TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2014 - PowerPoint PPT Presentation

tr ng i h c kinh t qu c d n h i ng tuy n sinh i h c 2014 n.
Download
Skip this Video
Loading SlideShow in 5 Seconds..
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2014 PowerPoint Presentation
Download Presentation
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2014

play fullscreen
1 / 25
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2014
85 Views
Download Presentation
ashby
Download Presentation

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2014

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNHỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2014 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ COI THI TUYỂN SINH ĐHCQ NĂM 2014

  2. NỘI DUNG 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng điểm thi 2. Quy trình nghiệp vụ của Thư ký điểm thi 3. Quy trình nghiệp vụ của Cán bộ coi thi (CBCT) 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám sát phòng thi, Trật tự viên, Công an, Cán bộ Y tế

  3. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦATRƯỞNG ĐIỂM THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2014 Thay mặt Trưởng ban coi thi điều hành toàn bộ công tác coi thi tại điểm thi được giao 1 • Trưởngđiểmthiphảicómặttạiđịađiểmthiđểtrựctiếpnhậnđềthi: • Đợt 1: 05 giờ 15 phútsángcácngày 4/7/2014 và 5/7/2014; • 12 giờ 15 phúttrưangày 4/7/2014. • Đợt 2: 05 giờ 15 phútsángcácngày 9/7/2014 và 10/7/2014; • 12 giờ 15 phúttrưangày 9/7/2014. 2 Bố trí lực lượng tại điểm thi: Thư ký tổng hợp và các thư ký khác; CBCT, GSPT, TTV Tổ chức cho TS nộp nhiều hồ sơ xác nhận ngành dự thi và xét tuyển; Thu lại và ký vào danh sách này, nộp cho Ban CTCT Trường vào hết giờ đầu thi môn thứ nhất. (xem file đính kèm) Tổ chức bàn giao đề thi cho CBCT; 3 • Trước mỗi buổi thi tổ chức công khai bắt thăm ngẫu nhiênphân công cán bộ coi thi vào các phòng thi. • Bắt thăm CBCT được thực hiện theo từng cặp đôi: Trưởng điểm thi bố trí trước từng cặp CBCT, mời từng cặp lên bốc thăm và ký tên vào Biên bản bắt thăm coi thi tuyển sinh (mẫu A2). Trưởng điểm thi chủ động thay đổi cán bộ coi thi trong mỗi cặp để tránh trùng lặp. • Trước khi bắt thăm, Trưởng điểm thi phải công khai đảo phiếu ghi số phòng thi và đặt úp lên mặt bàn). 4

  4. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦATRƯỞNG ĐIỂM COI THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2014 Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban coi thi Trường về việc thay đổi quy luật đánh số báo danh trong mỗi buổi thi. Trên túi đựng tài liệu phòng thi, Trưởng điểm yêu cầu CBCT thứ nhất ghi sơ đồ số báo danh. (có file đính kèm) 5 Tổ chức kiểm tra, giám sát các phòng thi trong suốt thời gian thi. Kịp thời xử lý các tình huống xẩy ra trong các buổi thi, nếu có tình huống phức tạp báo cáo ngay Trưởng ban coi thi Trường. 6 Tổ chức thu bài thi đầy đủ, chính xác, an toàn; sắp xếp bài thi và túi đựng bài thi của điểm thi theo đúng quy định để bàn giao cho Ban coi thi Trường 7 Lập các loại báo cáo gửi Ban coi thi Trường đúng yêu cầu và thời gian quy định (BC sau giờ thi đầu tiên; BC nhanh và BC tổng hợp) 8 Quản lý chặt chẽ số đề thi thừa, phiếu trả lời trắc nghiệm và giấy thi còn dư sau khi phát cho thí sinh. 9 Tổng kết công tác coi thi tại điểm thi 10

  5. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NGHIỆP VỤ CỦA THƯ KÝ ĐIỂM THI NHIỆM VỤ CHUNG Nhận tài liệu, văn phòng phẩm coi thi Đợt 1: Tại phòng 106 nhà 14 hoặc tầng 1, Nhà 10 vào 14 giờ 30 ngày 26/6/2014; Đợt 2: Tầng 1, Nhà 10, 10 giờ ngày 06/7/2013. 1 2 Nhận và kiểm tra số lượng thẻ dự thi, danh sách ảnh từng phòng thi, danh sách thí sinh xác nhận ngành dự thi và xét tuyển. 3 Nhận bài thi và túi tài liệucủa các phòng thitại điểm thi Nắm tình hình phòng thi để báo các kịp thời cho Trưởng điểm thi từng môn thi. Chú ý: Số thí sinh dự thi, số thí sinh vắng thi, ốm đau, thí sinh vi phạm quy chế thi (số báo danh)… 4 5 Thực hiện đầy đủ và đúng những nhiệm vụ mà Trưởng điểm thi giao trong quá trình coi thi

  6. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ THƯ KÝ TỔNG HỢP 1 Tổ chức nhận văn phòng phẩm cho điểm thi (đợt 1: Ngày 26/6/2014 và đợt 2: Ngày 06/7/2014 tại tầng 1 nhà số 10 ). 2 Nhận và kiểm tra từng túi thẻ dự thi, danh sách ảnh phòng thi, danh sách thí sinh xác nhận ngành dự thi và xét tuyển Tổ chức chia và bỏ vào túi: Danh sách ký nộp bài thi, danh sách ảnh phòng thi, tài liệu phổ biến tại phòng thi, lịch thi tuyển sinh, danh sách đề nghị đính chính sai sót (mẫu A1), giấy cam đoan (mẫu B1a và B1b), biên bản xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi (mẫu B3), biên bản bàn giao bài thi và tình hình thi (mẫu B4), danh mục máy tính được mang vào. Không chia vào túi tài liệu danh sách thí sinh xác nhận ngành dự thi và xét tuyển. Danh sách này được phát trực tiếp cho CBCT vào sáng 3/7 và 4/7 (8/7 và 9/7) và nộplại cho Thư ký Ban coi thi sau giờ thi đầu tiên môn thi thứ nhất Tổ chức xếp vào túi đựng bài thi của mỗi phòng thi: Giấy thi, giấy nháp (môn tự luận), phiếu trả lời trắc nghiệm và giấy nháp (môn trắc nghiệm). 3 • Chú ý: • Đợt thi 1, có 8 bản danh sách ký nộp bài thi tự luận cho 1 phòng thi, bao gồm: 01 bản dán ngoài phòng thi, 01 bản gọi thí sinh vào phòng thi và ký nhận Thẻ dự thi, 01 bản ký nộp bài thi môn Toán và các bản dự phòng và 06 bản danh sách dùng cho thi trắc nghiệm ở các môn thi Lý, Hóa, Tiếng Anh . • - Đợt 2 có 08 bản danh sách ký nộp bài thi, bao gồm: 01 bản dán ngoài phòng thi, 01 bản gọi thí sinh vào phòng thi & ký nhận Thẻ dự thi, 02 bản ký nộp bài thi cho môn Ngữ văn và môn Toán , 03 bản danh sách dùng cho thi trắc nghiệm môn Tiếng Anh, và 01 bản dự phòng.

  7. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ THƯ KÝ TỔNG HỢP 4 Giúp Trưởng điểm thi nhận túi đề thi: Kiểm tra tổng số túi, thông tin ghi trên từng túi, nhãn và dấu niêm phong từng túi. Giúp Trưởng điểm thi tổ chức bắt thăm ngẫu nhiên CBCT. Giao và thu lại danh sách thí sinh xác nhận ngành dự thi và xét tuyển. 5 Nắm tình hình thi từ các thư ký khác để viết báo cáo nhanh từng buổi thi, viết báo cáo tổng hợp sau 3 buổi thi, trình Trưởng điểm thi ký để nộp cho Thư ký Ban coi thi Trường, đặc biệt lưu ý thí sinh vi phạm quy chế mức đình chỉ thi. 6 Nhận túi bài thi từ các thư ký khác để giúp Trưởng điểm bàn giao cho Thư ký Ban coi thi Trường. Chú ý kiểm tra nhãn và dấu niêm phong, các nội dung ghi trên từng túi bài thi. 7 8 Lập biên bản giao bài thi cho Thư ký ban coi thi Trường (mẫu A7) theo thứ tự số phòng thi tăng dần của điểm thi kèm theo mẫu B4 và 01 bản danh sách nộp bài đối với môn thi trắc nghiệm. 9 Tập hợp toàn bộ danh sách đính chính sai sót từ Thư ký khác (mẫu A1) nộp cho Thư ký Ban coi thi Trường chậm nhất trong buổi thi môn thứ hai trong mỗi đợt thi.

  8. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ THƯ KÝ KHÁC 1 Phối hợp với Thư ký tổng hợp để giúp việc cho Trưởng điểm thi 2 Giao và thu danh sách xác nhận ngành dự thi và xét tuyển sau giờ đầu tiên của môn thi thứ nhất. 3 Nhận đề thi thừa, phiếu TLTN còn dư từ các phòng thi và nắm tình hình phòng thi, báo cáo cho TKTH 4 Hướng dẫn cán bộ coi thi thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ coi thi. 5 Nhận bài thi từ cán bộ coi thi

  9. Đếm tổng số bài thi và tổng số tờ giấy thi. Số liệu phải khớp với danh sách ký nộp bài thi 2 Kiểm tra việc sắp xếp bài thi theo thứ tự số báo danh tăng dần, kiểm tra chữ ký của 2 CBCT. 3 Cho bài thi đã kiểm tra, danh sách ký nộp bài thi của thí sinh và biên bản xử lý kỷ luật thí sinh vi phạm quy chế thi và tang vật (nếu có) vào túi đựng bài thi (trừ tang vật là điện thoại di động).Kiểm tra đúng, đủ thông tin đã ghi trên bìa túi đựng bài thi: số phòng thi, địa điểm thi, tổng số bài, tống số tờ, SBD các thí sinh vắng mặt... 4 Kiểm tra việc dán đủ 3 nhãn niêm phong vào chính giữa ba mép dán và đóng dấu niêm phong vào bên phải và bên trái của mỗi nhãn;Kiểm tra CBCT đã ký tên và ghi lại sơ đồ SBD trên túi đựng tài liệu chưa? Kiểm tra việc dán đủ 3 nhãn niêm phong vào chính giữa ba mép dán và đóng dấu niêm phong vào bên phải và bên trái của mỗi nhãn. 5 Nhận và ký biên bản bàn giao bài thi và tình hình phòng thi (Mẫu B4), (không cho vào túi bài thi). 6 QUY TRÌNH GIAO NHẬN BÀI THI BÀI THI TỰ LUẬN Kiểm tra các nội dung trên biên bản bàn giao bài thi và tình hình thi (mẫu B4), nội dung trên danh sách ký nộp bài: Số phòng thi, điểm thi, tên môn thi, họ tên và chữ ký của hai CBCT 1 Bàn giao túi bài thi, biên bản bàn giao bài thi, tình hình thi (Mẫu B4) cho Thư ký Tổng hợp của điểm thi. 7

  10. Khi nhận bài thi từ CBCT, Thư ký thực hiện giống như quy trình nhận bài thi môn tự luận. Chú ý một số điểm khác biệt: Nhận 02 danh sách ký nộp bài của thí sinh; danh sách ký nộp bài phải có mã đề thi của thí sinh và chữ ký của thí sinh; 01 danh sách cho vào túi đựng bài thi (phiếu TLTN), 01 danh sách để ngoài nộp cho Thư ký tổng hợp điểm thi cùng với mẫu B4 1 QUY TRÌNH GIAO NHẬN BÀI THI BÀI THI TRẮC NGHIỆM BÀI THI CỦA MÔN THI TRẮC NGHIỆM LÀ PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM. MỖI THÍ SINH CHỈ NỘP 1 PHIẾU TLTN Sắp xếp phiếu trả lời trắc nghiệm theo thứ tự số báo danh tăng dần. Không xếp phiếu TLTN theo mã đề thi. 2 Phiếu trả lời trắc nghiệm không được nhàu nát, có nếp gấp, quăn góc. 3

  11. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CỦA CÁN BỘ COI THI GẶP MẶT THÍ SINH SÁNG 03/07/2014 7h 30: có mặt tại phòng HĐ; 8h00: gọi TS vào phòng thi 1 Đánh số báo danh lên bàn của thí sinh 2 • Khi gọi thí sinh vào phòng thi, cán bộ coi thi phải kiểm tra: • Giấy báo dự thi (do Trường gửi hoặc thí sinh tự in trên mạng). Nếu thí sinh không có giấy báo dự thi nhưng có phiếu số 2 (Phiếu đăng ký dự thi đại học và cao đẳng) và các thông tin trên phiếu số 2 phù hợp với danh sách dự thi được coi là tương đương giấy báo dự thi; • Giấy chứng nhận tốt nghiệp theo mẫu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc tương đương) năm 2014 hoặc Bản sao bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc tương đương) đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2013 trở về trước; • - Giấy chứng nhận tốt nghiệp cao đẳng (2014) hoặc Bản sao bằng TN cao đẳng (2013 về trước) đối với thí sinh liên thông. • - Giấy chứng minh nhân dân (nếu cần thiết); • Trong các buổi thi, trường hợp thí sinh không có giấy báo dự thi, không có giấy tờ tùy thân, CBCT nhận dạng thí sinh khớp với danh sách ảnh phòng thi và thẻ dự thi của thí sinh, yêu cầu thí sinh làm cam đoan và cho dự thi.

  12. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CỦA CÁN BỘ COI THI CBCT ghi lên bảng Lịch trình các môn thi để thí sinh theo dõi Phát Thẻ dự thi, yêu cầu thí sinh ký nhận thẻ, kiểm tra kỹ thông tin trên thẻ và danh sách dự thi, ghi rõ họ tên và ký vào thẻ dự thi; nếu có sai sót thì yêu cầu thí sinh ghi vào bản danh sách đính chính sai sót (mẫu A1). Nhắc thí sinh tự bảo quản Thẻ dự thi để sử dụng trong các buổi thi. Nhà trường không cấp lại nếu làm mất, hỏng Thẻ dự thi. Chú ý: CBCT không thu Thẻ dự thi của thí sinh. 3 4 Hướng dẫn TS xác nhận ngành dự thi và xét tuyển: Viết mã ngành dự thi và xét tuyển, ký tên. Đây là lần xác nhận cuối cùng, nhắc TS cẩn thận. IMG_1139 Đọc và phổ biến tất cả các tài liệu: Tài liệu phổ biến tại phòng thi, lịch thi tuyển sinh, danh mục máy tính được mang vào phòng thi, các tài liệu khác theo yêu cầu của Hội đồng tuyển sinh. 5 6 Hướng dẫn TS ghi đầy đủ các mục trên tờ giấy thi, giấy nháp, phiếu trả lời trắc nghiệm. 7 Hướng dẫn quy cách làm bài thi trắc nghiệm cho thí sinh Phát tài liệu của Viện ĐTQT, Viện KT-KT và TTĐT TT,CLC&PHOHE. Bàn giao tất cả giấy tờ liên quan cho Thư ký phụ trách phòng thi. Chú ý: Nhắc nhở thí sinh thực hiện nghiêm túc quy chế tuyển sinh. Nhấn mạnh yêu cầu thí sinh không được mang vào khu vực thi và phòng thi những vật dùng mà quy chế cấm (tuyệt đối không mang điện thoại di động; không mang cặp đựng tài liệu vì không có chỗ để) 8

  13. COI THI MÔN TỰ LUẬN Môn Toán (Đợt 1); Môn Văn và Môn Toán (Đợt 2) - Cán bộ coi thi có mặt tại phòng Hội đồng coi thi của điểm thi đúng giờ để nghe phổ biến và nhận nhiệm vụ coi thi. + Buổi sáng 6 giờ 00 + Buổi chiều 13h 00 Chú ý: Cán bộ coi thi phải biết rõ mình là cán bộ CBCT thứ nhất hay CBCT thứ hai trong các buổi thi để thực hiện đúng nhiệm vụ theo Quy chế tuyển sinh. 1

  14. COI THI MÔN TỰ LUẬN • Cánbộcoithinhậnđủcáctàiliệucủamônthivàvềngayphòngthiđểthựchiệncáccôngviệcsauđây: • Đánhsốbáodanhlênbàncủathísinh: CBCT phảiđánhsốbáodanhtheoquyluật do Trưởngđiểmthiquyđịnh. • CBCT thứnhất: gọithísinhvàophòngthi; CBCT thứhaikiểmtramọitàiliệuvàvậtdụngcấmmangvàophòngthi, khuvựcthi, hướngdẫnthísinhngồiđúng vi trí. • Cho TS chưaxácnhậnngànhdựthivàxéttuyểnđăngký. • Khicóhiệulệnh, CBCT thứnhấtđinhậnđềthi; CBCT thứhai: nhắcnhởkỷluậtphòngthi, ghirõhọtênvàkýtênvàogiấythi, giấynháp, hướngdẫnvàkiểmtrathísinhgấpgiấythivàđiềncácthông tin. KiểmtragiấythixemcóđúngmẫugiấythicủaTrường? • Phátđềthi: Khicóhiệulệnh, CBCT thứnhấtgiơcaotúiđựngđềthiđểthísinhthấyrõcảmặttrướcvàmặtsaucònnguyênnhãnniêmphong, sauđó: • + Dùngkéocắttúitheođườngkẻchấmvàlưu ý chỉcắthếtphầnkẻchấm; • + Rútđềthirakhỏitúikhoảng 05 cm đủđểxemcóđúngtênmônthiquyđịnhtạibuổithikhông? • 6. Thísinhsửdụnghếtgiấythi, giấynhápthìmớiphátbổ sung. Khiphát, kývàghihọtênvàocáctờgiấythi, giấynháp. CBCT thựchiệntheoquytrìnhnhưphátgiấythi, giấynháplầnđầu. Tuyệtđốikhôngkýtrướckhithísinhxingiấybổ sung. 2

  15. COI THI MÔN TỰ LUẬN 7. Gạch tên trong danh sách gọi thí sinh vào phòng, danh sách ký nộp bài thi và danh sách ảnh phòng thi những thí sinh không dự thi sau 15 phút tính từ giờ làm bài thi. 8. Mười lăm phút (15 phút) trước khi hết giờ làm bài, CBCT thông báo thời gian còn lại cho thí sinh biết. 9. Khi có hiệu lệnh kết thúc buổi thi, phải yêu cầu thí sinh ngừng làm bài và thu bài của tất cả thí sinh, kể cả thí sinh bị xử lý kỷ luật khiển trách, cảnh cáo. CBCT thứ 2 duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi, CBCT thứ nhất vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài thi vừa nhận bài thi của thí sinh. Khi nhận bài phải đếm đủ số tờ giấy thi của thí sinh đã nộp, yêu cầu thí sinh tự ghi đúng số tờ giấy thi và ký tên vào bản danh sách thí sinh ký nộp bài. Khi nào thu xong toàn bộ bài thi mới cho phép thí sinh rời khỏi phòng thi. 10. Cả hai CBCT sắp xếp bài thi theo thứ tự số báo danh tăng dần, các biên bản kỷ luật, tang vật (nếu có) phải bỏ vào túi đựng bài thi và cùng đến phòng Hội đồng bàn giao bài thi. 11. CBCT phải ký vào túi đựng tài liệu và ghi sơ đồ số BD. 12. Thư ký nhận bài và hai CBCT ghi rõ họ tên và ký tên vào biên bản bàn giao. 13. Hai cán bộ coi thi chỉ được về khi bàn giao xong bài thi. 2

  16. COI THI MÔN TỰ LUẬN Lưu ý: - CBCT chỉ cho thí sinh ra khỏi phòng thi sớm nhất là sau 2/3 thời gian làm bài, sau khi đã nộp bài thi, đề thi và giấy nháp; - CBCT chỉ bỏ vào túi đựng bài thi: (1) Bài thi của thí sinh; (2) Danh sách thí sinh ký nộp bài; (3) Các biên bản xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi (mẫu B3), tang vật (nếu có). (Trừ tang vậtlà điện thoại di động) (4) Ghi lại sơ đồ bố trí SBD vào phía sau túi đựng tài liệu phòng thi.

  17. COI THI MÔN TRẮC NGHIỆMLÝ – HÓA –TIẾNG ANH 1 a) CBCT có mặt đúng giờ tại phòng Hội đồng coi thi của điểm thi để nghe phổ biến và nhận nhiệm vụ coi thi: - Buổi sáng 6 giờ 00 - Buổi chiều 13 giờ 00 b) Sau khi bắt thăm phòng thi, CBCT nhận túi Phiếu trả lời trắc nghiệm (TLTN), túi tài liệu và về ngay phòng thi thực hiện các công việc: Đánh số báo danh (SBD) của thí sinh lên bàn ở vị trí ngồi thi của từng thí sinh. Chú ý: + Không đánh SBD của thí sinh vắng trong môn thi liền trước; + Đánh SBD theo quy luật do Trưởng điểm thi tuyển sinh quy định; Ký phiếu TLTN và giấy nháp (Quy trình giống như môn tự luận) Gọi thí sinh vào phòng thi (Quy trình giống như môn tự luận) Cán bộ coi thi thứ nhất đi nhận đề thi tại phòng Hội đồng; cán bộ coi thi thứ 2 phát phiếu TLTN, giấy nháp và hướng dẫn thí sinh điền vào các mục từ 1 đến 9 trên phiếu TLTN.

  18. COI THI MÔN TRẮC NGHIỆMLÝ – HÓA – TIẾNG ANH CBCT phátchomỗithísinh 01 phiếu TLTN vàhướngdẫnthísinhghichínhxáctấtcảcácmụctừmục 1 đếnmục 9. MụckýhiệuTrườngbằngchữghilà KHA (kểcảthísinhthinhờđểlấykếtquảđăngkýxéttuyểnvàocáctrườngkhác). Đặcbiệtmục 9 (sốbáodanh: SBD) chỉghiphầnsốcủa SBD, CBCT yêucầuthísinhghisố 0 (không) vàongayphíatrướccủaphầnsốtrong SBD đểđủ 6 chữsố (vídụ: SBD KHAA.12345 thìghi 012345; KHAA1.06789 thìghi 006789 hoặc KHAD.00123 thìghi 000123); phầnsốcủa SBD ghibằngbútmựchoặcbút bi, khôngphảimựcmàuđỏ, ghivào 6 ô vuông ở cộtkhunghìnhchữnhật (mụcsố 9 trênphiếu TLTN). Sauđódùngbútchìđenlầnlượttheotừngcột, tôđậmvàlấpkíndiệntíchcủa ô tròncóchữsốtươngứngvớichữsố ở đầumỗicột. CBCT phảikiểmtrathậtchínhxácviệcviếtvàtô SBD củathísinhđểtránhhiệntượngviếtvàtôkhôngkhớpnhauhoặckhôngđúngvới SBD đãghitrongdanhsáchphòngthi. CBCT yêucầuthísinhgiữphiếu thẳng, sạchsẽ, khôngđượclàmnhàunát, cónếpgấpvàquăngócphiếu TLTN. Ngoàira, CBCT kývàphátgiấynhápchothísinhtheoquytrìnhnhư ở môntựluận. 2

  19. COI THI MÔN TRẮC NGHIỆM LÝ – HÓA – TIẾNG ANH • Khi có hiệu lệnh CBCT cho thí sinh kiểm tra niêm phong túi đựng đề thi, sau đó mở túi đề thi và phát cho thí sinh. Quy định về bóc túi đề thi giống như môn thi tự luận. • Nguyên tắc phát đề: Mỗi thí sinh chỉ được phát một đề thi có mã thi khác với mã đề thi của những thí sinh ngồi bên cạnh theo hàng ngang và hàng dọc. Khi phát đề thi, yêu cầu thí sinh để đề thi dưới phiếu TLTN và không được xem đề thi. Khi thí sinh cuối cùng được nhận đề thi thì cho phép tất cả thí sinh lật đề thi lên kiểm tra: • + Đề thi đủ số trang và số câu theo quy định; • + Tất cả các trang của đề thi phải cùng một mã đề thi; • + Nội dung đề thi in rõ ràng, không thiếu chữ, không mất nét. • Nếu đề thi có những chi tiết bất thường thì báo ngay cho Trưởng điểm xử lý. Sau khi kiểm tra xong, CBCT yêu cầu thí sinh dùng bút mực hoặc bút bi không phải màu đỏ để ghi ngay 3 chữ số củamã đề thi vào 3 ô vuông ở cột khung hình chữ nhật (mục 10 trên Phiếu TLTN), sau đó dùng bút chì đen, lần lượt theo từng cột, tô đậm và lấp kín diện tích của ô tròn có chữ số tương ứng với chữ số ở đầu mỗi cột. Chú ý yêu cầu thí sinh viết và tô mã đề thi phải tuyệt đối chính xác. CBCT yêu cầu thí sinh ghi tên và SBD của mình vào đề thi. 3

  20. COI THI MÔN TRẮC NGHIỆM LÝ – HÓA – TIẾNG ANH Trong trường hợp đề thi bị thiếu trang, câu, mất nét chữ, in mờ…CBCT tìm đề thi có cùng mã đề thi để phát cho thí sinh; trường hợp không còn mã đề thi thì báo cáo Trưởng điểm lấy đề dự trữ. Yêu cầu từng thí sinh ghi mã đề thi: Sau khi thí sinh đã kiểm tra xong đề thi, một CBCT lần lượt yêu cầu từng thí sinh tự ghi mã đề thi của mình vào 02 bản danh sách ký nộp bài thi, nhưng tuyệt đối lúc này không được cho thí sinh ký tên vào danh sách này vì chưa nộp bài. CBCT không được ghi thay thí sinh. CBCT phải bảo vệ tất cả đề thi và phiếu TLTN còn dư, giao lại cho Thư ký đến nhận tại phòng thi sau khi tính giờ làm bài 15 phút. Thư ký cùng với CBCT niêm phong đề thi còn dư tại phòng thi. Tuyệt đối không để lọt đề thi và phiếu TLTN ra khỏi phòng thi. Phiếu TLTN hỏng phải thu lại để bàn giao. Khi phát hiện thí sinh làm bài sai quy cách (đã ghi trên phiếu TLTN) phải nhắc thí sinh sửa chữa. Không cho thí sinh ra khỏi phòng thi trong suốt thời gian làm bài. Trường hợp đặc biệt cần thiết thí sinh buộc phải ra ngoài (ốm đau) thì phải báo cho CBGS phòng thi xử lý. CBCT phải thu lại đề thi và phiếu TLTN trước khi cho thí sinh ra ngoài. 15 phút trước khi hết thời gian làm, CBCT thông báo cho thí sinh biết thời gian làm bài còn lại. 4

  21. COI THI MÔN TRẮC NGHIỆM LÝ – HÓA – TIẾNG ANH Thu phiếu TLTN: CBCT không thu phiếu TLTN trước khi hết giờ làm bài. Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, CBCT phải yêu cầu thí sinh ngừng làm bài, ngồi tại chỗ, đặt bút xuống, úp sấp phiếu TLTN xuống mặt bàn và tiến hành thu phiếu TLTN. Quy trình thu phiếu TLTN giống như thu bài thi môn tự luận nhưng yêu cầu thí sinh ký vào 2 bản danh sách ký nộp phiếu TLTN. Thí sinh không làm được bài vẫn thu phiếu TLTN. Sắp xếp phiếu TLTN: CBCT sắp xếp phiếu TLTN theo SBD tăng dần, không xếp theo mã đề thi, bảo đảm đủ số phiếu TLTN theo số thí sinh dự thi. Toàn bộ phiếu TLTN và 02 bản danh sách ký nộp bài (đã ghi mã đề thi và chữ ký của thí sinh) và biên bản xử lý kỷ luật thí sinh vi phạm quy chế thi cùng tang vật (nếu có) bỏ vào túi bài thi. Sau đó cả 2 CBCT cùng đến phòng Hội đồng coi thi của Điểm thi để nộp bài thi. 2 CBCT chỉ được về khi bàn giao xong bài thi. Quy trình nộp bài thi, niêm phong túi bài thi giống như đối với môn thi tự luận. 18. Thí sinh bị đình chỉ thi, CBCT / Giám sát phòng thi đưa thí sinh về phòng hội đồng. Hết giờ làm bài mới cho thi sinh ra khỏi khu vực thi. 5

  22. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CỦA CÁN BỘ GIÁM SÁT PHÒNG THI 1 Thay mặt Trưởng điểm thường xuyên giám sát thực hiện quy chế của trật tự viên, cán bộ coi thi và thí sinh Kiếm tra và nhắc nhở CBCT thu giữ các tài liệu và phương tiện kỹ thuật do thí sinh mang trái phép vào phòng thi. 2 3 Lập biên bản xử lý kỷ luật đối với CBCT và TS vi phạm quy chế

  23. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CỦA TRẬT TỰ VIÊN VÀ CÔNG AN Người được phân công bảo vệ vòng nào có trách nhiệm giữ gìn trật tự an ninh vòng đó, không được hoạt động sang vòng khác. 1 2 Không để bất kỳ người nào không có trách nhiệm vào khu vực thi và đến gần phòng thi. 3 Không được bỏ vị trí, không tiếp khách trong khi làm nhiệm vụ; Không được đi vào phòng thi; Không trao đổi hoặc liên hệ với thí sinh; Không có trách nhiệm đối với các vấn đề thuộc nội dung, tổ chức và chỉ đạo thi; 4 Kịp thời báo cáo Trưởng điểm thi về các tình huống bất ngờ xảy ra.

  24. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CỦA CÁN BỘ Y TẾ 1 Có mặt thường xuyên tại điểm thi. Khi Trưởng điểm thông báo có thi sinh ốm đau bất thường phải có các biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo đúng quy chế. 2 3 Nghiêm cấm việc lợi dụng khám chữa bệnh tại chỗ để có hành động vi phạm quy chế thi.

  25. ĐỊA ĐIỂM VÀ SỐ ĐIỆN THOẠI CỦA BAN CHỈ ĐẠO COI THI Địa điểm: Nhà văn hóa (Hội trường A) 1 Số điện thoại: Máy 1: 04.668 642 74 Máy 2: 04.668 642 01 2