1 / 50

Software Process Planing(2)

Software Process Planing(2). Project Schedule. Chart. Weekly Status report. Nội dung trình bày. Welcome. 1. Lịch trình dự án là gì?. Lịch trình dự án là một lịch thể hiện sự liên kết những những nhiệm vụ với nguồn tài nguyên cần để thực hiện nhiệm vụ đó.

wright
Download Presentation

Software Process Planing(2)

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. Software Process Planing(2)

  2. Project Schedule

  3. Chart

  4. Weekly Status report

  5. Nội dung trình bày

  6. Welcome

  7. 1. Lịch trình dự án là gì? • Lịch trình dự án là một lịch thể hiện sự liên kết những những nhiệm vụ với nguồn tài nguyên cần để thực hiện nhiệm vụ đó. • Là lịch có danh sách các task được gán lên đó để thực hiện với resource. • Trước khi tạo lịch trình dự án thì PM cần có một bản phân rã công việc và dự ước lượng công việc đó. • Lịch trình dự án là một phần của Project Plan.

  8. Phân rã công việc

  9. Shedule có vài trò gì? Tại sao? • Schedule project có thể nói là hạt nhân của dự án, tổ chức cho dự án. • Cho ta thấy được một sự ước lượng công việc của dự án. • Schedule project thường sử dụng để quản lý deadline và tài nguyên cho dự án. • Sử dụng các checklist bảo đảm công việc cần thiết sẽ được thực hiện. • Và Schedule là 1 yếu tố giúp sự thành công của dự án.

  10. 1.1. Effort vs. Duration • Sự nổ lực: Đại diện cho những công việc cần thiết cho một nhiệm vụ. • Tổng số giờ mà mỗi người phải mất để thực hiện xong nhiệm vụ của mình. • Khoảng thời gian: Thời gian bắt đầu công việc và thời gian kết thúc công việc. • Lịch trình = Sự nỗ lực .vs Khoảng thời gian

  11. 1.2. Slack và Overhead • Slack: Là khoảng thời gian trì hoãn một nhiệm vụ mà không ảnh hưởng tới thời gian thực hiện nhiệm vụ cuối cùng. • Một lịch trình chặt chẽ sẽ rất ít slack và bất kỳ nhiệm vụ nào bị trì hoãn sẽ gây chậm trễ từng ngày đó. • Theo Parkinson’s Law: “Work expands so as to fill the time available for its completion.” • Overhead: sự cố gắng mà không đi tới cốt lõi của hoạt động và vẫn thực hiện công việc. – Loại giá trị công việc ở “Thế giới thực.”

  12. Xây dựng schedule project

  13. Bước 1: Phân bổ tài nguyên • Một hay nhiều tài nguyên sẽ được phân cho mỗi nhiệm cũ ở bản phân rã công việc WBS. • Việc chọn nhận lực cho mỗi nhiệm vụ dựa vào sự hiểu biết, trình độ và sự sẵn sàng. • Những nhiệm vụ có thể phụ thuộc lẫn nhau bởi vì chúng yêu cầu cùng tài nguyên.

  14. Bước 2. Xác định những phụ thuộc. • Mỗi sự phụ thuộc có một tiền nhiệm, hay một nhiệm vụ mà phải được bắt đầu, trong tiếng trình hay đã hoàn thành cho sự bắt đầu của nhiệm vụ khác. • Xác định kiểu tiền nhiệm cho mỗi sự phụ thuộc.

  15. Bước 3. Tạo lịch trình • Mỗi project schedules thể hiện thường sử dụng một biểu đồ Gantt. • Biểu đồ Gantt hiện thị được những nhiệm vụ, những sự phụ thuộc và các cột mốc sử dụng để xây dựng Project Chedule.

  16. Lưu ý! • Cần phải hòa hợp lịch trình với nhu cầu của nguyên tổ chức. • Một khi tài nguyên đã được phần bổ cho mỗi nhiệm vụ, Ngày kết thúc đã được tính toán. Nếu ngày này không phù hợp có thể được thay đổi. • Hoặc nguồn tài nguyên phải được phân bổ cho dự án hay là phạm vị của dự án được cắt giảm. • Brooks’ Law: “Nine women cannot have a baby in one month.” <Một số nhiệm vụ chỉ được thực hiện bởi một người dù họ có quyết định thế nào. >

  17. Lưu ý. • Thường xuyên xem xét lại lịch trình của dự án. • Các cuộc họp được thực hiện thường xuyên để đánh giá lịch trình của dự án giờ so với lịch trình dự án. • Đánh giá các mốc quan trọng của lịch trình xem có trùng với các sự kiện của dự án không?

  18. Bước 4 tối ưu lịch trình. • Critical path: • Một nhiệm vụ trên critical path bị trễ sẽ kéo theo các nhiệm vụ khác cũng cũng vị trễ hạn. • Và phân bổ tài nguyên của nhiệm vụ vào vùng này sẽ rút ngắn được schedule project. Còn phân vào chỗ khác sẽ không hiểu quả. • Overhead- Allocated: • Sự phụ thuộc giữa 2 nhiệm vụ không được phát hiện, cần được tìm thấy và fix sai xót này.

  19. GANTT CHART

  20. Gantt Chart • Là biểu đồ được phát triển bởi Henry Laurence Gantt • Được dùng trong các dự án kĩ thuật thiết kế, quy hoạch. • Là tài liệu chuẩn cho lịch trình dự án phần mềm.

  21. Gantt Chart • Là công cụ hữu ích cho việc phân tích và lên kế hoạch những dự án phức tạp. • Gantt Chart giúp quản lý, giám sát lịch trình dự án về thời gian, các công việc, mỗi liên quan giữa chúng và tài nguyên của dự án.

  22. Gantt Chart Mỗi task được thể hiện bằng một thanh Các task được sắp xếp vào chiều tăng thời gian từ trái qua phải. Sự phụ thuộc của các task được thể hiện bằng mũi tên Hình thoi giữa thể hiện cho một milestone hoặc task không chỉ định thời gian thực hiện. Thanh đen giữa ở trên task D và E là một summary task hoặc là parent task

  23. Task dependencies • Là sự phụ thuộc, ảnh hưởng, liên quan giữa các task trong dự án. • task phụ thuộc vào nhau bởi:tài nguyên, kết quả công việc.... • Một task có thể phụ thuộc với task khác theo 4 loại sau

  24. Gantt Chart

  25. Liệt kê các task với thời gian bắt đầu thực hiên, thời gian mà công việc cần để hoàn thành, mối phụ thuộc với các task khác Gantt Chart - 1

  26. Gantt Chart - 2 • Vẽ các task lên gantt chart: • Mỗi task ứng với một thanh ngang. • Độ dài của thanh là thời gian của task. • Thanh ngang nằm theo chiều tăng dài thời gian gốc từ thời gian bắt đầu task đó. • Ở trên các thanh đánh thời gian để hoàn thành task. • Sắp xếp trình tự các task để đảm bảo dependence giữa chúng.

  27. Gantt Chart - 2

  28. Gantt Chart - 2

  29. BURN DOWN CHART

  30. Burn down chart • Biểu đồ thể hiện công việc còn lại cần thực hiện so với thời gian. • Phần công việc còn lại theo trục chiều dọc • Thời gian chạy theo trục ngang

  31. Burn down chart Công dụng • Burn down chart báo trước thời gian sẽ hoàn thành mọi công việc. • Burn down chart thường áp dụng cho những dự án có task có thời gian dự kiến. • Dùng để đo lường độ hiểu quả của dự án

  32. Burn down chart Cách đọc Burndown chart • Trục ngang: đường thời gian phân chia của dự án. • Trục dọc: thời gian ước lượng cho công việc còn lại của dự án. • Điểm khởi đầu: Điểm xa nhất bên trái biểu đồ • Điểm kết thúc: Điểm xa nhất bên phải biểu đồ • Đường Ideal Work Remaining : là đường thẳng nối điểm khởi đầu và điểm kết thúc. • Đường Actual Work Remaining: Thể hiện công việc còn lại

  33. Burn down chart Performance của dự án • Đường Actual Work trên đường Ideal Work Line: nhiều công việc còn lại hơn dự kiến. Chậm tiến độ. • Đường Actual Work dướiđường Ideal Work Line: còn lại ít công việc hơn so với dự kiến. Vượt tiến độ dự kiến.

  34. Burn down chart Tạo burn down chart • Ước tích tổng thời gian thực hiện tất cả các task. • Cập nhật quá trình thực hiện dự án lên biểu đồ.

  35. PERT CHART

  36. PERT Chart Whatis PERT Chart? • Program Evaluation Review Technique • Làmộtsơđồmạnglướithểhiệnchuỗicáccôngviệcvàmốiquanhệgiữachúngtrongquátrìnhpháttriểndựán. • GồmcácNodethểhiệnchocácsựkiện, cộtmốctrongđồán. CácNodenốivớinhaubởicácVectorthểhiệncôngviệctrongdựán.

  37. Example

  38. Example

  39. WHO Project Manager

  40. HOW How to use it? • Xácđịnhđượctấtcảcáccôngviệcvàthànhphầncủadựán. • Xácđịnhđượccôngviệcđầutiêncầnhoànthành. • Xácđịnhcôngviệctiếptheocầnlàmsaokhicôngviệc #X hoànthành. • Xácđịnhđượckhoảngthờigianhoànthànhmỗicôngviệc. Thờigianbắtđầuvàkếtthúc. • XácđịnhđượcCritical Path.

  41. How to use it?

  42. How to draw it ? • Microsoft Project • PERT chart EXPERT

  43. PERT chart EXPERT – How to use? • Mở PERT Chart EXPERT. • Nhấpchuộtvàkéothảđểtạoracác task, nhấpđúpvàođểtùychỉnhnội dung task. • Nhấpchuộtvàkéothảtừmột task đến task khácđểtạomộtmốiquanhệphụthuộc. • Sắpxếplạithứtựcác task tronglượcđồ. • Thayđổi Views đểhiểnthịnhững PERT chart khácnhau. • In PERT chart.  • Lưu PERT chart. 

  44. Weekly status report

  45. Weekly Status Report Weekly status report ? • Làmộtbảnbáocáotómtắttìnhhìnhcụthểcáccôngviệctrongtuần, nhữnggìđãlàmđượcvànhữnggìchưalàmđược, tốcđộtiếntriểncủacôngviệc.

  46. Weekly Status Report Weekly status report ? • Ghilạinhữngthànhtựuđạtđượcvànhữngmụctiêutrướcmắtcủadựán. • Thểhiệnmộtcáchchínhxáclịchsửcủadựán, truyềntảimộtcáchcóhiệuquảtìnhhìnhhiệntạicủadựánđếntấtcảcácbênliênquanvàhợpnhấtviệctheodõithựchiện, kiểmsoátcácthayđổivàgiảiquyếtcáckhókhăn.

  47. Example

  48. Example

  49. WHO • Ngườiviết: Project Team Members • Ngườinhận: Project Manager • Project manager cần bảnbáocáo của các thành viên trongnhóm dự án một cách thường xuyên để kiểm soát tiến độ của dự án một cách dễ dàng.

  50. HOW TO WRITE? • Báo cáo của tuần nào? • Do ai viết? Của nhóm nào? Dự án nào? • Báo cáo hiện trạng ngân sách( nếu nó thuộc trách nhiệm của bạn). • Báo cáo các công việc bạn đã hoàn thành, đạt được( giải thích). • Báo cáo công việc sẽ thực hiện trong tuần tiếp theo ( ước tính thời gian) • Đọc kĩ và chỉnh sửa.

More Related