Ph n t ch k thu t 04 2012
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 91

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 04 - 2012 PowerPoint PPT Presentation


  • 121 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 04 - 2012. Mục lục. Tổng quan về Phân tích kỹ thuật Các dạng biểu đồ Mức hỗ trợ và kháng cự Đường xu hướng Fibonacci Một số mẫu hình thường gặp Phân tích khối lượng. Tổng quan về Phân tích kỹ thuật (PTKT).

Download Presentation

PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 04 - 2012

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


Ph n t ch k thu t 04 2012

PHÂN TÍCH

KỸ THUẬT

04 - 2012


M c l c

Mục lục

  • Tổng quan về Phân tích kỹ thuật

  • Các dạng biểu đồ

  • Mức hỗ trợ và kháng cự

  • Đường xu hướng

  • Fibonacci

  • Một số mẫu hình thường gặp

  • Phân tích khối lượng


T ng quan v ph n t ch k thu t ptkt

Tổng quan về Phân tích kỹ thuật (PTKT)

  • PTKT là việc nghiên cứu hành vi của thị trường chủ yếu bằng việc sử dụng đồ thị nhằm mục đích dự báo xu hướng giá trong tương lai.

  • Charles H Dow được xem là cha đẻ của PTKT. Năm 1884, ông đã đưa ra chỉ số bình quân giá đóng cửa của 11 cổ phiếu quan trọng nhất thị trường Mỹ.


Nh ng gi nh c s c a ptkt

Những giả định cơ sở của PTKT

  • Biến động thị trường phản ánh tất cả

    • Các nhà PTKT cho rằng tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến giá đều được phản ánh trong giá.

  • Giá vận động theo xu thế

    • Cho rằng một xu thế đang vận động sẽ tiếp tục theo xu thế của nó cho đến khi nó đảo chiều.

  • Lịch sử sẽ lặp lại chính nó

    • Cho rằng xu thế giá trong tương lai chính là sự lặp lại của quá khứ.


L thuy t dow dow theory

Lý thuyết Dow (Dow theory)

  • Đây được xem là nền tảng của PTKT.

  • Charles Dow đã phát triển Lý thuyết Dow từ những phân tích hành vi của thị trường vào cuối thế kỷ 19.

  • Ông cho rằng dao động thị trường sẽ tạo thành các xu thế giá. Ông phân chia xu thế giá thành xu thế giá cấp 1 (chính) và xu thế giá cấp 2 (phụ).

  • Sau khi Dow mất, Wiliiam P Hamilton đã tiếp tục nghiên cứu lý thuyết này và cấu trúc lại thành Lý thuyết Dow như ngày nay.


Hai xu th gi ch nh c a dow

Hai xu thế giá chính của Dow

  • Xu thế giá cấp 1

    • Thể hiện xu hướng giá chính của thị trường và có thể kéo dài từ vài tháng cho đến vài năm.

  • Xu thế giá cấp 2

    • Là những điều chỉnh có tác động làm gián đoạn xu thế giá cấp 1.

    • Trong thị trường giá tăng, chúng được xem là những đợt suy giảm tạm thời (điều chỉnh).

    • Trong thị trường giá giảm, chúng được xem là những hồi phục trung gian (tăng giá tạm thời).


Ba giai o n ch nh c a th tr ng

Ba giai đoạn chính của thị trường

Thị trường giảm giá

Thị trường tăng giá

Phân phối

Kéo dài

Xu thế tăng chính

Xu thế giảm chính

Tuyệt vọng

Tích lũy


C c d ng bi u

Các dạng biểu đồ

  • Biểu đồ dạng đường (line chart)

  • Biểu đồ dạng thanh (bar chart)

  • Biểu đồ nến (candle chart0

  • Đồ thị điểm (Point and Figure Charts)


Th ng line chart

Đồ thị đường Line Chart

  • Dạng biểu đồ này từ trước tới nay thường được sử dụng trên Thị trường chứng khoán, thị trường hối đoái và cũng là loại biểu đồ được dùng một cách phổ biến nhất trong các ngành khoa học khác dùng để mô phỏng các hiện tượng kinh tế và xã hội…

  • Là loại biểu đồ được con người dùng trong thời gian lâu dài nhất. Nhưng hiện nay trên Thị trường chứng khoán do khoa hoc kỹ thuật phát triển, diễn biến của Thị trường chứng khoán ngày càng phức tạp cho nên loại biểu đồ này ngày càng ít được sử dụng nhất là trên các Thị trường chứng khoán hiện đại. Hiện nay nó chủ yếu được sử dụng trên các thị trường hối đoái


Th ng line chart1

Đồ thị đường Line Chart

  • Thị trường chứng khoán mới đi vào hoạt động trong thời gian ngắn, khớp lệnh theo phương pháp khớp lệnh định kỳ theo từng phiên hoặc nhiều lần trong một phiên nhưng mức độ giao dịch chưa thể đạt được như Thị trường chứng khoán dùng phương pháp khớp lệnh liên tục.Ưu điểm của loại biểu đồ này là dễ sử dụng, lý do chính là vì nó được sử dụng trên tất cả các Thị trường chứng khoán trên khắp thế giới từ trước tới nay. Hiện nay loại biểu đồ này ít được sử dụng để phân tích trên các Thị trường chứng khoán hiện đại vì các Thị trường chứng khoán hiện đại ngày nay thường diễn biến khá phức tạp, mức độ dao động trong thời gian ngắn với độ lệch khá cao, nếu dùng loại biểu đồ này để phân tích thì thường mang lại hiệu quả thấp trong phân tích.


Th bi n ng vnindex t nh n ng y 18 01 2007 bsc com vn

Đồ thị biến động VNIndex(tính đến ngày 18/01/2007 - bsc.com.vn)


Bi u d ng ng line chart

Biểu đồ dạng đường (line chart)


Th ng line chart2

Đồ thị đường Line Chart


Bi u d ng thanh bar chart

Biểu đồ dạng thanh (bar chart)

  • Trên các Thị trường chứng khoán hiện đại trên thế giới hiện nay các chuyên viên phân tích thường dùng loại biểu đồ này trong phân tích là chủ yếu lý do chính vì tính ưu việt của nó đó là sự phản ánh rõ nét sự biến động của giá chứng khoán. Hai kí tự mà dạng biểu đồ này sử dụng đó là:

  •  loại biểu đồ này thường được áp dụng để phân tích trên các Thị trường chứng khoán hiện đại khớp lệnh theo hình thức khớp lệnh liên tục, độ dao động của giá chứng khoán trong một phiên giao dịch là tương đối lớn.


Bi u d ng thanh bar chart1

Cao

Đóng

Mở

Thấp

Biểu đồ dạng thanh (bar chart)


Bi u d ng thanh bar chart2

Biểu đồ dạng thanh (bar chart)


Bi u n n candle chart0

Biểu đồ nến (candle chart0

  • Đây là dạng biểu đồ cải tiến của biểu đồ dạng then chắn (Bar chart), nó được người Nhật Bản khám phá và áp dụng trên Thị trường chứng khoán của họ đầu tiên. Giờ đây nó đang dần được phổ biến hầu hết trên các Thị trường chứng khoán, hối đoái hiện đại trên toàn thế giới.

  • Dạng biểu đồ này phản ánh rõ nét nhất về sự biến động của giá chứng khoán trên thị trường chứng khoán khớp lệnh theo hình thức khớp lệnh định kỳ.


Bi u n n candle chart

Biểu đồ nến (candle chart)

  • Ñoà thò daïng naøy cuõng ñöôïc caên cöù vaøo boán tham soá giaù môû cöûa, giaù ñoùng cöûa, giaù cao nhaát, giaù thaáp nhaát.

  • Tính tröïc quan cuûa ñoà thò naøy raát lôùn bôûi vì taïi moãi thôøi ñieåm coù theå thaáy ñöôïc söï bieán ñoäng cuûa giaù.

  • Neáu giaù ñoùng cöûa cao hôn giaù môû cöûa thì thaân caây ñeøn caây coù maøu traéng, ngöôïc laïi thaân caây ñeøn caày coù maøu ñen.


Hai k t s d ng

Hai ký tự sử dụng :


Th c y n c y candlesticks charts

Giá cao nhất

Giá mở cửa

Thân cây nến màu đen nếu giá đóng cửa thấp hơn giá mở cửa

Thân cây nến màu trắng nếu giá đóng cửa cao hơn gíá mở cửa

Giá đóng cửa

Giá thấp nhất

Đây là mô hình ngôi sao doji thể hiện giá đóng cửa bằng giá mở cửa. Doji ngụ ý một sự lưỡng lự của các nhà đầu tư thể hiện hai mức giá này bằng nhau. Doji xuất hiện là một mẫu hình quan trọng thể hiện sự đảo chiếu của cổ phiếu.

Đồ thị cây đèn cầy (Candlesticks Charts)


Th c y n c y candlesticks charts1

Đây là mô hình ngôi sao ban mai (morning star). Ngôi sao ban mai chính là cây nến thứ hai. Mô hình này thể hiện sự đầu cơ giá lên và ngôi sao ban mai xác nhận điều đó. Ngôi sao có thể đen hoặc trắng.

Đây là mô hình đầu cơ giá xuống sự xuất hiện của cây nến thân đen dài gấp ba lần cây nến trắng xác nhận điều đó, sự đầu cơ này rất mạnh mẽ thể hiện giá sẽ xuống mạnh trong những phiên tới.

Đồ thị cây đèn cầy (Candlesticks Charts)


Th c y n c y candlesticks charts2

Cây đèn trắng dài (long white line) thể hiện sự lạc quan, đầu cơ giá lên. Xảy ra khi giá mở cửa gần sát với thấp nhất. Giá đóng cửa rất cao gần sát với giá cao nhất.

Cây đèn cầy đen dài (long black line) thể hiện ngược lại mẫu hình cây nến trắng dài.

Đồ thị cây đèn cầy (Candlesticks Charts)


Bi u n n candle chart1

Cao

Đóng

Mở

Mở

Đóng

Thấp

Biểu đồ nến (candle chart)


Bi u n n candle chart2

Biểu đồ nến (candle chart)


Th i m point and figure charts

Đồ thị điểm (Point and Figure Charts)

  • Trên thị trường chứng khoán và hối đoái ít sử dụng.


Th i m point and figure charts1

Đồ thị điểm (Point and Figure Charts)


M c h tr v m c kh ng c

Mức hỗ trợ và mức kháng cự

  • Mức hỗ trợ (Support)

    • Là mức giá mà tại đó nhu cầu được xem là đủ mạnh để ngăn cản sự giảm giá thấp hơn.

  • Mức kháng cự (Resistance)

    • Là mức giá mà tại đó lượng cung được xem là đủ mạnh để ngăn cản sự tăng giá cao hơn.


C c ph ng ph p x c nh m c h tr v m c kh ng c

Kháng cự

Hỗ trợ

Các mức thấp

Các phương pháp xác định mức hỗ trợ và mức kháng cự

  • Các mức giá cao và thấp

    • Mức hỗ trợ được xác định bởi tập hợp các mức giá thấp.

    • Mức kháng cự được xác định bởi tập hợp các mức giá cao.

Các mức cao


Ph n t ch k thu t 04 2012

  • Các số chẵn

    • Mức hỗ trợ và kháng cự có thể xuất hiện ở các mức giá chẵn, như 10, 20, 25, 50, 100,... Nên tránh đặt lệnh tại các mức giá này.

  • Vùng hỗ trợ và kháng cự

    • Đôi khi một vùng xung quanh một mức giá sẽ tạo thành mức hỗ trợ và kháng cự.


Ng xu h ng trend lines

Đường xu hướng tăng

Mức kháng cự

Mức hỗ trợ thành mức kháng cự

Điểm hỗ trợ

Đường xu hướng (Trend lines)

  • Đường xu hướng thể hiện hướng di chuyển của thị trường và được xem là yếu tố quan trọng nhất trong tất cả các phân tích.


C c c i m c a ng xu h ng

Các đặc điểm của đường xu hướng

  • Số lượng điểm

    • Cần phải có 2 điểm trở lên để vẽ. Số điểm càng nhiều thì tính chuẩn xác của đường xu hướng càng cao.

  • Khoảng cách các điểm

    • Các điểm phải có khoảng cách tương đối như nhau.

  • Góc

    • Khi độ dốc của đường xu hướng càng tăng thì tính chuẩn xác của các mức hỗ trợ và kháng cự càng giảm.


Minh h a v g c

Minh họa về góc

Dễ gãy

Dốc

Dốc vừa phải  mức hỗ trợ tốt


K nh xu h ng

Kênh xu hướng

  • Kênh xu hướng được thiết lập bởi 2 đường xu hướng song song nhau.

Kênh xu hướng tăng

Kênh xu hướng giảm


Ph n bi t

Phân biệt

  • Đường hỗ trợ ( vùng hỗ trợ)

  • Đường kháng cự (vùng kháng cự )

  • Đường và kênh xu hướng


Ng h tr v ng h tr ng kh ng c v ng kh ng c

Đường hỗ trợ ( vùng hỗ trợ)Đường kháng cự (vùng kháng cự )

  • Có 2 thời kỳ gây ra sự quan tâm lớn đối với nhà đầu tư, chúng được xác định là đỉnh và đáy trên đồ thị giá. Đáy thường xuất hiện ở vùng hỗ trợ giá; vùng hỗ trợ là vùng giá mà thị trường tại đó xảy ra áp lực mua trội hơn áp lực bán và sự suy sụt đã tạm dừng lại. Vùng kháng cự của thị trường thường xảy ra ở vùng đỉnh; vùng kháng cự là vùng giá mà thị trường khi đó xảy ra áp lực bán vượt trội áp lực mua và sự hồi phục tạm thời dừng lại. (xem hình 4-1)


H nh 4 1

Hình 4.1


Ng h tr v ng h tr ng kh ng c v ng kh ng c1

Đường hỗ trợ ( vùng hỗ trợ)Đường kháng cự (vùng kháng cự )

  • Vùng hỗ trợ và kháng cự có vai trò đảo ngược lẫn nhau mỗi khi chúng bị đường giá phá vỡ. Cụ thể là, khi vùng hỗ trợ thị trường bị đường giá xuyên qua theo đà giảm hay còn gọi là vùng hỗ trợ bị đường giá bẻ gãy thì chúng sẽ trở thành vùng kháng cự trên của thị trường. Những vùng hỗ trợ hoặc kháng cự mới được thành lập sẽ có nhiều uy lực hơn và chúng được xác định khi thị trường có dao động. Đó là bởi vì có rất nhiều nhà đầu tư đã phục sẵn để cứu giá tại vùng hỗ trợ và thanh toán tại vùng kháng cự. Những điều này luôn ảnh hưởng trực tiếp đến những quyết định trong kế hoạch kinh doanh. (xem hình 4-2)


H nh 4 2

Hình 4.2


Ng v k nh xu h ng

Đường và kênh xu hướng

  • Đường xu hướng có lẽ là 1 công cụ hiệu quả đơn giản nhất đối với nhà đầu tư phân tích kỹ thuật. Đường xu hướng tăng là 1 đường thẳng được kẻ theo hướng lên sang phải và được nối từ các đáy của thị trường tăng. Đường thẳng được kẻ ra để phần lớn những hành động giá chỉ hoạt động bên trên đường xu hướng. Đường xu hướng giảm được sẽ theo hướng xuống sang phải và được nối từ những đỉnh cao nhất của thị trường giảm. Đường thẳng này được kẻ ra để tất cả những hành động giá đều hoạt động phía bên dưới đường xu hướng. Một ví dụ về đường xu hướng tăng, nó được vẽ khi có ít nhất 2 vùng lõm (đáy) rõ ràng. Tuy nhiên, với 2 điểm thấp nhất trong xu hướng tăng cũng vẽ được đường xu hướng, để nhận biết đường xu hướng có giá trị cần thiết phải có 3 điểm, điều đó đồng nghĩa là nếu đường giá trong xu hướng tăng bị dìm xuống đường xu hướng 3 lần và bật lên tại đó thì đấy là sự xác nhận có giá trị của đường xu hướng tăng. (hình 4-3)


H nh 4 3

Hình 4.3


Hai c ch p d ng c b n ng xu h ng

Hai cách áp dụng cơ bản đường xu hướng

  • Chúng có thể được dung để nhận biết vùng hỗ trợ và kháng cự. Khi thị trường đang trong 1 xu hướng thì chúng dùng để nhận dạng vị trí sự khởi đầu mới của 1 chu kỳ. Theo nguyên tắc, 1 đường xu hướng dài thì rất có tác dụng và cũng có nhiều lần để kiểm định sự tồn tại vững chắc của nó. Vì thế những xâm phạm của đường giá vào đường xu hướng thường là những cảnh báo tốt nhất hàm ý sẽ có sự thay đổi xu hướng giá trong tương lai.


Hai c ch p d ng c b n ng xu h ng1

Hai cách áp dụng cơ bản đường xu hướng

  • Kênh xu hướng là những đường thẳng được vẽ song song với đường xu hướng cơ bản. Kênh xu hướng tăng được vẽ trên những hành động giá và song song với đường xu hướng tăng cơ bản (nằm dưới những hành động giá). Kênh xu hướng giảm được vẽ dưới những hành động giá và song song với đường xu hướng giảm cơ bản (nằm trên những hành động giá), thị trường thường nằm bên trong kênh xu hướng này. Chính vì điều này mà những nhà phân tích kỹ thuật thường vận dụng những kiểu thức ấy để xác định đâu là vùng hỗ trợ và kháng cự trên đồ thị giá nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả. (Xem hình 4-4).


H nh 4 11

Hình 4.1


Fibonacci 1170 1250

Fibonacci (1170 – 1250)

  • Ông tên thật là Leonardo Pisano, là một nhà toán học sống vào khoảng thế kỷ 12 tại Pisa (Italy).

  • Ông đã khám phá ra dãy số Fibonacci (1,1,2,3,5,8,13,21,34,…) dựa trên những quan sát về Kim tự tháp Gizeh ở Ai Cập.

  • Dãy Fibonacci có tỷ lệ 2 số liền kề nhau xấp xỉ 1,618 (hoặc nghịch đảo là 0,618). Tỷ lệ này được gọi là Tỷ lệ vàng (The golden ratio) hay PHI.


Fibonacci trong ptkt

Fibonacci trong PTKT

  • Khi dùng trong PTKT, Tỷ lệ vàng thường được chuyển đổi thành 3 mức tỷ lệ: 38.2%, 50% và 61.8%.

  • Tuy nhiên, các bội số khác cũng có thể được dùng, như 23.6%, 161.8%, 423%,…

  • Dãy Fibonacci thường được ứng dụng trong PTKT dưới nhiều dạng: sự hồi lại, dạng cung, dạng quạt, dạng mở rộng và vùng thời gian.


Fibonacci retracements

Fibonacci Retracements

  • Fibonacci Retracements được xây dựng bởi một đường xu thế được vẽ giữa 2 điểm cực trị, từ một đáy đến một đỉnh hoặc ngược lại. Sau đó 7 đường ngang cắt đường xu hướng sẽ được thiết lập ở các mức: 0.0, 23.6, 38.2, 50, 61.8, 78.6 và 100%.

  • Giá thường chạm tiệm cận trên/tiệm cận dưới tại hoặc gần các mức hồi lại của Fibonacci trong quá trình biến động.


Fibonacci arcs

Fibonacci Arcs

  • Fibonacci Arcs được thiết lập từ một đường xu hướng được vẽ từ 2 điểm cực trị, từ điểm cực tiểu đến cực đại đối diện. 3 đường hình cung sẽ được xây dựng với tâm là điểm cực trị thứ 1 và cắt đường xu hướng tại các mức 38.2, 50 và 61.8%.

  • Fibonacci Arcs thường được xem là các mức hỗ trợ và kháng cự tiềm năng.


Fibonacci fans

Fibonacci Fans

  • Fibonacci Fans được thiết lập từ một đường xu hướng được vẽ từ 2 điểm cực trị. Sau đó, một trục dọc “vô hình” được vẽ qua điểm cực trị thứ 2. 3 đường xu hướng sẽ được vẽ từ điểm cực trị thứ nhất cắt trục dọc tạo thành các góc ở các mức 38.2, 50, 61.8%.

  • Các đường này có thể xem là các đường hỗ trợ và kháng cự trong PTKT.


Fibonacci time zones

Fibonacci Time Zones

  • Fibonacci Time Zones được thiết lập bởi việc chia đồ thị bằng các trục dọc với khoảng cách tuân theo dãy Fibonacci (1,1,2,3,5,8,…).

  • Các thay đổi giá mạnh thường nằm gần các trục dọc này.


Fibonacci extensions

Fibonacci Extensions

  • Fibonacci Extensions thường được dùng để dự báo các mức hỗ trợ và kháng cự trong tương lai và được vẽ vượt khỏi biên độ 100%.

  • 161.8, 261.8 và 423.6% là các mức Fibonacci Extensions thường được sử dụng trong PTKT.


M t s m u h nh th ng g p

Một số mẫu hình thường gặp

  • Các mẫu hình tiếp diễn

    • Tam giác

    • Chữ nhật

    • Cờ chữ nhật và cờ đuôi nheo

  • Các mẫu hình đảo chiều

    • Đầu và vai

    • Hai và ba đáy/đỉnh

    • Mẫu hình cái nêm

    • Đỉnh vòm và đáy chén


C c m u h nh tam gi c

Các mẫu hình tam giác

Tam giác hướng xuống

y

y

x

x

x

Tam giác cân bằng

Tam giác hướng lên

y

  • Mức giá kỳ vọng được định ra trên cơ sở khoảng cách giá x=y.

  • Các nhà đầu tư dài hạn dùng các mẫu hình này để xác nhận xu hướng, trong khi các nhà đầu tư ngắn hạn dùng chúng như các dấu hiệu để mua/bán.


Minh ho v m u h nh tam gi c

Minh hoạ về mẫu hình tam giác


M u h nh ch nh t

Mẫu hình chữ nhật

y

x

Tín hiệu tiếp tục xu hướng lên

  • Tương tự như các mẫu hình tam giác, mức giá kỳ vọng trong mẫu hình chữ nhật được xác định trên cơ sở khoảng cách giá x=y.


C ch nh t v c u i nheo

Cờ chữ nhật và cờ đuôi nheo

Cờ chữ nhật

Cờ đuôi nheo

Cột cờ

x

x

  • Mức giá kỳ vọng của các mẫu hình này được định ra khi khoảng cách giá của cột cờ (x) được lặp lại kể từ khi giá thoát ra khỏi vùng điều chỉnh và tiếp tục xu hướng cũ.


Minh h a v m u h nh c

Minh họa về mẫu hình cờ


M u h nh u v vai

x

y

Mẫu hình đầu và vai

Đầu vai ngược

Đường cổ

  • Một khi giá vượt khỏi đường cổ thì nhà đầu tư có thể đặt kỳ vọng ở mức giá thoả điều kiện x=y. Các nhà PTKT cho rằng giá sẽ biến động một khoảng ít nhất bằng y trước khi mẫu hình này hình thành.

  • Đường cổ có thể cân bằng, dốc lên hay dốc xuống. Một đường cổ dốc xuống được xem là một dấu hiệu mạnh và phản ánh chuẩn xác hơn so với một đường cổ dốc lên.


Minh ho m u h nh u v vai

Minh hoạ mẫu hình đầu và vai


M u h nh hai v ba y nh

Mẫu hình hai và ba đáy/đỉnh

  • Tương tự như các mẫu hình kể trên, mức giá kỳ vọng được định ra trên cơ sở khoảng cách x=y.

Hai đỉnh

Ba đỉnh

x

y

Ba đáy

Hai đáy

x

y


Minh h a m u h nh hai nh

Minh họa mẫu hình hai đỉnh


Minh h a m u h nh hai y

Minh họa mẫu hình hai đáy


M u h nh c i n m

Mẫu hình cái nêm

Nêm hướng xuống

Nêm hướng lên

  • Giống như mẫu hình tam giác, mẫu hình nêm thể hiện một sự hội tụ giá trước khi đảo chiều.

  • Mẫu hình nêm có thể dốc lên hoặc dốc xuống. Trong mẫu hình này, giá sẽ vượt khỏi 2 đường giới hạn trước khi đỉnh nêm hình thành.


M u h nh nh v m v y ch n

Đỉnh vòm

Mái vòm

Đáy chén

Đáy chén

Mẫu hình đỉnh vòm và đáy chén

  • Các mẫu hình này thường được dùng như những dấu hiệu mua/ bán trong PTKT.


Ph n t ch kh i l ng giao d ch

Phân tích khối lượng giao dịch

  • Mục tiêu của việc phân tích khối lượng giao dịch:

    • Xác nhận xu hướng hiện tại:

      • Nếu thị trường đang có xu hướng lên hoặc xuống thì xu hướng này phải được xác nhận bởi sự gia tăng khối lượng giao dịch. Sự hồi lại của một xu hướng thường đi kèm với sự suy giảm khối lượng.


Ph n t ch kh i l ng giao d ch1

Phân tích khối lượng giao dịch

  • Cảnh báo sự suy yếu của xu hướng hiện tại:

    • Nếu xu hướng hiện tại được tiếp diễn với sự giảm gần về khối lượng thì đây được xem là sự cảnh báo xu hướng này đang yếu dần.

    • Điều này đặc biệt đúng khi thị trường đạt đến đỉnh cao mới hay chạm đáy mới với một khối lượng nhỏ. Trong trường hợp này, việc chạm đỉnh/đáy mới của thị trường thường được xem là một xu hướng không đáng tin cậy.


Ph n t ch kh i l ng giao d ch2

Phân tích khối lượng giao dịch

  • Xác nhận sự bứt phá khỏi biên độ dao động giá hiện tại:

    • Trong thị trường không rõ xu hướng và giá đang dao động trong một biên độ nhất định, một sự bứt phá của giá phải được đi kèm với một khối lượng giao dịch lớn.

    • Ngược lại, một sự biến động mạnh về giá nhưng với khối lượng giao dịch nhỏ có thể xem là một xu hướng không bền vững và cần phải được xem xét thêm.


Ph n t ch th kh i l ng

Phân tích đồ thị khối lượng

  • Điểm A thể hiện sự nỗ lực để đạt đến đỉnh mới với khối lượng nhỏ (nằm dưới đường trung bình khối lượng)  kết quả là xu hướng mới đã thất bại và giá còn chạm đáy mới.

  • Điểm B thể hiện sự tăng giá với một khối lượng gia tăng theo  đây được xem là một sự tăng giá khá vững chắc.

  • Điểm C cho thấy một khối lượng giao dịch rất lớn kèm theo sự tăng giá mạnh  điều này cho thấy thị trường có rất nhiều khả năng để đạt đến đỉnh cao mới.


Minh h a ph n t ch kh i l ng

Minh họa phân tích khối lượng


N i dung ch nh ph n 2

Nội dung chính phần 2

1. Tìm hiểu 4 chỉ dẫn sau:

  • Đường trung bình (MA)

  • Đường MACD

  • Đường Stochatic

  • Đường Bollinger Band

  • Dùng các chỉ dẫn này để có thể xác định:

    • Mức hỗ trợ và kháng cự

    • Các vùng mua quá nhiều hay bán quá nhiều

    • Xác định các tín hiệu để mua, bán.

      2. Cách sử dụng các chỉ dẫn trên trong phân tích kỹ thuật.


C c ch d n k thu t l g

Dữ liệu về giá

(bao gồm giá mở cửa,

đóng cửa, cao, thấp

khối lượng giao dịch…)

Các chỉ dẫn

kỹ thuật

Tính toán

Xu hướng

Giá lịch sử

Các chỉ dẫn kỹ thuật là gì?

  • Một chỉ dẫn kỹ thuật là một chuỗi các dữ liệu được thiếp lập từ các mức giá trong quá khứ.

  • Sử dụng các chỉ dẫn kỹ thuật để:

    • Báo động xu hướng

    • Xác định lại xu hướng giá

    • Dự đoán xu hướng giá


C c lo i ch d n ph n t ch k thu t

Cho biết xu hướng của giá trong ngắn hạn.

Thường được sử dụng trong thị trường không xác định rõ xu hướng.

Báo hiệu xu hướng dài hạn của giá.

Thường dùng để xác nhận lại xu hướng giá một cách chắc chắn hơn.

Các loại chỉ dẫn phân tích kỹ thuật

Các chỉ dẫn phân tích kỹ thuật

Các chỉ dẫn chậm

Các chỉ dẫn nhanh


V d v c c lo i ch d n

Ví dụ về các loại chỉ dẫn:


C c l i ch v h n ch c a c c lo i ch d n

Các lợi ích và hạn chế của các loại chỉ dẫn


Ng trung b nh

Đường trung bình

Đường trung bình đơn giản là mẫu đường trung bình được sử dụng phổ biến nhất trong các dạng đường trung bình. Đường trung bình đơn giản được tính toán bằng cách cộng dồn dãy các giá trị trong một khoảng thời gian gồm một số ngày nhất định và sau đó lấy tổng số chia cho số ngày.


Ng trung b nh tt

Đường trung bình (tt)

Cách sử dụng đường trung bình:

  • Để xác định xu hướng:Thông thường, nhà đầu tư nhìn vào độ dốc của đường trung bình để xác định xu hướng giá. Ví dụ, nếu đường trung bình có độ dốc xuống, và giá hiện tại đang ở dưới đường trung bình thì xu hướng được xác định là xu hướng giảm. Ngược lại là xu hướng tăng. Nếu giá hiện tại đang di chuyển cả phía trên, dưới và đường trung bình khá bằng phẳng thì thị trường đang được xem là không có xu hướng rõ ràng.


Ng trung b nh tt1

Các điểm mua

Các điểm bán

Đường trung bình (tt)


Ng trung b nh tt2

Đường trung bình (tt)

2. Đưa ra các tín hiệu mua và bán:

  • Có nhiều cách để xác định các tín hiệu mua/bán bằng đường trung bình. Đầu tiên, có thể nhìn vào mối quan hệ giữa giá đóng cửa và đường Trung bình đơn giản. Nếu thị trường đóng cửa ở giá nằm trên đường Trung bình thường cho thấy một tín hiệu mua, trong khi đó, nếu thị trường đóng cửa dưới đường trung bình cho thấy một tín hiệu bán.

  • Một cách khác là sử dụng 2 đường trung bình, một đường trung bình ngắn hạn và một đường khác dài hơn. Các tín hiệu bán và mua được chỉ ra tại các điểm cắt nhau của đường trung bình ngắn hạn và đường trung bình dài hạn. Ví dụ, nếu đường trung bình ngắn hạn cắt đường trung bình dài hạn từ dưới lên thường dự báo tín hiệu mua và ngược lại, nếu đường trung bình ngắn hạn cắt đường trung bình dài hạn từ trên xuống dự báo một tín hiệu bán.


Ng trung b nh tt3

Đặt lệnh mua

Thanh khoản lệnh mua

Đường TB 15 ngày

Đường TB 30 ngày

Đường TB 100 ngày

Đường trung bình (tt)


Ng stochastic

Đường Stochastic

Đường Stochstic được George C. Lane sử dụng vào cuối những năm 1950, Chỉ dẫn Stochastic là một loại chỉ dẫn động lực xác định vị trí của giá đóng cửa đang ở mức cao/thấp của khoảng dao động trong một khoảng thời gian xác định. Giá đóng cửa ở gần mức cao của khoảng dao động cho thấy thị trường tích lũy nhiều lệnh mua và nếu mức giá này ở gần đáy sẽ báo hiệu thị trường đang bán ra nhiều.


Ng stochastic tt

Khoảng t/g Cao Thấp Đóng cửa

100 x (Đóng – Thấp nhất(n))

%K =

(Cao nhất (n) – Thấp nhất (n))

Đường Stochastic (tt)

Cách tính:

%D = Đường TB 3 kỳ của %K

(n): Số kỳ tính toán


Ng stochastic tt1

Đường Stochastic (tt)

Cách sử dụng:

  • Đường Stochastic thể hiện chu kỳ dao động của giá với những yếu tố sau:

    • Khi giá tăng, giá đóng cửa có xu hướng gần với phần trên của khoảng dao động giá.

    • Khi giá giảm, giá đóng cửa có xu hướng gần với phần đáy của khoảng dao động giá

  • Thông thường, đường Stochastic gồm 2 đường, %K và %D. Sự khác nhau giữa 2 đường Stochastic Nhanh và Chậm được tính toán dựa trên các đường %K và %D. Đường Stochastic chậm di chuyển chậm hơn và nhẵn hơn so với đường Stochastic nhanh.


Ng stochastic tt2

Đường Stochastic (tt)

Ứng dụng:

  • Xác định các vùng mua nhiều/bán nhiều

    • Nếu đường Stochastic vượt trên đường 80 – giá đang ở trong vùng mua nhiều

    • Nếu đường Stochastic nằm dưới đường 20 – giá đang ở trong vùng bán nhiều

      2. Phát hiện các tín hiệu mua/bán

    • Đường %K và % D di chuyển trên đường 80 và dưới đường 20

    • 2 đường %K và %D cắt nhau

    • Đường %K và %D di chuyển dưới đường 80 và trên đường 20.

      3. Xác định xu hướng tăng/giảm dựa vào sự phân kỳ của xu hướng giá và đường Stochastic


Ng stochastic tt3

Phân kỳ giảm

Phân kỳ tăng

Đường Stochastic (tt)

Biểu đồ bên cạnh là một ví dụ về xác định xu hướng dựa vào sự phân kỳ của đường xu hướng giá và đường xu hướng của Stochastic.


D i b ng bolinger

Dải băng Bolinger

  • Dải băng Bolinger được dùng và phát triển bởi John Bollinger, dài băng Bollinger là một chỉ dẫn thường được sử dụng để so sánh mức độ biến động của các mức giá liên quan trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ dẫn này bao gồm 3 đường giá bao quanh vùng dao động chủ yếu của giá, 3 đường này gồm:

    • Đường trung bình đơn giản ở giữa,

    • Dải băng ở trên (đường trung bình đơn giản cộng với 2 đơn vị lệch chuẩn);

    • Dải băng ở dưới (đường trung bình trừ đi 2 đơn vị lệch chuẩn).

  • Độ lệch chuẩn (một chỉ số thống kê) thường được dùng như một chỉ dẫn tốt trong quan sát dao động. Lý thuyết về độ lệch chuẩn cho rằng các dải băng sẽ phản ứng một cách nhanh chóng đối với sự thay đổi của giá và phản ánh những chu kỳ dao động cao hay thấp. Một sự tăng giá đột ngột (hoặc giảm giá) hay nói một cách khác là sự dao động lớn, sẽ dẫn đến sự mở rộng của dải băng.


D i b ng bollinger

Dải băng Bollinger

Cách sử dụng dải băng Bollinger

  • Xác định vùng mua nhiều và bán nhiều của thị trường.

  • Kết hợp với các đường giao động như Stochastic để xác định các tín hiệu mua và bán.

  • Xác định vùng giao động của giá.

  • Báo hiệu các mức đỉnh tiềm năng và đáy tiềm năng.


D i b ng bollinger1

Vùng mua nhiều

Dải băng thu hẹp

Sự phân kỳ

Dải băng Bollinger

Hình bên cạnh là một ví dụ về đường trung bình đơn giản và dải băng Bollinger (hình trên) và đường RSI (phía dưới). Những chỉ dẫn đã cùng báo hiệu một xu hướng giảm:

  • Giá đã đi vào vùng mua nhiều (giá đã vượt qua mức trung bình phía trên của dải Bollinger)

  • Sự phân kỳ giữa đường xu hướng giá và đường RSI (cho thấy xu hướng tăng đã yếu đi).

  • Sự thu hẹp của dải băng.


Ng macd

Đường MACD

  • Đường Trung bình hội tụ và phân kỳ (MACD) được sử dụng và phát triển bởi Gerald Appel, MACD là một trong những công cụ đơn giản nhất và được sử dụng tốt.

  • MACD dùng đường trung bình – vốn là một chỉ dẫn chậm, kết hợp với các yếu tố theo đường xu hướng. Những chỉ dẫn này được chuyển đổi thành các đường đo động lượng bằng cách lấy hiệu 2 đường trung bình dài và trung bình ngắn. Kết quả này sẽ được vẽ thành một đường mà dao động lên xuống xung quanh giá trị 0, không có bất kì giới hạn trên hay dưới.


Ng macd tt

Đường MACD (tt)

Cách sử dụng đường MACD:

  • Nhận biết các tín hiệu mua/bán

  • Xác định xu hướng giá

  • Xác định sự phân kỳ của xu hướng tăng/giảm.


Ng macd tt1

Đường MACD (tt)

Cách sử dụng đường MACD:

  • Nhận biết các tín hiệu mua/bán: Các tín hiệu mua/bán được xác nhận khi 2 đường MACD và đường tín hiệu cắt nhau. Khi đường MACD cắt đường tín hiệu từ dưới lên báo hiệu một tín hiệu mua, và nếu tiếp tục cắt lên trên đường 0, xu hướng tăng càng được xác định rõ hơn. Ngược lại, nếu đường MACD cắt đường tín hiệu từ trên xuống thường báo hiệu một tín hiệu của xu hướng giảm, và nếu đường MACD cắt từ treên xuống vượt qua đường 0 thì tín hiệu này được xác nhận rõ hơn.

  • Xác định xu hướng giá:Xác định xu hướng giá: Nếu cả 2 đường MACD ở trên (hoặc dưới) đường 0 và đường MACD ở trên (dưới) đường tín hiệu, thì xu hướng được xác định là xu hướng tăng (giảm).

  • Xác định sự phân kỳ của xu hướng tăng/giảm: khi có sự phân kỳ của đường MACD và đường xu hướng giá xác định rằng xu hướng tăng hay giảm đang yếu đi. Khi giá đang tăng cao hơn nhưng các mức cao của MACD đang theo xu hướng giảm, điều này cho thấy xu hướng tăng đang yếu đi. Trong khi đó, xu hướng giảm đang yếu đi được báo hiệu khi xu hướng của giá đang thấp đi nhưng khi những mức thấp của đường MACD đang cao hơn.

    Điều quan trọng cần lưu ý là sự phân kỳ xác định xu hướng đang yếu đi chứ không có nghĩa là xu hướng đã thực sự đảo chiều. Sự đảo chiều của xu hướng phải được xác nhận bởi các biến động trực tiếp từ giá, chẳng hạn một sự bẻ gảy đường xu hướng.


Ng macd tt2

Phân kỳ - xu hướng giảm

Phân kỳ - xu hướng tăng

Mua

Bán

Đường MACD (tt)


Ng macd tt3

Đường MACD (tt)


  • Login