1 / 46

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỊA CHỈ IP, SỐ HIỆU MẠNG ASN HIỆN TẠI CỦA VNNIC

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỊA CHỈ IP, SỐ HIỆU MẠNG ASN HIỆN TẠI CỦA VNNIC. Hội nghị thành viên VNNIC 20/09/2004. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐỊA CHỈ IP. Các tổ chức quản lý về địa chỉ chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ Địa chỉ IP (IPv4, IPv6), số hiệu mạng AS và bản ghi ngược in-addr.arpa.

kiefer
Download Presentation

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỊA CHỈ IP, SỐ HIỆU MẠNG ASN HIỆN TẠI CỦA VNNIC

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỊA CHỈ IP, SỐ HIỆU MẠNG ASN HIỆN TẠI CỦA VNNIC Hội nghị thành viên VNNIC 20/09/2004

  2. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐỊA CHỈ IP

  3. Các tổ chức quản lý về địa chỉ chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ Địa chỉ IP (IPv4, IPv6), số hiệu mạng AS và bản ghi ngược in-addr.arpa.

  4. APNIC phụ trách khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

  5. APNIC NIR LIR LIR LIR LIR ISP ISP ISP ISP • APNIC: • Tổ chức phi lợi nhuận • Cơ cấu thành viên (open-membership base) • * NIR • * LIR • Họp thành viên: 2 lần/ năm Thành viên APNIC : * LIR * NIR Thành viên NIR • Quá trình xây dựng chính sách : Mở, công bằng. Các chính sách được đề xuất và biểu quyết thông qua tại các cuộc họp thành viên. • Mọi đối tượng quan tâm có thể góp ý kiến khi đăng ký mailing – list.

  6. LIR (Local Internet registry): • Là các ISP • Các ISP này sử dụng địa chỉ được cấp từ APNIC hoặc NIR để sử dụng cho mạng cơ sở hạ tầng của mình và cấp lại cho các tổ chức khác là khách hàng thuê đường kết nối. • Địa chỉ các LIR cấp cho khách hàng: Địa chỉ phụ thuộc, khi khách hàng huỷ bỏ kết nối tới ISP phải trả lại vùng địa chỉ này.

  7. Các NIR hiện tại của APNIC: APJII, CNNIC, JPNIC, KRNIC, TWNIC, VNNIC • NIR (National Internet Registry) : • Là tổ chức quản lý, không phải ISP. • Có chức năng quản lý địa chỉ IP, số hiệu mạng ASN cấp quốc gia, được công nhận bởi APNIC nhằm tối ưu hoá quá trình quản lý tài nguyên. • NIR duy trì cơ cấu thành viên tương đồng như cơ chế hoạt động của APNIC. • APNIC chuyển giao một phần trách nhiệm và quyền hạn đã được IANA giao phó cho NIR. • APNIC và NIR cần có cơ chế hoạt động tương đồng, có nghĩa vụ và trách nhiệm như nhau, khác nhau trong phạm vi quyền hạn và phạm vi hoạt động.

  8. APNIC Chính sách quản lý tài nguyên của APNIC Đặc điểm địa phương Ủy quyền Tuân thủ VNNIC - NIR Cấp địa chỉ độc lập Địa chỉ độc lập Địa chỉ độc lập Chính sách và thủ tục quản lý tài nguyên của NIR VNPT VIETEL OCI … Tuân thủ Các mẫu form, thủ tục … Áp dụng cho thành viên San sẻ quyền, cũng như trách nhiệm. APNIC và NIR cần tương đồng trong cấu trúc, nghĩa vụ và hoạt động Chính sách của NIR: Đồng thuận với chính sách chung của khu vực

  9. CÁC KHÁI NIỆM

  10. PHÂN BỔ (Allocation) Vùng địa chỉ tổ chức được cấp. Sử dụng cho mạng cơ sở hạ tầng và cấp phát lại cho khách hàng thuê đường kết nối. • CẤP PHÁT (Assignment) Vùng địa chỉ tổ chức được cấp nhưng chỉ được sử dụng cho mạng cơ sở hạ tầng, không được cấp lại cho tổ chức khác. • PHÂN BỔ LẠI (Sub - Allocation) Vùng địa chỉ một ISP cấp dưới nhận được từ Upstream provider. ISP sử dụng cho mạng cơ sở hạ tầng và cấp lại cho khách hàng thuê đường kết nối của ISP cấp dưới đó.

  11. ĐỊA CHỈ ĐỘC LẬP (PORTABLE ADDRESS) Vùng địa chỉ do APNIC hoặc các NIR cấp. Tổ chức có thể giữ vùng địa chỉ độc lập khi thay đổi nhà cung cấp dịch vụ kết nối và sử dụng trong kết nối đa hướng đến nhiều nhà cung cấp. • ĐỊA CHỈ PHỤ THUỘC (UN-PORTABLE ADDRESS) Vùng địa chỉ con thuộc vùng địa chỉ độc lập của ISP, do ISP đó cấp lại cho khách hàng thuê kênh kết nối. Khi khách hàng không nết nối tới nhà cung cấp dịch vụ này nữa, họ phải thực hiện đánh số lại mạng, trả lại cho nhà cung cấp dịch vụ vùng địa chỉ đó.

  12. VNNIC Phân bổ Địa chỉ độc lập Phân bổ Địa chỉ độc lập NETNAM VNPT Phân bổ lại Địa chỉ phụ thuộc Cấp phát Địa chỉ phụ thuộc NETNAM ISP cấp dưới Khách hàng (End user) Cấp phát Địa chỉ phụ thuộc Khách hàng (End user)

  13. VNNIC VDC Cấp phát địa chỉ độc lập (Portable assignment): Tăng kích cỡ bảng thông tin định tuyến toàn cầu Cấp phát Địa chỉ độc lập Cấp phát Địa chỉ độc lập TTXVN BỘ NGOẠI GIA0 Địa chỉ phụ thuộc FPT Quảng bá định tuyến (1) VDC Mạng Bộ Ngoại Giao Bộ Ngoại Giao Quảng bá định tuyến (3) Mạng TTXVN VDC TTXVN Địa chỉ độc lập

  14. ISP A B kết nối và xin địa chỉ từ A ->Địa chỉ phụ thuộc C kết nối và xin địa chỉ từ A -> Địa chỉ phụ thuộc ISP B ISP C • A sử dụng địa chỉ độc lập, có thể kết nối tới bất cứ đối tác nào cũng như thay đổi đối tác kết nối mà vẫn sử dụng vùng địa chỉ đó • B, C sử dụng địa chỉ phụ thuộc: • Phức tạp nếu sử dụng trong kết nối đa hướng. • Khi hủy bỏ kết nối với A, đổi sang kết nối với đối tác khác, B và C phải đánh lại số, trả lại A địa chỉ và xin vùng địa chỉ phụ thuộc của đối tác sắp kết nối

  15. QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN IP, ASN CỦA CỘNG ĐỒNG INTERNET VIỆT NAM.

  16. APNIC Địa chỉ độc lập Địa chỉ độc lập VIETEL VNPT FPT VNNIC Địa chỉ phụ thuộc HANOI TELECOM NETNAM SPT QTSC OCI TIE TRƯỚC KHI VNNIC ĐƯỢC CÔNG NHẬN LÀ NIR • Địa chỉ IP độc lập: VNPT, FPT, VIETEL • Các tổ chức khác: Địa chỉ IP phụ thuộc VNPT.

  17. SAU KHI VNNIC HOẠT ĐỘNG THEO CƠ CHẾ NIR • Các tổ chức sử dụng địa chỉ phụ thuộc trước kia thực hiện đánh số lại mạng, xin cấp địa chỉ IP độc lập. • Có thêm những tổ chức kết nối đa hướng xin cấp phát địa chỉ độc lập VNNIC IXP: Kết nối đối tác quốc tế Địa chỉ độc lập Địa chỉ độc lập ISP: Kết nối IXP trong nước HANOI TELECOM VIETEL VNPT FPT SPT ETC Tổ chức end-user kết nối đa hướng NETNAM OCI QTSC VNA MOFA

  18. Tổ chức chưa xin cấp địa chỉ IP độc lập: TIE • Tổ chức đã hoàn thành đánh số lại mạng: SPT • Tổ chức chưa hoàn thành đánh số lại mạng, đang sử dụng đồng thời hai dạng địa chỉ: HANOI TELECOM, NETNAM, OCI, QTSC, • Số lượng các tổ chức end-user kết nối đa hướng ngày càng gia tăng.

  19. Nhu cầu tài nguyên địa chỉ của Việt Nam gia tăng nhanh, cùng với sự phát triển của những dạng dịch vụ đòi hỏi nhiều tài nguyên như xDSL… Đơn vị: /24

  20. BIỂU ĐỒ TỈ LỆ ĐỊA CHỈ VNNIC PHÂN BỔ CHO CÁC THÀNH VIÊN

  21. VNPT sử dụng một lượng rất lớn, có thể nói là phần lớn lượng tài nguyên địa chỉ Việt Nam được cấp từ quốc tế. • Nhận thức được vị trí quan trọng của tài nguyên địa chỉ IP trong đảm bảo dịch vụ, tháng 06/2004, VNPT đã tổ chức khoá đào tạo cho nhân viên về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, với sự tham gia của APNIC và VNNIC.

  22. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỊA CHỈ IP HIỆN TẠI CỦA VNNIC

  23. Thường cho các ISP. Sử dụng vùng địa chỉ được cấp trong mạng cơ sở hạ tầng và cấp lại cho khách hàng (địa chỉ phụ thuộc ISP ) PHÂN BỔ (ALLOCATION) Cho các tổ chức end-user có kết nối đa hướng (TTXVN, Bộ Ngoại Giao). Chỉ được sử dụng địa chỉ cho mạng cơ sở hạ tầng, không được cấp lại cho tổ chức khác. CẤP PHÁT (ASSIGNMENT) • HAI CÁCH THỨC XIN CẤP ĐỊA CHỈ TỪ VNNIC

  24. ĐIỀU KIỆN (phân bổ lần đầu) Kích cỡ tối thiểu xin: /21 (8 Class C) Không đòi hỏi phải có kết nối đa hướng Hiện đang sử dụng /23 từ Upstream Provider (địa chỉ phụ thuộc) hoặc giải trình được nhu cầu sử dụng ngay /23. Nêu được kế hoạch sử dụng /22 trong vòng 1 năm Cam kết đánh số lại mạng trả lại địa chỉ phụ thuộc trong vòng 1 năm. PHÂN BỔ (ALLOCATION)

  25. ĐIỀU KIỆN (Cấp phát địa chỉ độc lập) Kích cỡ tối thiểu xin: /24 (1 class C) Yêu cầu có kết nối đa hướng: Hiện tại đang kết nối đa hướng, hoặc sẽ kết nối đa hướng trong vòng 1 tháng. Đồng ý đánh lại số và trả lại các vùng địa chỉ đã được cấp phát trước đó trong vòng 1 năm. Giải trình được kế hoạch sử dụng ngay 25% vùng địa chỉ và 50% trong vòng 1 năm. CẤP PHÁT (ASSIGNMENT)

  26. TỔ CHỨC A Đăng ký thành viên VNNIC Tham khảo các quy định và chính sách quản lý địa chỉ Nộp Đơn xin đăng ký địa chỉ IP VNNIC giải quyết trong vòng 10 ngày Từ chối Nêu rõ nguyên nhân Chấp nhận Thực hiện thu phí Cấp địa chỉ cho tổ chức QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ ĐỊA CHỈ IP Để được cấp địa chỉ IP, tổ chức cần phải là thành viên Đầy đủ của VNNIC. Có thể gửi Đơn xin đăng ký thành viên đồng thời với Đơn xin đăng ký địa chỉ IP Các quy định, chính sách và hướng dẫn khai Đơn xin đăng ký địa chỉ IP có trên Website của VNNIC: www.vnnic.net.vn Thời gian xử lý yêu cầu xin cấp địa chỉ IP phụ thuộc vào việc chủ thể cung cấp đủ thông tin và tuân thủ các chính sách về quản lý địa chỉ IP

  27. Liên hệ, yêu cầu hoàn thiện hồ sơ không Hồ sơ xin cấp tài nguyên của thành viên đầy đủ có VNNIC tiến hành thẩm định yêu cầu QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH CỦA VNNIC Thành viên cung cấp đủ thông tin và thoả mãn tiêu chuẩn được cấp địa chỉ Yêu cầu cung cấp thêm thông tin và tài liệu không có Liên hệ APNIC về yêu cầu địa chỉ của thành viên APNIC yêu cầu thêm thông tin có không VNNIC yêu cầu tổ chức xác nhận tuân thủ các chính sách quản lý và sử dụng địa chỉ. VNNIC cấp địa chỉ cho thành viên

  28. KIỂM TRA TRƯỚC TIÊN. • Sự tuân thủ chính sách quản lý và sử dụng địa chỉ IP : • Cập nhật đầy đủ thông tin theo quy định. • Tuân theo quy trình cấp phát và phân bổ lại địa chỉ cho khách hàng • Cung cấp đủ các thông tin yêu cầu • Cung cấp đủ các tài liệu yêu cầu

  29. THẨM ĐỊNH TIẾP THEO. • Thông tin về khách hàng hiện tại, kế hoạch phát triển khách hàng. • Thông tin về mạng lưới hiện tại, kế hoạch mở rộng mạng lưới. • Dịch vụ cung cấp. • Kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ xin cấp. • Các thông tin bổ sung: Sơ đồ mạng, chi tiết về thiết bị.

  30. TÀI LIỆU HỖ TRỢ Tổ chức cần cung cấp cho VNNIC hoá đơn thiết bị mạng lưới để chứng thực khả năng mạng lưới, khả năng hỗ trợ khách hàng và dịch vụ.

  31. Đối với mọi loại hình dịch vụ, cung cấp : <Số lượng khách hàng trước 6 tháng/hiện tại/dự báo sau 6 tháng> Thẩm định tốc độ tăng trưởng khách hàng THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG

  32. Dịch vụ dialup: <POP> <Loại Access server> <Dung lượng: hiện tại/khả năng của thiết bị> <Số lượng: hiện tại/sau 1năm> Thẩm định khả năng hỗ trợ khách hàng dialup và nhu cầu địa chỉ cho dịch vụ dialup. • Dịch vụ leased-line : <POP> <Router sử dụng cho leased-line> <Dung lượng port: hiện tại/khả năng của thiết bị> <Số lượng: hiện tại/sau 1năm> Thẩm định khả năng hỗ trợ khách hàng leased-line và nhu cầu địa chỉ cho dịch vụ leased-line. THÔNG TIN VỀ THIẾT BỊ

  33. Dịch vụ ADSL: <POP> <Chủng loại BRAS> <Dung lượng:hiện tại triển khai/khả năng của thiết bị> <Số lượng: hiện tại/sau 1năm> <Vị trí đặt> <Chủng loại DSLAM> <Dung lượng:hiện tại triển khai/khả năng của thiết bị> <Số lượng: hiện tại/sau 1năm> Thẩm định khả năng hỗ trợ khách hàng ADSL và nhu cầu địa chỉ cho dịch vụ ADSL. THÔNG TIN VỀ THIẾT BỊ (tiếp)

  34. SƠ ĐỒ MẠNG Đầy đủ, chính xác về mạng của tổ chức Ghi rõ chủng loại thiết bị Dung lượng trên các đường kết nối Phân bổ địa chỉ cho các phân mạng. Thể hiện các dịch vụ cung cấp

  35. SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ HIỆN TẠI • Đầy đủ, chính xác. • Đối với yêu cầu phân bổ địa chỉ tiếp tục, tổ chức cần sử dụng >= 80% lượng địa chỉ đã được cấp trước đó. • Lượng địa chỉ đã sử dụng = Địa chỉ dùng trong mạng cơ sở hạ tầng (infrastructure) + Địa chỉ cấp lại cho khách hàng (customer-network)

  36. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VÙNG ĐỊA CHỈ CÓ NHU CẦU XIN CẤP • Tổ chức giải trình nhu cầu sử dụng địa chỉ cho mạng lưới và dịch vụ trong khoảng 1 năm. • Phù hợp với tốc độ tăng trưởng khách hàng • Phù hợp với khả năng mạng lưới

  37. PHÂN BỔ LẦN ĐẦU. • Đối với phân bổ lần đầu, yêu cầu: • Thoả mãn tiêu chuẩn. • Đơn xin cấp địa chỉ chi tiết, rõ ràng, chính xác • Kế hoạch mạng phải hiệu qủa, chi tiết. • Áp dụng slow start /21. Yêu cầu lớn hơn có thể được đối với những mạng lớn song cần phải giải trình chi tiết hơn nữa, có thể phải cung cấp invoice thiết bị mạng và thường không khuyến khích.

  38. PHÂN BỔ TIẾP THEO. • Đối với phân bổ tiếp theo: • Tuân thủ chính sách • Cập nhật thông tin đầy đủ • Phải giải trình được đã dùng hết 80% lượng địa chỉ đã được cấp trước đó • Kế hoạch sử dụng địa chỉ hiệu quả, hợp lý.

  39. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ SỐ HIỆU MẠNG ASN HIỆN TẠI CỦA VNNIC

  40. ĐIỀU KIỆN XIN CẤP SỐ HIỆU MẠNG ASN Mạng kết nối đa hướng. Trong việc định tuyến liên mạng có sử dụng thủ tục định tuyến hỗ trợ số hiệu mạng như BGP, BGP4+... Có chính sách định tuyến riêng biệt, độc lập với chính sách định tuyến của nhà cung cấp dịch vụ cấp trên. CẤP PHÁT ASN

  41. Tổ chức phải là thành viên đầy đủ của VNNIC. Hiện đang sử dụng địa chỉ do VNNIC cấp TỔ CHỨC A Các quy định, chính sách và hướng dẫn khai Đơn xin đăng ký số hiệu mạng ASN có trên Website của VNNIC: www.vnnic.net.vn Tham khảo các quy định và chính sách quản lý ASN Nộp Đơn xin đăng ký ASN VNNIC giải quyết trong vòng 10 ngày Nêu rõ nguyên nhân Từ chối Chấp nhận Thực hiện thu phí Cấp ASN cho tổ chức QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ SỐ HIỆU MẠNG ASN

  42. LIÊN HỆ VNNIC : • Thủ tục: Phòng quản lý tài nguyên • Email: info@vnnic.net.vn • Điện thoại: +04-5564944/100 • Fax: +04-5564955

  43. LIÊN HỆ VNNIC : • Các vấn đề liên quan đến sử dụng và quản lý địa chỉ, ASN. Trao đổi trong quá trình Đăng ký, các vấn đề kỹ thuật: • ip-hostmaster@vnnic.net.vn • Cập nhật thông tin, Thủ tục Second Opinion, Đăng ký chuyển giao DNS ngược • ip-dbm@vnnic.net.vn

  44. ĐỊNH HƯỚNG CỦA VNNIC • Hoàn thiện chinh sách quản lý tài nguyên của NIR • Các chính sách cho IPV4 • Xây dựng chính sách cho IPV6 • Đào tạo cộng đồng, nâng cao nhận thức trong quản lý và sử dụng tài nguyên Internet • Tổ chức họp thành viên Member Meeting • Xây dựng cơ sở dữ liệu whois phục vụ quản lý tài nguyên và phục vụ cộng đồng.

  45. VNNIC rất mong sự hỗ trợ từ các thành viên và cộng đồng Internet Việt Nam

  46. XIN CẢM ƠN !

More Related