1 / 44

Chao cô và các ban

Chao cô và các ban. THÀNH VIÊN NHÓM 5: 1.PHAM VĂN PHỤNG 2.PHAN TẤN TÀI 3.ĐỖ THANH TÂN 4.NGUYỄN THỊ CẨN TÚ 5.NGUYỄ THỊ NGỌC HUYỀN. CHỦ ĐÊ 4 CÂY CÔNG NGHIÊP. 1. CÂY MÍA a. Cấu tạo

hovan
Download Presentation

Chao cô và các ban

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. Chao côvàcác ban THÀNH VIÊN NHÓM 5: 1.PHAM VĂN PHỤNG 2.PHAN TẤN TÀI 3.ĐỖ THANH TÂN 4.NGUYỄN THỊ CẨN TÚ 5.NGUYỄ THỊ NGỌC HUYỀN

  2. CHỦ ĐÊ 4CÂY CÔNG NGHIÊP • 1.CÂY MÍA • a.Cấu tạo • Mía là tên gọi chung của một số loài trong chi Mía (Saccharum), bên cạnh các loài lau, lách. Chúng là các loại cỏ sống lâu năm, thuộc tông Andropogoneae của họ Hòa thảo (Poaceae), bản địa khu vực nhiệt đới và ôn đới ấm củaCựu thế giới. Chúng có thân to mập, chia đốt, chứa nhiều đường, cao từ 2-6 m. Tất cả các dạng mía đường được trồng ngày nay đều là các dạng lai ghép nội chi phức tạp. Chúng được trồng để thu hoạch nhằm sản xuất đường.

  3. Trên cây mía, thông thường phần ngọn sẽ nhạt hơn phần gốc (trong chiết nước mía). Đó là đặc điểm chung của thực vật: chất dinh dưỡng (ở đây là hàm lượng đường) được tập trung nhiều ở phần gốc (vừa để nuôi dưỡng cây vừa để dự trữ). Đồng thời, do sự bốc hơi nước của lá mía, nên phần ngọn cây lúc nào cũng phải được cung cấp nước đầy đủ để cung cấp cho lá, gây ra hàm lượng nước trong tỉ lệ đường/nước phần ngọn sẽ nhiều hơn phần gốc, làm cho ngọn cây mía nhạt hơn.

  4. b.Thành phần hoá học • Trong thân mía có Sacarroza 7-10%, protein 0.22%,  chất béo 0.5%. • Các chất men: Lacaza, tyrozinaza, oxydaza ba loại men này chỉ có trong nước mía no. • Vỏ cây mía chứa chất béo gồm axit oleic, axit linolic, axit stearic và axit capronic. • Nước mía có màu nâu

  5. c.Giá trị kinh tế (giá trị sự dụng) • Mía là cây công nghiệp lấy đường quan trọng của ngành công nghiệp đường. Đường là một loại thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của nhiều quốc gia trên thế giới, cũng như là loại nguyên liệu quan trọng của nhiều ngành sản xuất công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng như bánh kẹo... • Về mặt kinh tế chúng ta nhận thấy trong thân mía chứa khoảng 80-90% nước dịch, trong dịch đó chứa khoảng 16-18% đường. Vào thời kì mía chin già người ta thu hoạch mía rồi đem ép lấy nước. Từ nước dịch mía được chế lọc và cô đặc thành đường. Có hai phương pháp chế biến bằng thủ công thì có các dạng đường đen, mật, đường hoa mai. Nếu chế biến qua các nhà máy sau khi lọc và bằng phương pháp ly tâm, sẽ được các loại đường kết tinh, tinh khiết. • Ngoài sản phẩm chính là đường những phụ phẩm chính của cây mía bao gồm:

  6. là xơ (trong đó chứa 45-55% cellulose) 2,5% là chất hoà tan (đường). Bã mía có thể dùng làm nguyên liệu Bã mía chiếm 25-30% trọng lượng mía đem ép. Trong bã mía chứa trung bình 49% là nước, 48% đốt lò, hoặc làm bột giấy, ép thành ván dùng trong kiến trúc, cao hơn là làm ra Furfural là nguyên liệu cho ngành sợi tổng hợp. Trong tương lai khi mà rừng ngày càng giảm nguồn nguyên liệu làm bột giấy, làm sợi từ cây rừng giảm đi thì mía là nguyên liệu quan trọng để thay thế.

  7. 2.CÂY TRÀ • a.Cấu tạo • Nó có rễ cái dài. Hoa trà màu trắng ánh vàng, đường kính từ 2,5–4 cm, với 7 - 8 cánh hoa. Hạt của nó có thể ép để lấy dầu. Lá của trà dài từ 4–15 cm và rộng khoảng 2–5 cm. Lá tươi chứa khoảng 4%caffein. Lá non có sắc xanh lục nhạt được thu hoạch để sản xuất trà. Ở thời đoạn đó, mặt dưới lá có lông tơ ngắn màu trắng. Lá già thì chuyển sang màu lục sẫm. Tùy lứa tuổi mà lá trà có thể dùng làm thành phẩm trà khác nhau vì thành phần hóa học trong lá khác nhau. Thông thường, chỉ có lá chồi và 2 đến 3 lá mới mọc gần thời gian đó được thu hoạch để chế biến. Việc thu hoạch thủ công bằng tay diễn ra đều đặn mỗi 1 đến 2 tuần.

  8. b.Thành phần hóa học • Với sự thâm nhập của trà vào phương Tây, các thành phần hóa học củacây chèbắt đầu được nghiên cứu từ năm 1827 (Oudry). Đến nay, người ta phát hiện được trong thành phần của chè có 13 nhóm gồm 120-130 hoạt chất khác nhau: • ·         Nhóm chất đường: glucoza, fructoza,.. tạo giá trị dinh dưỡng và mùi thơm khi chế biến ở nhiệt độ cao. • ·         Nhóm tinh dầu: metyl salixylat, citronellol,..tạo nên hương thơm riêng của mỗi loại chè, chịu ảnh hưởng của khí hậu, loại đất và quy trình chế biến. • ·         Nhóm sắc tố: chất diệp lục, caroten, xanthophin, làm cho nước chè có thể từ màu xanh nhạt đến xanh lục sẫm hoặc từ màu vàng đến đỏ nâu và nâu sẫm. • ·         Nhóm axít hữu cơ: gồm 8-9 loại khác nhau, có tác dụng tăng giá trị về mặt thực phẩm và có chất tạo ra vị. • ·         Nhóm chất vô cơ: kali, phốtpho, lưu huỳnh, flo,magiê, canxi,..

  9. Câytrà

  10. ·         Nhóm vitamin: C, B1, B2, PP,…: hầu hết tan trong nước, do đó người ta nói nước chè có giá trị như thuốc bổ. • ·         Nhóm glucozit: góp phần tạo ra hương chè và có thể làm cho nước chè có vị đắng, chát và màu hồng đỏ. • ·         Nhóm chất chát (tanin): chiếm 15%-30% trong chè, sau khi chế biến thì nó trở thành vị chát… • ·         Nhóm chất nhựa: đóng vai trò tạo mùi thơm và giữ cho mùi không thoát đi nhanh (chất này rất quan trọng trong việc chế biến trà rời thành trà bánh). • ·         Nhóm chất keo (petin): giúp bảo quản trà được lâu vì có tính năng khó hút ẩm. • ·         Nhóm ancal: cafein, theobromin, theophylin, adenin, guanin,.. • ·         Nhóm protein và axitamin: tạo giá trị dinh dưỡng và hương thơm cho chè. • ·         Nhóm enzim: là những chất xúc tác sinh học quan trọng trong quá trình biến đổi của cơ thể sống.

  11. C.Giá trị sử dụng • ·         Diệt khuẩn. • ·         Chống chất phóng xạ. • ·         Giúp cơ thể tỉnh táo, kích thích lao động, đem lại niềm vui. • ·         Thúc đẩy tiêu hóa và bài tiết. • ·         Giúp cho hô hấp và tim mạch. • ·         Phòng bệnh đau răng. • ·         Hạ cholesterol và chất béo trong máu. • ·         Bảo vệ thần kinh trong bệnh Pakinson...

  12. Riêng bã trà cũng có nhiều công dụng: • ·         Phơi khô bỏ túi giấy treo trong nhà vệ sinh khử mùi hôi. Để trong tủ lạnh khử mùi khó chịu của nhiều loại thực phẩm. • ·         Cho vào xoong, chảo rang trong ≈ 15’ khử mùi tanh của cá • ·         Lấy bã trà xát lên gương, kính bị ố, rồi lau bằng khăn lạnh thì gương, kính sẽ sáng bóng • ·         Lấy bã trà khô đốt lên sẽ đuổi được gián, kiến • ·         Đổ bã trà vào chậu cây cảnh sẽ giữ được độ ẩm

  13. 3.CÂY CÀ PHÊ • a. Cấu tạo của quả cà phê: • Quả cà phê gồm những phần sau : lớp vỏ quả , lớp nhớt, lớp vỏ trấu, lớp vỏ lụa, nhân .        + Lớp vỏ quả: là lớp vỏ ngoài , mềm , ngoài bì có màu đỏ, vỏ cà phê chè mềm hơn cà phê vối và cà phê mít .+ Lớp vỏ thịt: dưới lớp vỏ mỏng là lớp vỏ thịt gọi là trung bì .         • + Vỏ trấu: hạt cà phê sau khi loại bỏ các chất nhờn và phơi khô gọi là cà phê thóc , vì bao bọc nhân là một lớp vỏ cứng nhiều chất xơ mềm gọi là vỏ trấu tức là nội bì . + Vỏ lụa: bao bọc quanh nhân cà phê còn một lớp mỏng , mềm gọi là vỏ lụa , chúng có màu sắc khác nhau tuỳ theo từng loại cà phê . Vỏ lụa cà phê vối mầu nâu nhạt .+ Nhân cà phê: ở trong cùng . Lớp tế bào phần ngoài của nhân cứng , có những tế bào nhỏ , trong có chứa những chất dầu . Phía trong có những tế bào lớn và mềm hơn . - Cà phê khi rang sẽ giảm đi khoảng từ 12-20 % trọng lượng, thể tích tăng lên khoảng từ 50 đến 100%. Với nhiệt độ rang từ 200 đến 260°C sẽ có nhiều biến đổi, chẳng những ở bên ngoài mà còn ở trong lòng của hột cà phê. - Các chất trong cà phê tăng hay giảm hoặc các chất mới thành hình trong lúc rang. Mùi vị riêng biệt của từng loại cà phê sẽ thành hình trong quá trình rang. 

  14. b. Thành phần hóa học của quả cà phê: • Phần nhiều là các chất đường (bột) chất béo, nước, acid béo thực vật, alkaloid như caffeine và các chất khoáng cũng như chất hương liệu. .                          + Vỏ quả: Vỏ quả khi chín có màu đỏ , là chất antoxian , trong đó có vết của alcaloid , tanin , cafein , và các loại enzim . Trong vỏ quả có từ 21,5-30% chất khô. +  Vỏ thịt: Phía dưới vỏ quả là lớp nhớt , nó gồm những tế bào mềm không có cafein, tanin , có nhiều đường và pectin .Độ pH của lớp thịt phụ thuộc vào độ chín của quả , hường từ 5,6-5,7 , đôi khi lên đến 6,4 . Trong lớp nhớt có enzim pectinase phân giải pectin trong quá trình lên men .

  15. + Vỏ trấu: Vỏ trấu chứa cellulose là chủ yếu. Sau đây là thành phần hóa học của vỏ trấu cà phê. Trong vỏ trấu có một ít cafein , khoảng 0,4% do từ nhân khuếch tán ra lúc lên men hoặc lúc phơi khô. Vỏ trấu dùng làm chất đốt , dễ cháy .+ Nhân cà phê: Trong nhân cà phê  nước chiếm 10-12% , protein chiếm 9-11% , lipit chiếm 10-13% , các loại đường chiếm 5-10% , tinh bột chiếm 3-5% . Ngoài ra trong nhân còn chứa các chất thơm , các alkaloid .Thành phần hoá học trong nhân cà phê biến đổi phụ thuộc vào chủng loại, độ chín , điều kiện canh tác , phương pháp chế biến và bảo quản .

  16. C.Gíatrịsửdụng • Hiện nay, diệntíchcàphêcủaĐắcLắcđãđạtngưỡng, khôngthểmởrộngthêmnữa. Mởrộngsẽphải “ăn” vàorừng, hoặcphảicanhtáctrênvùngđấtxấu, khôngphùhợpvớisinhtháicàphê. Năngsuấtcàphê Robusta củaĐắcLắccũngđãđạtmứccaonhấtthếgiới: Trên 2,5 tấn/ha, cónhiềudiệntíchđạttrên 5 tấn/ha. Việctăngthêmnăngsuấtlàkhó, nhưngcácchuyêngiavềcàphêcũngkhuyếncáo: Khôngnêntậptrungmọigiáđểtăngnăngsuấtthêmnữa, vìcàngtìmcáchvắtkiệtsứccâycàphêchotừngvụthuhoạchthìchukỳkinhtếcủanósẽgiảm (giảmtuổithọcủacây).

  17. Vìvậy, con đườngđểnângcaogiátrịcàphêcủaĐắcLắcchỉcóthểlàsảnxuấtracàphêchấtlượngcao, càphêsạch, đểtănggiábánhoặclàchếbiếnthànhcàphêbột, càphêhòa tan vàcácsảnphẩmkhácrồimớitiêuthụ. ĐắcLắcđãcónhữngmôhìnhlàmtốtviệcnày. CôngtycàphêThắngLợilàmộtđiểnhìnhvềsảnxuấtcàphêsạch, chấtlượngcao. Chỉbónphân vi sinh, khôngbónphânhóahọc, thuhoạchkhiđãchínđỏ, chếbiếnướt, phơisấytốt, nêngiábáncaohơnmặtbằngthịtrườngtừ 100 – 150USD/tấn.

  18. 4.CÂY CA CAO • a.Câutạo • Hạt cacao có kích thước khá lớn, dài từ 2 – 3 cm, bên ngoài có một lớp vỏ chiếm 12% trọng lượng hạt, bên trong là phôi nhũ. Đối với hạt tươi thì hạt có màu trắng đến tím, vị đắng chát. Sau quá trình lên men và phơi sấy, vỏ hạt chuyển sang màu nâu sậm, đồng thời phôi nhũ cũng hình thành nên màu nâu đặc trưng của cacao, bên cạnh đó vị đắng chát cũng giảm dần và được thay bằng các hương vị quyết định phẩm chất cacao thành phẩm.

  19. b.Thànhphầnhóahọc. • Thành phần Phôi nhũ Cùi Vỏ hạtNước 35 84,5 9,4Cellulose 3.2 - 13.8Tinh bột 4.5 - 46Pentosan 4.9 2.7 -Saccharose - 0.7 -Glucose+ Fructose 1.1 10 -Bơ ca cao 31.3 - 3.8Protein 8.4 0.6 18Theobromine 2.4 - -Emzym 0.8 - -Polyphenol 5.2 - 0.8Acid 0.6 0.7 -Muối khoáng 2.6 0.8 8.2Phôi nhũ phần chính để sản xuất bột cacao, bao gồm nhiều thành phần: chiếm hàm lượng cao nhất là chất béo, còn gọi là bơ cacao ( có thể lên tới 57%), có nhiệt độ nóng chảy khá thấp ( khoảng 340

  20. chỉ số iod (IV) từ 33 – 42. Một thành phần khác khá quan trọng trong hạt cacao là hợp chất theobromine, một hợp chất chứa nitơ có công thức phân tử C7H8N4O2, có tác dụng tạo vị đắng cho cacao. Ngoài hai thành phần quan trọng trên, hạt cacao còn chứa tinh bột, protein, chất khoáng, xơ, và một số thành phần khác.

  21. c.Gíatrịsửdụng • HạtcacaosửdụnglàmnguyênliệuchếbiếnracácsảnphẩmcaocấpnhưSôcô la. Cacaocònlàđồuốngthôngdụngvìcóchấtkíchthíchnhưnglượngcapheinthấphơncàphêrấtnhiều • Vỏtráisaukhilấyhạtcóthểphơikhôxaylàmthứcănchogiasúc • Câykhôngcạnhtranhvềđấtnhiềuvìcóthểtrồngxentrongcácvườncâycósẵngiúptănghiệuquảsửdụngđất.

  22. 5.CÂY ĐIỀU • a.Cấutạo • Cây cao từ khoảng 3m đến 9m. Lá mọc so le, cuống ngắn. Hoa nhỏ, màu trắng có mùi thơm dịu. Quả khô, không tự mở, hình thận, dài 2–3 cm, vỏ ngoài cứng, mặt hõm vào, cuống quả phình to thành hình trái lê hay đào, màu đỏ, vàng hay trắng. Do vậy người ta thường có cảm tưởng phần cuống quả phình ra là quả, còn quả thật đính vào là hạt, do dó mà có tên đào lộn hột (tức đào có hột nằm ngoài quả). Hạt hình thận, có chứa dầu béo.

  23. Điềulàcâynhiệtđới, xanhquanhnăm. • + Thân: Câycaotừkhoảng 5-10 m, thânngắncànhdài. • + Rể: To, khỏe, mọcsâuvàlanrộngtrongđấtbêndướitánlá. • + Lá: Láđơnnguyên, hìnhtrứngtrònđều, mọc so le, cuốngngắn.  • + Hoa: Hoanhỏ, màutrắng, mọcthànhchuỳ, cómùithơmdịu.  • + Quả: Cóhaiphầncầnphânbiệt:

  24. - Quảgiả: Chínhlàphầnchínmọngănđược. Quảgiảdài 10-12 cm, đườngkính 4-8 cm. Phầnnàychínhlàcuốnghoapháttriểnmàthành. Cónhiềumàusắc: Đỏ, tím, vàng… • - Quảthật: Chínhlàphầnhạtđiềucònguyênvỏ, hạtthậtchínhlàphầnnhânănđượcbêntrong. Thuộcloạiquảkhô, khôngtựmở, hìnhthận, dài 2-3 cm, nặng 5-9g, vỏngoàicứng, màuxám, mặthõmvào, cuốngquảphình to thànhhìnhtráilê hay đào, màuđỏ, vàng hay trắng. Do vậyngười ta thườngcócảmtưởngphầncuốngquảphìnhralàquả, cònquảthậtđínhvàolàhạt, do dómàcótênđàolộnhột (tứcđàocóhộtnằmngoàiquả). • + Hạt: Hạthìnhthận, cóchứadầubéo.

  25. THÀNH PHẦN HÓA HỌC -CácChấtĐạm. • Nhânhạtđiềuchứatrên 20% cácchấtđạmthựcvật, vềsốlượngtươngđươngvớiđậunànhvàđậuphọngnhưngvềchấtthìtươngđươngvớithịt, trứng, sữa.

  26. - CácChấtBéo • Ở nhânhạtđiềucácchấtbéochiếmkhoảng 47%, trongsốnàycótrên 80% cácchấtbéochưabãohòa, tỷlệcácchấtbéochưabãohòavàbãohòalà 4:1 rấtcólợi. Cácchấtbéochưabãohòakhôngnhữngkhôngtạora cholesterol màcòncótácđộngdiềuhoàvàlàmgiảmlượng cholesterol trongmáugiúptránhđượccácbệnhvềtimmạch. • 2-c-Axit Béo • Cácaxitbéochủyếuhỗtrợviệcđiềuchỉnhsựcânbằngcủacácchấtbéobãohòavà cholesterol trongcáctếbào EFAs lànhữngnhântốcótínhquyếtđịnhtrongviệcgiữtrạngtháilỏngcủamàngtếbào . EFAs cóíchchủyếutrongviệchìnhthànhcácmàngvàchỉnhsửacácmô. Sựthiếu EFAs cóthểdẫnđếnbệnhtiểuđường, hen phếquảnrốiloạnthậnvàviêmkhớp.

  27. -CácChấtĐường • Hydratcacbontrongnhânđiềuchiếmmộttỉlệrấtthấpkhoảng 20% , trongđóđườnghoà tan chiếm 1% đủtạoramùi,vịdễchịuhấpdẫncủanhânđiềumàkhôngbịbéophì. Cácbệnhnhân

  28. -ThànhPhầnXơ • Thànhphầnxơcótrongnhânđiếucũnglàmộtthànhphầncólợi, xơ ở trongruộtgiúplàmgiảm cholesterol từthựcphẩmănvào, chữatáobón, nhiềuchấtxơtrongkhẩuphầnănbảovệcơthểkhởibệnhungthư, trụctrặc ở thậnvàviêmruộtthừa.

  29. -Vitamin • Nhânđiềugiàu vitamin B đặcbiệtlà thiamin (B 1) hữuíchđốivớiviệckíchthíchănngonmiệngvàhệthốngthầnkinh. Nhânđiềucũnggiàu vitamin E giúpchốngsuynhược, thiếumáu. • -ChấtKhoáng • NhânđiềulàthựcphẩmgiàuchấtkhoángnhưCaclcium, Selenuin, Magnesium, kẽm, phospho, đồngvàsắtdướidạnghữucơcótácdụngbảovệsứckhoẻvàthầnkinhcho con người .

  30. +Thànhphầnhóahọccótrongvỏhạtđiều: • Vỏlàlớpvỏbaoquanhnhân, vỏchiếm 69%, nhânchiếm 26% trọnglượngquảthực. Thànhphầnchủyếucủavỏlàcardolvàanacardic. • Trongdịchchiếttinhdầuvỏhạtđiều (vỏquảthật) cóchứa: anacardic acids (70%), cardol (18%) vàcardanol (5%).

  31. +Thànhphầnhóahọccótrongthịtquả (giả) củacâyđiều: • Phầnmềmmọngnướccủađiềuchứa 10% đường, vitamin C vớihàmlượngcao (261,5mg trong 100g phầnănđược), nhiềugấp 5-6 lần ở cam, chanh, chuối. • Từbộphậnnày, cóthểéplấydịchrồicholên men thànhmộtthứrượunhẹ, thơmngonmùidâutây, vịngọt, hơichua, chát, cótácdụngbổdưỡng, làmănngon, lợitiểu, chốngnôn. • Tómlại: Trong 100g nhânhạtcó 45g lipit, 26g đườngbột, 21g protein (nhiềuhơnlạc), 2,5% muốikhoángvànhiều Vitamin A1 , B1, B2, B6, PP, E. Quảgiả (cuốngphình to) chiếm 90% trọnglượngcảquả, quảthậtchiếm 10% trọnglượngcảquả, nhânchiếm 20% trọnglượngquảthật. Trongquảgiảcó 85-90% nước, 7-13% gluxit, 0,7-0,9% protit, rấtnhiều vitamin, nhấtlà vitamin C (9 lầnnhiềuhơntrong cam ngọt), 0,2% chấtkhoángvà 0,1% lipit.

  32. Côngdụng • +Theo Đông y:Hạtđiềucóvịngọt, bùi, tínhấm, tácdụngbổdưỡng, làmdịu, trừđàm. Rấttốtchongườisuynhượccơthể, đauhọng, ho do phonghàn, nhiềuđàm.  • Ở Philippines dùngcácaxitchứatrongvỏhạtđiềuđểchếrathuốcbôicótácdụngchốnglạiápxe do chúngdiệtđượcphổrộngcác vi khuẩn Gram+. Vỏcâyđiềuđượccạovàngâmnước qua đêmhoặcluộclấynướclàmthuốcsáttrùngngoài da. Vỏhạtđiềunghiềnnátđấplênvếtrắncắnđểtrịnọcrắn. Dầuvỏhạtđiềuđượcsửdụngnhưmộtchấtkhángnấmđểchữabệnhnứtgótchân. • Ở Malaysia, người ta sắcvỏcâyđiềuthànhnướcđểchữabệnhtiêuchảyvàbệnhtưamiệng ở trẻemcònnướcsắctừlácâyđượcdùngđểchữađauhọng.

  33. +Theo Tây y: • Côngnhậncáctínhnăngdượcliệusauđâycủanhânhạtcâyđiều: • • Khôngchứa cholesterol vàcựckỳ an toànchotim. • • Cótácdụngxâydựngcơthể. • • Giúptrongviệcduytrìnướurăngvàrăngkhỏemạnh. • • Cungcấpnănglượngchocơthểvàđượccoilàmộtloạithựcphẩmgiàunănglượng. • • Cóchứacácchấtbéokhôngbãohòađơnlànhmạnh, giúpbảovệtimcủabạnvìnógiúplàmgiảmcácchấtbéotrungtínhthườnggâyrabệnhtim. • • Cóđặctínhchống oxy hóa, hạtđiềugiúploạibỏcácgốctự do gâyungthư. • • Giàumagiê. Magiêcùngvớicanxicótácdụngxâydựngcơbắpkhỏemạnhvàxâydựngxươngtrongcơthểcủabạn.

  34. • Nhữngphụnữbịmấtngủ do lợiíchcácvấnđềmãnkinhnênănmộtíthạtđiềuđểcảithiệngiấcngủcủamình. • • Khoángchấtđồngcótronghạtđiềucungcấpsựlinhhoạtchoxươngvàkhớpvàmạchmáu. • • Tiêuthụhạtđiềuchophépcơthểhấpthụchấtsắt, giúploạibỏbệnhungthư do cácgốctự do gâyra, sảnxuất melanin giúplàn da vàmáitóccủabạnđẹphơn. • Tronghạtđiềucóaxitbéobaogồmtocopherols, phytosterolvàsqualenegiúpđỡtrongviệclàmgiảmbệnhtimvớinhữnglợiíchgiatănghàmlượng cholesterol khôngthựcsựlàmộtthựcphẩmsứckhỏe.

  35. *VaitròcủaMagiêtronghạtđiều: • -Xâydựngmộttráitimkhỏemạnhvàbảovệbạnchống co thắtcơ, căngthẳng, mệtmỏi, đaunhức, đauđầugâyrabởichứngđaunửađầuvàhuyếtápcao. • -Magiêcùngvớicanxilàmchoxươngvàcơbắpcủabạnmạnhmẽvàkhỏemạnh. Nócũnggiúpngănchặncáccuộctấncôngcủabệnh hen suyễnvàcungcấpchogiấcngủyêntĩnhchophụnữmãnkinh. • -Hạtđiềucũnggiúpmọingườitránhđượcbệnhtiểuđườngvìnócóthểlàmgiảmmứcđộchấtbéotrungtínhvàgiúpbảovệcơthểkhỏicácbiếnchứngcủabệnhtiểuđường. • -Bảovệrăngvànướurăngkhỏisựtấncôngcủa vi khuẩn.

  36. -Cáccôngdụngkháccủacâyđiều: • +Dùngthịtquảđiềuchínđểdiệtlăngquăng: • Theo tàiliệunướcngoài, từlâuđời, nhândânchâu Phi đãdùngphươngphápthôsơđểdiệtmuỗiAnophengâybệnhsốtrétbằngcáchlấymộtlượnglớnphầnmềmmọngnướccủaquảđiềuchínrảiquanhcáchồchứanước, nơiloàimuỗinàypháttriểnnhiều. Nhiềucôngtrìnhnghiêncứuchothấy, chất acid cótrongquảđãngăncảnquátrìnhsinhlýcủaấutrùngmuỗilàmchochúngbịdiệt, nhưngkhônggâytáchạichongườivàmôitrường. (Theo Sứckhỏe & đờisống). • -Tríchtinhdầutừvỏhạtđiều (quảthật): • Tinhdầuvỏhạtđiềulàsảnphẩmphụtrongquátrìnhchếbiếnhạtđiều, baogồm: cácaxitanacardic (70%), cardol (18%) vàcardanol (5%). Cácchấtnày, đặcbiệtaxitAnacardicđượcdùngtrongcôngnghệhóahọcđểchếracácsảnphẩmcủacardanolđểdùngtrongcôngnghệsảnxuấtdầubóng, sơn, dượcphẩmvàmỹphẩm. • Ở Việt Nam đốthoặcđổbỏnguồnnguyênliệurấtlớnnàyvừamấtđinguồnthuvừagây ô nhiểmmôitrườngtrầmtrọng!

  37. C.Gia tri su dung • Mộtsốbàithuốctừcâyđiều • Bài 1 - Chữamấtngủ: Lấy 20 - 30g láđiềuphơikhôtháinhỏsắcvới 400ml nước, lấy 100ml uống chia 2 lầnuốngtrongngày. Uốngtừ 7-10 ngày.(theoLương y Nam Vũ-SKĐS). • Bài 2 - Chữakiếtlỵ: Dùngnhânhạtđiềucùngvớimăngcụt, hạtcaugiàvàraumá, mỗithứ 30g, sắcđặcvới 650ml còn 200ml, chia 2 lầnuốngtrongngày. Uống 3-5 ngày. (theoLương y Nam Vũ-SKĐS). • Bài 3 - Chữacảmtả: Lấy 20g vỏcâyđiềuphơikhô, tháimỏngđunvới 450ml nướccòn 150ml nướcthuốcuống chia làm 3 lần. Uống 3 ngày. (theoLương y Nam Vũ-SKĐS). • Bài 4 - Chữađaunhứcxươngkhớp do thayđổithờitiết: Dùngrượuđiềuđểxoabópvàochỗđaungày 2 lầnsángvàtối. Xoabóp 10 ngàyliêntục. (theoLương y Nam Vũ-SKĐS). • Bài 5 - Chữa chai chân, nứtnẻchân, vếtloét: Bôixoadầulàmtừvỏđiềuvàonơi chai chân, nứtnẻmỗingàytừ 3 – 4 lần. Bôi 10-15 ngày. (theoLương y Nam Vũ-SKĐS

  38. ·         uảgiả (cuốngquả) rấtgiàuvitamin C, cóthểăntươi, hoặcéplấydịchcholên men làmrượunhẹ, nướcgiảikhátlên men. Tuynhiênkhôngnênănnhiềutráitươivìgâytưalưỡi. • Rượuchếbiếntừquảgiảnàycóthểdùngxoabópkhiđaunhức? súcmiệngchữaviêmhọng, chốngnônmửa. • ·         NhânlàsảnphẩmchínhcủacâyĐiều do cógiátrịcao, sửdụngđadạng, saukhiloạihếtvỏ, được rang hoặcdùngtươihoặcdùngtrongchếbiếnbánh, kẹo. • ·         Bômđàolộnhột dung chữa chai, loét, nẻchân. • ·         Dầunhândùngđểchếthuốc.

  39. Cam ơncôvàcác ban đãlăngnghe

More Related