chuy n 6 c c nguy n t c i u tr b nh ung th n.
Download
Skip this Video
Loading SlideShow in 5 Seconds..
CHUYÊN ĐỀ 6 CÁC NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ PowerPoint Presentation
Download Presentation
CHUYÊN ĐỀ 6 CÁC NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ

Loading in 2 Seconds...

play fullscreen
1 / 94

CHUYÊN ĐỀ 6 CÁC NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ - PowerPoint PPT Presentation


  • 149 Views
  • Uploaded on

CHUYÊN ĐỀ 6 CÁC NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ. Nguyễn Lưu Trình Hướng dẫn khoa học : TS.BS. Đặng Thanh BS.CK2.GVC. Phan Văn Dưng. ĐẶT VẤN ĐỀ.

loader
I am the owner, or an agent authorized to act on behalf of the owner, of the copyrighted work described.
capcha
Download Presentation

PowerPoint Slideshow about 'CHUYÊN ĐỀ 6 CÁC NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ' - yoshi


An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript
chuy n 6 c c nguy n t c i u tr b nh ung th

CHUYÊN ĐỀ 6CÁC NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ

NguyễnLưuTrình

Hướngdẫnkhoahọc:TS.BS. ĐặngThanh

BS.CK2.GVC. PhanVănDưng

t v n
ĐẶT VẤN ĐỀ
  • Ungthưlàbệnhlýáctínhcủatếbào, khibịkíchthíchbởicáctácnhânsinhungthư, tếbàotăngsinhmộtcáchvôhạnđộ, vôtổchứckhôngtuântheocáccơchếkiểmsoátvềpháttriểncủacơthể.
  • Đasốbệnhungthưhìnhthànhcáckhối u. Khácvớicáckhối u lànhínhchỉpháttriểntạichỗ, thườngrấtchậm, cóvỏbọcxungquanh, cáckhối u áctính (ungthư ) xâmlấnvàotổchứcxungquanhgiốngnhưhình con cuavớicáccàngcuabámvàocáctổchứclànhtrongcơthểhoặcnhưrễcâylantrongđất
slide3
Cáctếbàocủakhối u áctínhcókhảnăngdicăntớicáchạchbạchhuyếthoặccáctạng ở xahìnhthànhcáckhối u mớivàcuốicùngdẫntớitửvong. Cùngvớidicănxa, tínhchấtbệnhungthư hay táiphátđãlàmchođiềutrịbệnhkhókhănvàảnhhưởngxấuđếntiênlượngbệnh.
  • Đasốungthưlàbệnhcóbiểuhiệnmãntính. Cóquátrìnhphátsinhvàpháttriểnlâudài qua từnggiaiđoạn, phầnlớncácungthưcógiaiđoạntiềmtànglâudài, ngọaitrừmộtsốnhỏungthư ở trẻemcóthể do độtbiến gen từlúcbàothai
slide4
Cácloạibệnhungthưtuycónhữngđặcđiểmgiốngnhauvềbảnchấtnhưngchúngcónhữngđiểmkhácnhaunhưlà: khácnhauvềnguyênnhân, vềtiếntriểnbệnh, vềphươngphápđiềutrị, khácnhauvềtiênlượngbệnh..
  • Tronglĩnhvực tai mũihọng, cácloạiungthưcũngrấtđadạngvàrấtphổbiến. Cómộtsốloạiungthư TMH cótỷlệcaovàđãđượcxếpnằmtrongnhóm 6 loạiungthưtoànthân hay gặpnhất ở Việtnamnhư K vòm. Cácloạiungthư TMH nhưlàungthưvòm, thanhquản, hạhọng, amydale, sànghàm. Mộtsốítgặpnhư tai, u dâythầnkinhthínhgiác,uhạtáctínhgiữamặt...
slide5
Hiện nay ngườitađãxácđịnhđượctácnhânsinhungthưchủyếulàtừmôitrườngbênngoài (80%), vàtácnhânnộisinhrấtít (10%). Vìvậychúngtacóthểphòngngừađượcnhiềuloạiungthưkhingănchặncáctácnhân do môitrườngtácđộngvàođờisống con ngườinhưthuốclá, hóachấtcôngnghiệp, ô nhiễmmôitrường... Mộtsốloạiungthưcóliênquanđếnvirutđãđượcápdụngvacxinphòngbệnhnhưvacxinphòngviêmgan B, phòngvirutEsptein – Barr gây K vòm
slide6
Ngoàiracácbiệnphápsànglọcpháthiệnsớmmộtsốungthư hay gặpnhư K vú, cổtửcung, đạitrựctràngđãlàmgiảmtỷlệmắcbệnhvàgiảmtỷlệtửvong do ungthư
  • Trướcđâycóquanniệmsailầmmắcungthưlàvôphươngcứuchữa, hiện nay ở cácnướctiêntiếntrungbìnhcó 2 ngườibịungthưthìcómộtngườiđượcchữakhỏi, đặc biệt với tiến bộ vượt bậc của y học hiện đại đã khám phá và đưa ra một số phương pháp điều trị ung thư mới có hiệu quả tốt nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân ung thư .
i c c nguy n t c i u tr ung th
I. CÁC NGUYÊN TẮC ĐiỀU TRỊ UNG THƯ
  • Ungthưlàbệnhcóđặcđiểmlàđadạngvềchủngloại, khácnhauvềnguyênnhân, sựpháttriển, vịtrítổnthương, giaiđoạnvàtiênlượngbệnh. Do vậy, đểđiềutrịđạtkếtquảtốtcầnphảiápdụngnhiềuphươngphápđiềutrịkhácnhauvàphảiđượcchỉđịnhcụthểtrêntừngtrườnghợptheocácnguyêntắcsau:
slide8
1. NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP
  • Ung thư là bệnh lý của tế bào và tổ chức. Vì vậy trong cơ thể có bao nhiêu cơ quan, tổ chức thì từng đó bộ phận đều có thể bị ung thư. Hơn nữa, mỗi cơ quan đều được cấu tạo bởi nhiều loại tế bào, do vậy khi ung thư một cơ quan thì cũng có nghĩa là tổn thương của một trong nhiều loại ung thư có nguồn gốc từ các dòng tế bào khác nhau với mức độ biệt hóa cao thấp khác nhau. Sự đáp ứng của mỗi loại ung thư với từng phương pháp điều trị cũng rất khác nhau. Do đó, sự phối hợp nhiều phương pháp điều trị đã đưa lại kết quả tốt và là chỉ định bắt buộc trong đều trị nhiều loại bệnh ung thư.
slide9
Đặc điểm cơ bản của ung thư là phát triển nhanh mạnh tại chỗ không chịu sự kiểm soát của cơ thể, xâm lấn rộng ra các vùng tc xung quanh, di căn xa vào hệ thống BH và các CQ. Vì thế để điều trị bệnh có hiệu quả, phải sử dụng nhiều biện pháp điều trị. Một số phương pháp thường áp dụng là:
  • - Phẫu thuật: Là phương pháp điều trị cơ bản, nó cho phép loại bỏ phần lớn tổ chức ung thư và nó chỉ triệt để được khi bệnh ở giai đoạn sớm, khối u còn khu trú...Với gđ muộn hơn, phẫu thuật không lấy hết được những tổ chức K đã xâm lấn rộng, do vậy việc tái phát tại chỗ kèm theo di căn xa là không thể tránh khỏi được nếu chỉ được điều trị bằng phẫu thuật đơn độc
slide10
- Xạ trị: Là phương pháp điều trị được chỉ định rộng rãi, nó tiêu diệt được các tế bào ung thư đã xâm lấn rộng ra các vùng xung quanh khối u nguyên phát, là nơi mà phẫu thuật không thể với tới được. Song khi điều trị sẽ gây tổn thương các tổ chức lành và không điều trị được khi các tế bào ung thư đã di căn xa hoặc với những loại ung thư đã có biểu hiện toàn
slide11
- Hóa trị liệu: là phương pháp điều trị toàn thân bằng cách đưa các loại thuốc hóa chất vào cơ thể (uống, tiêm, truyền..) nhằm mục đích tiêu diệt tất cả các tế bào ung thư đã và đang lưu hành trong cơ thể người bệnh. Tuy nhiên, hóa chất tiêu diệt tế bào ung thư thì cũng gây hủy hoại tế bào lành và có nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, vì vậy liều lượng hóa chất đưa vào cơ thể bị hạn chế, có nhiều bệnh bản thân hóa chất không điều trị triệt để được mà phải phối hợp với các phương pháp điều trị khác
slide12
- Nội tiết, miễn dịch... là những phương pháp điều trị hỗ trợ các phương pháp điều trị khác, bản thân nó không có tác dụng điều trị triệt để căn bệnh ung thư.
  • Như vậy, ung thư không chỉ đa dạng về bệnh học mà còn đa dạng trong điều trị. Nhược điểm của phương pháp điều trị này lại là ưu điểm, là chỉ định của phương pháp điều trị khác. Mỗi phương pháp chỉ giải quyết một khâu trong quá trình điều trị. Các phương pháp sẽ bổ sung cho nhau tạo thành một quá trình điều trị hoàn chỉnh, giải quyết một cách triệt để bệnh ung thư.
slide13
2. PHẢI XÁC ĐỊNH RÕ MỤC ĐÍCH ĐIỀU TRỊ
  • Mục đích điều trị bệnh ung thư có thể là:
  • Triệt căn: Nhằm giải quyết tận gốc toàn bộ bệnh với hy vọng chữa khỏi bệnh, kéo dài đời sống và không bị hậu quả do điều trị gây ra cho người bệnh. Tuy nhiên các phương pháp điều trị như phẫu thuật, xạ trị, hóa chất...đều có khả năng mang tới những tác dụng phụ không mong muốn làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống, đây chính là cái giá mà người bệnh phải trả giá cho sự sống. Song những phản ứng, biến chứng này có thể tiên đoán và định lượng trước được,vì vậy người thầy thuốc cần phải thảo luận trước với bệnh nhân về những biến chứng có thể xảy ra và chỉ thực hiện khi người bệnh chấp nhận điều trị
slide14
Tạm thời: Với những bệnh ở giai đoạn muộn, không còn khả năng chữa khỏi bệnh thì chỉ định tạm thời nhằm làm cho bệnh nhân sống thêm trong một thời gian dài nhất và với chất lượng sống tốt nhất có thể đạt được kể cả việc chuẩn bị cho cái chết trong tương lai. Trong điều trị tạm thời, không chỉ có các phương pháp điều trị cơ bản trong ung thư được quan tâm mà cả các phương pháp khác hỗ trợ cũng cần được áp dụng như thuốc giảm đau, thuốc nhuận tràng, chống nôn, chăm sóc tinh thần và chăm sóc toàn diện.
slide15
Muốn thực hiện được nguyên tắc này, vấn đề cốt lõi là phải có được chẩn đoán cụ thể, chính xác cho từng bệnh nhân. Chẩn đoán đó bao gồm:
  • - Chẩn đoán loại bệnh ung thư nguyên phát, vị trí tổn thương và tiến triển tự nhiên của bệnh như thế nào.
  • - Chẩn đoán chính xác bằng giải phẫu bệnh lý có phân chia thành các nhóm nhỏ với mức độ ác tính khác nhau. Chẩn đoán này giúp ta hiểu rõ bản chất và tiên lượng của tổ chức ung thư. Từ đó có chỉ định và áp dụng các phương pháp điều trị thích hợp cho mỗi người bệnh.
  • - Xác định rõ giai đoạn bệnh: Xếp giai đoạn bệnh khác nhau với mỗi loại ung thư theo TNM.
  • - Đánh giá tình trạng sức khỏe chung của người bệnh, tìm hiểu kỹ tiền sử bệnh tật của bệnh nhân và gia đình
slide16
3. LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ
  • Tiếp theo việc chẩn đoán và xác định mục đích điều trị, việc lập kế hoạch điều trị và chăm sóc bệnh nhân toàn diện, chi tiết trong từng giai đoạn có một vai trò quyết định, đảm bảo hiệu quả điều trị.
  • Căn cứ vào những chẩn đoán đã có, các thầy thuốc sẽ chọn lựa những phương pháp điều trị thích hợp, có hiệu quả nhất để áp dụng cho từng bệnh nhân. Đối với phần lớn các ung thư, sự phối hợp của ba loại phẫu thuật, tia xạ và hóa chất luôn thích hợp và đưa lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, cần phải tính toán đến trình tự thực hiện các phương thứcđiều trị nhằm đạt sự hiệu quả cao nhất và giảm tối đa sự tổn thương các tổ chức lành tính
slide17
Khi có nhiều phương pháp điều trị cho ta kết quả như nhau, phải chọn phương pháp nào ít gây tổn thương nhất cho người bệnh. Ví dụ K thanh quản giai đoạn 1, điều trị phẫu thuật hay xạ trị đều cho kết quả như nhau, ta nên chọn xạ trị...
slide18
4. BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ
  • Sau khi có kế hoạch điều trị, người thầy thuốc phải giải thích cho bệnh nhân và người nhà của họ thấy rõ lợi ích và trở ngại cũng như tiến trình của kế hoạch điều trị. Việc làm này nhằm mục đích tạo sự đồng tình và phối hợp của người bệnh để thực hiện kế hoạch đề ra.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu thấy trong kế hoạch có những điểm, những biện pháp điều trị không phù hợp hoặc bệnh có diễn biến bất thường thì phải bổ sung vào kế hoạch nhằm đưa lại hiệu quả điều trị cao nhất, tốt nhất cho bệnh nhân.
slide19
Thái độ của người thầy thuốc trong suốt quá trình điều trị là phải luôn ân cần với bệnh nhân. Thể hiện cho họ thấy rằng thầy thuốc luôn sẵn sàng hỗ trợ trong mọi vấn đề, từ đó giúp họ tìm thấy được vai trò tích cực của bản thân trong việc thực hiện liệu trình điều trị.
  • Bệnh ung thư luôn làm người ta khiếp sợ và người bệnh ung thư hay cảm thấy bất lực trong việc chống lại căn bệnh này. Vì vậy người thầy thuốc phải giải thích và đưa ra những lời khuyên rõ ràng cụ thể giúp họ chống đỡ một cách chủ động trong quá trình điều trị
slide20
5. THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ
  • Ung thư là bệnh dễ tái phát và di căn sau điều trị. Tái khám và theo dõi sau điều trị là việc làm bắt buộc đối với bệnh nhân ung thư. Quá trình theo dõi này phải kéo dài cho đến khi bệnh nhân tử vong. Mục đích theo dõi sau điều trị nhằm:
  • Phát hiện kịp thời sữa chữa những di chứng và biến chứng do các phương pháp điều trị gây ra.
  • Phát hiện sớm các tái phát K để điều trị bổ sung một cách kịp thời.
  • Phát hiện những di căn K và có hướng xử trí thích hợp.
  • Trong 2 năm đầu sau điều trị phải khám định kỳ 2 -3 tháng một lần. Trong những năm tiếp theo có thể khám 6 tháng một lần.
slide21
Làm xét nghiệm cận lâm sàng định kỳ 3 đến 6 tháng một lần
  • Xét nghiệm tế bào. Sinh thiết tổn thương chẩn đoán mô bệnh học khi có nghi ngờ tái phát hoặc di căn
  • Đối với bệnh nhân ở giai đoạn cuối không can thiệp bằng các phương pháp điều trị đặc hiệu được thì việc chăm sóc và điều trị triệu chứng là việc cần phải làm bao gồm cả chăm sóc tâm lý, tinh thần...
ii i u tr ph u thu t
II. ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
  • Nhiều thế kỷ trước đây, phẫu thuật là phương pháp duy nhất điêù trị bệnh ung thư. Theo thời gian, điều trị phẫu thuật ung thư đã có nhiều thay đổi, từ ban đầu với nguyên tắc phẫu thuật ung thư rộng rãi, điển hình theo trường phái Halsted, Miles, phẫu thuật ung thư đã chuyển dần theo hướng phẫu thuật vừa đủ, hợp lý mà tiêu biểu là Patey..
  • Xu hướng hiện nay là tăng cường phẫu thuật bảo tồn tối đa, có phối hợp với các phương pháp điều trị khác như xạ trị, hóa chất nhằm cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân. Ngày nay những tiến bộ về khoa học kỹ thuật góp phần làm thay đổi phẫu thuật ung thư như ứng dụng nội soi can thiệp, vi phẫu, ghép tạng..
slide23
NGUYÊN TẮC PHẪU THUẬT UNG THƯ
  • 1.1. Phẫu thuật ung thư phải tuân theo những nguyên tắc chung của điều trị ung thư như nguyên tắc điều trị phối hợp, lập kế hoạch và bổ sung kế hoạch điều trị, phải có theo dõi định kỳ sau điều trị.
  • 1.2. Phẫu thuật ung thư phải tuân theo những nguyên tắc chung của ngoại khoa cũng như những yêu cầu, đòi hỏi về gây mê hồi sức như có thêm bệnh nặng phối hợp, thể tạng bệnh nhân quá kém, tuổi quá cao không nên điều trị phẫu thuật.
  • 1.3. Phải có chẩn đoán bệnh chính xác, đúng giai đoạn trước phẫu thuật, chẳng hạn ung thư xương phải cắt cụt chi nếu chẩn đoán sai, giải phẫu bệnh không phải ung thư xương thì hậu quả rất nặng nề..
slide24
1.4. Phẫu thuật ung thư phải đúng chỉ định. Chỉ định phẫu thuật triệt căn thường cho những K tại chỗ hoặc tại vùng. Một số K chống chỉ định phẫu thuật như K vú thể viêm, khi khối u đang viêm nóng mà can thiệp phẫu thuật sẽ nguy hiểm làm tăng di bào...
  • 1.5. Phẫu thuật triệt căn K phải theo nguyên tắc:
  • Lấy đủ rộng u và tổ chức quanh u, đảm bảo ở diện cắt không còn tổ chức quanh u, VÌ vậy phải kiểm tra diện cắt bằng soi vi thể mô bệnh học theo kỹ thuật sinh thiết cắt lạnh.
  • Nạo vét triệt để hệ thống hạch vùng, nhất là khi đã có hạch xâm lấn ung thư, thường áp dụng với các ung thư biểu mô. Ví dụ nạo vét hạch nách trong điều trị ung thư vú....
  • Trong mổ không được gieo rắc tế bào ung thư, không cấy Tb K ở diện mổ. Phẫu thuật ung thư phải đúng mục đích
slide25
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ
  • 2.1 Phẫu thuật dự phòng bệnh ung thư.Trong công tác phòng bệnh K, phẫu thuật cũng giữ vai trò hết sức quan trọng và cần thiết. Cùng với việc phòng tránh các yếu tố gây K, phẫu thuật cắt bỏ những thương tổn tiền K sẽ góp phần tích cực làm hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh. Những PT dự phòng như:
  • Cắt bỏ chít hẹp bao quy đầu trước 10 tuổi.
  • Cắt polyp đại trực tràng giúp phòng tránh K ĐTT
  • Khoét chóp CTC ở những trường hợp K CTC giai đoạn Tis là biện pháp điều trị và phòng chống K CTC có hiệu quả.
  • Theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới OMS thì trong cơ thể có bất kỳ một khối u nào hoặc những tổn thương viêm loét điều trị dài ngày không khỏi cũng nên cắt bỏ đi để tránh ung thư
slide26
2.2 Phẫu thuật chẩn đoán ung thư
  • + Chẩn đoán bệnh ung thư chỉ đầy đủ, chính xác và có giá trị khi có kết quả chẩn đoán mô bệnh học. Vì thế phẫu thuật là phương tiện duy nhất để lấy mẫu bệnh phẩm, tuân thủ theo nguyên tắc sau:
  • Đường kim, đường rạch sinh thiết trùng với đường mổ sau này để có thể cắt gọn tổ chức ung thư.
  • Kích thước bệnh phẩm phải đủ, phù hợp với yêu cầu xét nghiệm, phải lấy ở nhiều vị trí...
  • Quá trình thực hiện thủ thuật nhẹ nhàng, gọn gàn nhằm tránh lây lan
slide27
+ Có nhiều hình thức phẫu thuật chẩn đoán như
  • - Sinh thiết bằng kim: Là thủ thuật thường được áp dụng trong chẩn đoán các khối u vú, hạch, u phần mềm, gan phổi. Ngày nay dưới sự hướng dẫn của siêu âm, sinh thiết kim đã lấy được bệnh phẩm ở khối u nhỏ co kích thước vài cm.
  • - Sinh thiết khoét chỏm hoặc lấy đi toàn bộ u:
  • Với những khối u, hạch nhỏ gọn, tốt nhất lấy bỏ toàn bộ khối u, hạch, làm như vậy sẽ tránh làm gieo rắc tế bào ung thư vào tổ chức lành tính, đồng thời sẽ giúp cho việc chẩn đoán mô bệnh học dễ dàng và chính xác hơn.
  • Với những khối u lớn, ta có thể lấy đi một phần khối u để làm chẩn đoán.
  • Mở bụng thăm dò và soi ổ bụng
slide28
2.3 Phẫu thuật điều trị ung thư.
  • Có hai loại chỉ định chính là điều trị phẫu thuật triệt căn và tạm thời. Việc áp dụng chỉ định nào phụ thuộc vào gđ bệnh.
  • + Phẫu thuật điều trị triệt căn trong ung thư có thể là phẫu thuật đơn độc với những trường hợp bệnh ở giai đoạn sớm, tổn thương còn khu trú chưa di căn xa hoặc nằm trong kế hoạch điều trị phối hợp nhiều phương pháp.
  • + PT điều trị tạm thời chỉ định trong những trường hợp bệnh ở giai đoạn muộn, tổn thương đã lan rộng. Căn cứ vào các biến chứng do ung thư gây ra mà phẫu thuật tạm thời cũng có các mục đích khác nhau
  • Phẫu thuật phục hồi sự lưu thông: làm HM nhân tạo, nối vị tràng, MKQ, thông bàng quang..
  • PT cầm máu: thắt động mạch chậu trong K CTC, thắt động mạch cảnh trong K vòm
  • PT với ung thư tái phát và di căn:
  • Một số trường hợp K tái phát sau điều trị như K ĐTT, giáp trạng ... việc phẫu thuật lại vẫn có thể cho kết quả tốt
slide29
2.4. Phẫu thuật tạo hình và phục hồi chức năng:
  • Phẫu thuật tạo hình là một công đoạn trong quy trình phẫu thuật điều trị ung thư, có vai trò quan trọng trong sự phục hồi sau phẫu thuật như K vú và K đầu mặt cổ.
  • 2.5. Các phẫu thuật khác: Phẫu thuật đông lạnh, đốt điện, tia laser thường được ứng dụng trong ung thư da loại tế bào đáy. Đốt điện hoặc laser ứng dụng để cầm máu, giảm bớt sự bít tắc của khối u như K thực quản, K trực tràng không mổ được. Phẫu thuật nội soi can thiệp ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phẫu thuật điều trị ung thư
iii i u tr tia x b nh ung th
III.ĐIỀU TRỊ TIA XẠ BỆNH UNG THƯ
  • Xạ trị là phương pháp sử dụng các tia bức xạ ion hóa có năng lượng cao. Đó là các sóng điện từ (tia X, tia Gama) hoặc các hạt nguyên tử (electron, nơtron, proton..) để điều trị bệnh ung thư. Phương pháp này là một trong những phương pháp chủ yếu trong điều trị bệnh ung thư.
slide31
1.NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
  • Tia bức xạ là một trong những nguyên nhân gây ung thư. Bởi vậy người ta khuyên rằng chỉ dùng tia xạ để điều trị ung thư, còn đối với các bệnh khác nên dùng các phương pháp điều trị khác.
  • Chỉ định tia xạ cho bệnh nhân phải được cân nhắc cụ thể trong từng trường hợp. Phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc chung của điều trị ung thư. Việc tính toán liều lượng chiếu xạ phải cụ thể, tỷ mỷ, chính xác đảm bảo nguyên tắc liều lượng tại u là tối đa, liều lượng tại tổ chức lành là tối thiểu nhằm hạn chế mức thấp nhất các ảnh hưởng không mong muốn của tia xạ... Do vậy người thầy thuốc phải có một kế hoạch điều trị thật rõ ràng
slide32
2.CƠ SỞ SINH HỌC CỦA XẠ TRỊ
  • 2.1. Đối với tế bào
  • Để đưa ra các kỹ thuật, chỉ định xạ trị người ta dựa trên các giai đoạn phân chia của chu kỳ tế bào, bởi lẽ sự nhạy cảm tia xạ phụ thuộc vào các giai đoạn trong chu kỳ phân chia của tế bào ( ở giai đoạn phân chia, tế bào nhạy cảm với tia xạ nhất) và phụ thuộc vào nhóm tế bào khác nhau. Tác dụng của tia xạ lên tế bào theo 2 cơ chế chủ yếu: tác dụng trực tiếp ( khoảng 20%) còn lại tác dụng gián tiếp ( chiếm 80%)
slide33
+ Tác dụng trực tiếp: Xạ trị sẽ tác động ngay đến các chuỗi ADN của tế bào, làm cho chuỗi NST này bị tổn thương. Đa số các trường hợp, tổn thương được hàn gắn và tế bào hồi phục bình thường, không để lại hậu quả. Một số trường hợp gây nên tình trạng sai lệch NST như gẫy đoạn, đảo đoạn, đứt đoạn.. từ đó tạo ra các tế bào đột biến, làm biến đổi chức năng tế bào và dẫn tới tế bào bị tiêu diệt. Tần suất tổn thương phụ thuộc vào cường độ, liều lượng chiếu xạ và thời gian nhiễm xạ
slide34
+ Tác dụng gián tiếp: Khi bức xạ tác dụng lên cơ thể chủ yếu gây ra tác động ion hóa, tạo ra các cặp ion có khả năng phá hoại cấu trúc phân tử của tế bào, làm tế bào bị biến đổi hay bị hủy diệt. Trên cơ thể con người chủ yếu là nước H2O. Khi bị chiếu xạ, nước sẽ bị phân chia thành ion H+ và OH-, các cặp ion này tạo thành các cặp bức xạ thứ cấp, tiếp tục phá hủy tế bào, sự phân chia tế bào sẽ bị chậm đi hoặc dừng lại..
slide35
2.2. Đối với tổ chức.
  • Tổ chức ung thư là một tập hợp gồm nhiều tế bào, sự teo nhỏ tổ chức ung thư sau chiếu xạ là kết quả làm chết tế bào. Quá trình này xảy ra nhanh chứng tỏ tổ chức ung thư đó nhạy cảm với tia xạ và ngược lại..
  • Việc cung cấp oxy tốt sẽ làm tăng độ nhạy cảm của tế bào với tia xạ..
  • Mức độ biệt hóa tế bào ung thư cũng có vai trò to lớn quyết định sự đáp ứng của tổ chức ung thư với tia xạ. Người ta thấy rằng các tế bào càng kém biệt hóa thì thời gian phân bào càng ngắn, tốc độ phân chia tế bào nhanh do vậy nhạy cảm với tia xạ hơn như loại K vòm loại không biệt hóa...ngược lại các tổ chức mà tế bào ung thư thuộc loại biệt hóa cao, tế bào phân chia chậm thì rất trơ với tia xạ
slide36
.CÁC KỸ THUẬT XẠ TRỊ
  • 3.1. Các phương pháp chiếu xạ
  • + Chiếu xạ từ ngoài vào: Đây là phương pháp được chỉ định khá rộng rãi với kỹ thuật là nguồn xạ đặt ngoài cơ thể người bệnh. Máy sẽ hướng các chùm tia một cách chính xác vào vùng cần xạ trị để tiêu diệt các tế bào ung thư. Ưu điểm của kỹ thuật này là thực hiện nhanh gọn, ít gây khó chịu cho bệnh nhân. Có thể điều trị ở diện tương đối rộng và ở nhiều vùng tổn thương, nhiều vị trí khác nhau
slide37
Các máy xạ trị từ ngoài vào:
  • Máy xạ trị Cobalt: Hiện nay ở nhiều nước phát triển việc sử dụng máy cobalt đã giảm dần và không còn sử dụng nữa. Tuy nhiên tại các nước đang phát triển máy cobalt vẫn giữ vai trò quan trọng trong xạ trị bệnh ung thư. Máy cobalt là loại thiết bị dùng nguồn phóng xạ nhân tạo Co 60. Nguồn có dạng hình những đồng xu ( đk # 2cm) xếp chồng lên nhau trong một ống hình trụ với 2 lớp vỏ bằng thép, toàn bộ nguồn được đặt trong khối chì hay uran nghèo, khối chì này có thể chuyển động hoặc cố định để đóng mở nguồn. Nguồn Cobalt 60 phát ra tia gama với 2 mức năng lượng là 1,17 và 1,33MeV. Thời gian bán hủy của nguồn là 5,27 năm, như vậy cứ sau 1 tháng cường độ của nguồn sẽ giảm 1% và sau 5-7 năm sử dụng người ta phải thay nguồn khác.
slide38
Máy gia tốc: là một loại thiết bị tăng tốc chùm hạt (điện tử, proton..) đến một giá trị năng lượng nào đó theo yêu cầu mình đã đặt ra. Trong thực tế lâm sàng, hiện nay người ta sử dụng các máy có dải năng lượng từ vài MeV đến vài chục MeV và thường sử dụng 2 loại bức xạ: chùm electron và chùm proton (còn gọi là tia X). Máy gia tốc có 2 loại: Máy gia tốc thẳng và máy gia tốc vòng. Hiện nay máy gia tốc thẳng thường được sử dụng nhiều hơn vì cấu tạo máy gọn hơn.
slide39
+ Chiếu xạ áp sát
  • Các nguồn xạ (radium,Cesium, Iridium) được đặt áp sát hoặc cắm trực tiếp vào vùng thương tổn. Một số các đồng vị phóng xạ dạng lỏng như Iod 131, phôtpho 32 có thể dùng bơm trực tiếp vào trong cơ thể để nhằm chẩn đoán và điều trị các tế bào ung thư.
  • Ưu điểm: Phương pháp này giúp nâng liều tại chỗ lên cao trong khi các tổ chức lành xung quanh ít bị ảnh hưởng hơn so với chiếu xạ từ ngoài vào.
  • Nhược điểm: Khi thực hiện phải có sự chuẩn bị cụ thể, đôi lúc tạo ra sự khó chịu cho bệnh nhân..
  • Phương pháp này chỉ áp dụng được đối với một số vị trí và thực hiện khi bệnh còn ở giai đoạn sớm
slide40
Một số kỹ thuật xạ trị áp sát
  • - Tấm áp bề mặt: Các kim hoặc tuýt Radian gắn vào các tấm áp bề mặt rồi đặt vào vùng tổn thương. Hiện còn dùng tấm áp phốt pho 32.
  • - Xạ trị trong các khoang, hốc, khe kẽ, trong mô bằng các máy xạ trị nạp nguồn sau xuất liều thấp hoặc cao. Kỹ thuật này đang được sử dụng ngày càng rộng rãi hơn, nó cho phép nâng liều chiếu xạ cao vào một vùng nhất định mà không gây ảnh hưởng nhiều đến các tổ chức liền kề
slide41
3.2. Một số kỹ thuật mới
  • - Xạ phẫu định vị SRS và xạ trị định vị SRT với nguồn xạ Cobalt 60
  • - SRS: Sử dụng tia xạ với một liều cao, như một lưỡi dao mổ loại bỏ vết thương. Điều trị các tổn thương nhỏ trong não, dị tật động tĩnh mạch, U dây thần kinh thính giác, điều trị động kinh, Parkinson
  • - SRT: Dùng nhiều liều thấp, cho các u lớn nguyên phát, thứ phát trong não..
slide42
3.3. Các tia bức xạ sử dụng trong điều trị ung thư.
  • + Các tia phóng xạ dạng sóng điện từ (Photon)
  • - Tia X: Tia này được tạo ra khi các điện tử âm được gia tốc trong các máy phát tia X hoặc các máy gia tốc thẳng...
  • - Tia gamma: Đựơc phát ra trong quá trình phân rã các nguyên tố phóng xạ hoặc đồng vị phóng xạ. Hiện nay y học thường dùng một số nguồn sau:
  • * Radium( Ra) là nguyên tố phóng xạ tự nhiên, chu kỳ bán hủy dài song hiện nay ít dùng vì khó bảo quản và gây hại nhiều khi sử dụng.
  • * Cobal 60 (Co 60) và Cesium 137 (Cs 137) cho tia gamma có cường độ từ 1,7 MeV – 1,33MeV
  • * Iod 125 và Iridium 192 (Ir 192) là những nguồn mềm, có thể uốn nắn theo ý muốn tùy theo vị trí và thể tích khối U nên được sử dụng rộng rãi.
slide43
-Tia B: là những tia yếu thường dùng để chẩn đoán và điều trị tại chỗ một số ung thư. Nó thường được gắn vào những chất keo, chất lỏng để bơm vào vùng u hoặc vào cơ thể. Hiện nay có 2 nguồn hay được sử dụng là Iod 131 ( I 131)và phốt pho 32 (P 32)
  • + Các tia phóng xạ dạng hạt: Là các tia có năng lượng cao, khả năng đâm xuyên lớn và được tạo ra bởi các máy gia tốc..Đây chính là thành tựu của nền khoa học kỹ thuật hiện đại nên ngày càng được sử dụng nhiều ở các nước phát triển. Bởi vì khi sử dụng rất an toàn, chính xác và dễ bảo quản, không gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người. Có 2 loại máy phát là chùm Photon có năng lượng 5-18 MeV và chùm electron 4- 22MeV
slide44
3.4. Đơn vị đo lường và liều lượng
  • Theo phân loại quốc tế có 2 loại đơn vị
  • Liều xuất: Là một lượng tia xạ đã được sau khi tia ra khỏi nguồn xạ. Đơn vị được tính bằng Rơnghen.
  • Liều hấp thụ: Đây có thể coi là liều xạ sinh học. Nó đo được tại một vị trí, một tổ chức nào đó trong cơ thể ở vùng chiếu xạ. Đơn vị tính là Rad, ngày nay người ta thường dùng đơn vị mới là Gray. Có sự khác nhau giữa 2 loại đơn vị đo liều trên bởi lẽ khi vào cơ thể , tia xạ sẽ bị giảm dần liều do có sự tương tác giữa các tổ chức với tia xạ. Bởi vậy khi tính toán liều lượng, người ta phải xác định rõ vị trí, thể tích, và độ sâu của khối u để từ đó mới tính được liều xuất cần chiếu bao nhiêu để đạt được liều tại khối u như dự kiến
slide45
3.5. Liều lượng chiếu xạ
  • Liều lượng chiếu xạ hoàn toàn phụ thuộc vào loại bệnh, loại mô học, giai đoạn bệnh, bên cạnh đó chúng ta còn chú ý đến sự tái tạo của tế bào cũng như sự phân bố của chúng. Vì vậy chỉ định liều lượng chiếu xạ hoàn toàn phụ thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể..
  • Nhìn chung người ta nhận thấy rằng, nếu liều xạ ở mức dưới 40 Gy thì tia ít có tác dụng. Nhưng nếu liều trên 80 Gy thì thì dễ gây ra các biến chứng cho người bệnh. Bởi vậy liều lượng trung bình đủ diệt tế bào ung thư là khoảng 55 Gy đến 65 Gy
slide46
Vì phụ thuộc vào tác dụng không mong muốn của tia xạ, cũng như sự tái tạo của tế bào. Đồng thời để tăng hiệu quả của tia và hạn chế mức thấp nhất sự tổn thương của tế bào lành, theo quy định quốc tế, người ta tia 200 centigray (ctg) trong một ngày và 1000 ctg trong một tuần. Như vậy toàn bộ tổng liều xạ để đạt sự thoái lui của bệnh sẽ được tia trải trong 6 – 8 tuần.. Vấn đề này còn phụ thuộc vào loại tia xạ sử dụng, kinh nghiệm điều trị của từng nước và từng thầy thuốc...
  • Hiện nay, người ta đã sử dụng máy tính điện tử kết hợp các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại để tính liều theo thể tích không gian 3- 4 chiều, nhờ vậy liều lượng chiếu xạ cho bệnh nhân đã đảm bảo và có độ chính xác cao.
slide47
4.CÁC CHỈ ĐỊNH XẠ TRỊ
  • Trong điều trị ung thư, xạ trị là pp điều trị có chỉ định rộng, có hiệu quả rõ rệt và nhằm nhiều mục đích khác nhau.
  • 4.1 Điều trị triệt căn.
  • Để đạt được mục đích này, khi xạ trị phải đảm bảo 2 yêu cầu:
  • -Vùng chiếu phải bao trùm toàn bộ khối u và những nơi mà tế bào ung thư có khả xâm lấn tới.
  • - Phải tia toàn bộ hệ thống hạch khu vực. Đó là những hạch bạch huyết có nguy cơ cao bị di căn K.
  • Các điều trị triệt căn có thể là:
  • + Điều trị đơn độc: ví dụ ung thư vòm mũi họng.
  • + Điều trị phối hợp với phẫu thuật: trước, sau hoặc xen kẻ PT
  • + Xạ trị phối hợp với hóa chất: Sự phối hợp xạ trị và hóa chất nhiều khi đưa lại kết quả tốt hơn là điều trị đơn độc một phương pháp
slide48
4.2 Xạ trị tạm thời
  • Áp dụng cho những bệnh ở giai đoạn muộn, không thể điều trị triệt để được. Ở Việt nam tỷ lệ ung thư giai đoạn muộn là rất cao, chiếm 70-80%. Vì vậy xạ trị tạm thời được chỉ định cho các trường hợp như
  • Xạ trị nhằm làm giảm và chống lại các biến chứng của ung thư như điều trị chống đau, chống chèn ép, chống bít tắc, chống chảy máu..
  • Xạ trị để đề phòng các biến chứng ung thư có thể xảy ra, làm giảm tốc độ phát triển của bệnh, cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Từ đó phần nào kéo dài thêm đời sống và làm cho họ sống thoải mái hơn trong những ngày còn lại
slide49
5. CÁC PHẢN ỨNG VÀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN DO TIA BỨC XẠ GÂY RA
  • Tia xạ gây nên nhiều ảnh hưởng xấu với sức khỏe con người. Vì vậy khi điều trị có thể gặp một số tác dụng không mong muốn của tia xạ như sau:
  • 5.1. Các phản ứng sớm
  • + Vài ngày sau khi xạ trị người bệnh sẽ có hiện tượng mệt mỏi chán ăn, đôi khi thấy choáng váng ngây ngất, buồn nôn. Các hiện tượng này sẽ mất dần do cơ thể thích nghi với tia xạ. Do vậy, trong thời gian đầu mới tia xạ phải yêu cầu bệnh nhân nghỉ ngơi và bồi dưỡng tốt.
slide50
+ Phản ứng da và niêm mạc tùy thuộc vào liều xạ, thời kỳ đầu có hiện tượng viêm đỏ. Liều tăng lên, da sẽ khô và bong, niêm mạc viêm loét. Vì vậy đòi hỏi người bệnh giữ vệ sinh tốt da và niêm mạc, không được làm tổn thương da vì rất khó liền sẹo. Có thể làm tăng sức chịu đựng của da bằng cách thoa nhẹ lên da một lớp kem dưỡng da..
  • + Ỉa chảy: Hiện tượng này thường xảy ra khi tia vào vùng bụng và chậu vùng niêm mạc ruột. Bởi vậy có thể cho bệnh nhân dùng một đợt kháng sinh nhẹ và dùng thuốc làm săn niêm mạc ruột
slide51
+ Các phản ứng viêm đường tiết niệu sinh dục khi chiếu xạ vào vùng chậu.
  • Điều trị bằng cách dùng KS, uống nhiều nước, và dặn bệnh nhân cần đi tiểu trước khi vào máy xạ trị.
  • +Hệ thống máu và cơ quan tạo máu: Sau khi được xạ trị, công thức máu của bệnh nhân thường bị thay đổi. Sớm nhất là các dòng bạch cầu, tiếp đến tiểu cầu, hồng cầu. Khi số lượng BC, HC giảm nặng cần phải ngừng tia, nâng cao thể trạng và dùng thuốc kích thích tạo HC,BC.
  • + Các cơ quan tạo máu rất dễ bị tổn thương, do đó khi chiếu xạ cần phải che chắn và bảo vệ (lách tủy sống, tủy xương...)
slide52
5.2 Các phản ứng và biến chứng muộn..
  • Về lâu dài, các tổ chức phần mềm vùng bị chiếu xạ sẽ bị xơ hóa và teo nhỏ các tổ chức đó kể cả các tuyến.
  • Chiếu xạ liều cao sẽ gây tổn thương hệ thống mạch máu, điều đó ảnh hưởng lớn đến cuộc phẫu thuật nếu cần phải áp dụng xạ trị..
  • Liều quá cao gây hoại tử các tổ chức
  • Một số cơ quan trong cơ thể khi bị chiếu xạ khó hồi phục và ảnh hưởng tới các chức năng của chung như mắt, thanh quản, tủy sống, buồng trứng và tinh hoàn. Do vậy cần chú ý bảo vệ...
iv c c ph ng ph p i u tr to n th n
IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN
  • Hiện nay có khoảng 1/3 só bệnh nhân ung thư khi được khám phát hiện, bệnh còn ở giai đoạn tại chỗ, chưa có di căn xa, nên chỉ cần điều trị bằng phương pháp tại chỗ như phẫu thuật hoặc xạ trị.. Nhưng khoảng 2/3 số bệnh nhân ung thư khi được phát hiện được ở giai đoạn muộn, đã có di căn xa hay khả nghi có di căn tiềm tàng (gọi là vi di căn) mà trên lâm sàng chưa thấy được, những trường hợp này cần có những phương pháp điều trị toàn thân, đó là điều trị hóa chất, điều trị nội tiết và điều trị miễn dịch. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong điều trị ung thư.
slide54
Hiện nay, quan niệm về điều trị hoá chất cũng thay đổi từ điều trị các giai đoạn muộn sang xu thế điều trị phòng ngừa hay hỗ trợ. Nhờ vậy trong vòng 2 thập niên qua, điều trị hoá chất kết hợp với phẫu thuật, xạ trị đã cải thiện và điều trị khỏi nhiều bệnh ung thư..
slide55
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ TÍNH HIỆU QUẢ
  • 1.1Tổng thể tích khối u
  • Mỗi liều thuốc chống ung thư nhất định sẽ chỉ diệt được một số lượng tế bào u cố định. Vì vậy khả năng điều trị khỏi sẽ càng lớn hơn nếu tổng thể tích u ban đầu càng nhỏ hoặc là điều trị hỗ trợ sau khi đã phẫu thuật hay xạ trị để lấy đi hay phá hủy hầu hết các tế bào ung thư trên lâm sàng.
  • 1.2. Sự kháng thuốc.
  • Cũng giống như điều trị kháng sinh diệt khuẩn, tế bào ung thư có thể có khả năng kháng với các loại thuốc trong quá trình điều trị bằng nhiều hình thức. Khối u càng lớn thì xác suất và khả năng kháng thuốc càng tăng. Vì vậy việc phối hợp đồng thời nhiều loại thuốc, việc điều trị sớm và điều trị bổ trợ làm tăng tính hiệu quả.
slide56
1.3. Kết hợp thuốc.
  • Đặc tính của khối u là tế bào rất đa dạng. Khối u càng lớn thì tính đa dạng càng nhiều.Kinh nghiệm cho thấy dùng kết hợp nhiều loại thuốc hiệu quả hơn là dùng đơn độc. Một số nguyên tắc áp dụng trong điều trị như sau:
  • Dùng phối hợp các thuốc có cơ chế tác dụng khác nhau.
  • Không phối hợp nhiều thuốc có cùng độc tính trên một cơ quan.
  • Dùng liều cao từng đợt ngắn, ngắt quãng có hiệu quả hơn liều thấp kéo dài..
  • Không dùng loại hóa chất mà bản thân nó ít có hiệu quả khi dùng đơn
slide57
1.4. Phân phối thuốc.
  • Muốn tăng hiệu quả điều trị, thuốc hóa chất phải đến được và tập trung càng cao càng tốt ở những nơi có tế bào u, ở những khối u lớn thường có những vùng kém máu nuôi dưỡng làm cản trở điều trị . Vì vậy ngoài đường uống, tiêm tĩnh mạch, có thể ưu tiên phân phối nồng độ cao của thuốc vào trong vùng cơ thể có khối u làm tăng khả năng thuốc tiếp xúc với tế bào u bằng cách truyền hóa chất vào động mạch, hoặc bơm vào các khoang nhờ đó làm tăng nồng độ thuốc tại chỗ và giảm ảnh hưởng của toàn thân
slide58
1.5. Điều trị hóa chất liều cao.
  • Điều trị hóa chất liều cao sát với liều chí tử mang lại hiệu quả điều trị cao nhất, nhưng nguy cơ tử vong do biến chứng cũng tăng lên, nhất là biến chứng nhiễm trùng do suy tủy và giảm bạch cầu kéo dài. Để khắc phục:
  • Dùng thuốc đối kháng sau mỗi liều hóa chất.
  • Ghép tủy xương: lấy tủy xương tự thân hoặc người cùng nhóm HLA cất giữ trước khi điều trị hóa chất liều cao để truyền lại sau điều trị.
  • Dùng các yếu tố tăng trưởng tạo huyết
slide59
1.6. Yếu tố cơ thể người bệnh.
  • Phải thăm khám đầy đủ, tỷ mỷ các chức năng của cơ thể để tiên lượng việc điều trị ung thư.
  • 1.7. Điều trị đa mô thức.
  • Phối hợp nhiều phương pháp điều trị cho từng bệnh nhân tùy theo giai đoạn bệnh...
slide60
2.CÁC THUỐC CHỐNG UNG THƯ
  • Hiện nay có hơn 200 loại thuốc chống K được sử dụng trên lâm sàng.
  • 2.1. Phân loại các dược chất chống ung thư theo cơ chế hoạt động
  • - Các tác nhân ngăn chặn tổng hợp ADN bằng al- kyl hóa có nguồn gốc tổng hợp > Liên kết chéo ADN > Nitrogen mustard, Ethyle limin, Epoxide, Sulfonic acid ester....
  • - Kháng sinh kháng u > Xen giữa ADN làm đứt gãy AND > Anthracyclin, Actinomycin D, Mitomycin C, các kháng axit Folic, kháng Purin...
slide61
- Các ức chế giai đoạn gián phân hình thoi > Ngăn cản hình thức thoi trong kỳ gián phân > Podophylin, Colchicin...
  • - Các Taxane > Làm đông cứng các vi quản nội tế bào > Toxol, Taxotere
  • - Các Camptothecin > ức chế men topoisomerasaI > Camptothecin. CPT-11
  • - Các Hormon > Androgen, Estrogen, Steroid > Anti androgen, Estrogen
slide62
2.2. Các tác dụng phụ của thuốc chống ung thư.
  • - Cơ quan Tủy xương > Giảm BC, TC > Hầu hết trừ steroid, Bleomycin, L-Asparaginase.
  • - Đường tiêu hóa > viêm miệng > Methotrexat, 5-Flurouracil, Actinomycin, Andriamycin, Bleomycin,
  • - Các tác dụng phụ khác như xạm da, rụng tóc, điếc, viêm tụy, suy tim
slide63
2.3. Khả năng của điều trị toàn thân
  • Có khoảng 20% có thể điều trị khỏi, 20% có thể kéo dài đáng kể cuộc sống, còn lại 60% ít kết quả hoặc không có kết quả. Điều trị bằng hóa chất đã mang lại cơ may khỏi bệnh hoặc sống thêm lâu dài ở một số u ác tính... Có thể tóm tắt dưới đây:
  • Có thể chữa khỏi trên 50% bệnh nhân mặc dù đã có di căn xa: K tinh hoàn, Hodgkin, BC cấp, ...
slide64
Tăng mức độ khỏi bệnh khi điều trị toàn thân được phối hợp với điều trị tại chỗ: Kvú, K đại trực tràng, U Wilms, U nguyên bào thần kinh, sacôm xương, K buồng trứng..
  • Giảm tổng khối u trong giai đoạn bệnh đã lan tràn, có thể có đáp ứng tốt và kết quả điều trị khỏi bệnh: K vú, bệnh BC cấp, K phổi tế bào nhỏ, K TLT, K tế bào thận, K bàng quang
slide65
3. CÁC TÁC NHÂN NỘI TIẾT
  • Điều trị ung thư bằng nội tiết đã được áp dụng từ lâu. Gần 2/3 ung thư tiền liệt tuyến di căn, 1/3 ung thư vú di căn điều trị nội tiết có tác dụng làm bệnh thoái lui và bệnh nhân sống thêm.
  • Một số ung thư không liên quan đến nội tiết cũng mang lại kết quả tốt bằng sử dụng cortico- steroid...
  • Các yếu tố nội tiết hay dùng là Estrogen, Progesteron, Androgen, Cortico steroid, Thyroxine...
slide66
4. CÁC TÁC NHÂN ĐIỀU HÒA ĐÁP ỨNG SINH HỌC
  • Trong khoảng 20 năm gần đây những hiểu biết về hệ thống miễn dịch ngày càng tiến bộ, nhiều người đã sử dụng các phân tử có khả năng điều hòa hoạt động dựa trên chức năng miễn dịch trong điều trị ung thư và một số bệnh lý khác. Các chất đó là:
  • Interferon: Là một nhóm hợp chất do các loại bạch cầu sản xuất ra, thực ra là một nhóm có 16 loại khác nhau về di truyền, có tác dụng cũng không đồng nhất. Có 3 loại chủ yếu là Anpha, Beta và Gama, trong đó loại Anpha được sử dụng rộng rãi nhất, có hoạt tính rõ rệt trong bệnh bạch cầu, bệnh đa u tủy và một số u lympho ác tính
slide67
Các Interleukin: Là sản phẩm của các lympho bào hoạt hóa và đóng vai trò quan trọng trong sự điều hòa các tế bào miễn dịch
  • Các kháng thể đơn dòng: Là sản phẩm của các tế bào lai tạo giữa tế bào lympho B và tế bào u tủy.
  • Các yếu tố tăng tưởng tạo huyết: Một nhóm chất tiết ra từ tế bào lympho và đại thực bào có tác dụng kích thích tăng trưởng tạo huyết, làm giảm các phản ứng phụ của việc điều trị hóa chất
v i u tr ung th trong tmh
V.ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRONG TMH
  • 1. Điều trị ung thư tai.
  • Trong giai đoạn đầu nên phẫu thuật khoét rỗng đá chũm rộng, sau đó điều trị tia xạ
  • Khi ung thư đã lan rộng, điều trị chỉ có tính tạm thời vi tia xạ ít tác dụng
  • Tiên lượng Sarcoma tai giữa xấu hơn Epithélioma, bệnh thường diễn tiến nhanh và có xu hướng lan rộng mặc dù đã có điều trị
slide69
2. Điều trị ung thư amydan.
  • 2.1. Ung thư biểu mô amidan (Epithelioma amidal)
  • - Nếu khối u còn nhỏ và chưa có hạch: Nếu là loại không nhạy cảm với tia xạ: có thể cắt amidan rộng gồm khối amidan+các trụ+một phần mạn hầu tùy vị trí của khối u. Trường hợp u nhỏ T1 khu trú ở amidan thuộc loại nhạy cảm với tia xạ thì có thể tia xạ tại chỗ đơn thuần
  • - Nếu khối u đã lan rộng và có hạch rõ: Cắt bỏ rộng rãi khối u cùng với các tổ chức mà khối u đã lan đến, sau đó nạo vét hạch rộng rãi rồi tia xạ
  • - Nếu khối u đã lan rộng và dính vào các tổ chức xung quanh: Điều trị chỉ còn tính tạm thời, dùng kháng sinh chống bội nhiễm và điều trị triệu chứng
slide70
Biến chứng do tia xạ có thể gặp là xơ hóa vùng họng, đáy lưỡi gây tụt lưỡi làm khó thở đôi khi phải mở khí quản (3%); phù thanh quản (1%); liệt dây thần kinh hạ họng (3%); khít hàm (2%)
  • 2.2. Ung thư tổ chức liên kết amidan (Sarcoma amidal)
  • - Điều trị tia xạ là chủ yếu
  • - Không nên phẫu thuật trong Sarcome lymphome vì dễ tung nhanh tế bào ung thư đi khắp cơ thể
  • - Đối với Fibrosarcome, tia xạ ít tác dụng
  • - Nên kết hợp điều trị tia xạ với hóa trị lệu. Những loại thuốc thường được dùng là: Adriamycine, Endoxan, Oncovin, Bléomycine
slide71
3. Điều trị ung thư hạ họng.
  • Điều trị UTHH hiện nay vẫn còn khó khăn. Có bốn phương pháp để điều trị ung thư này: tia xạ, phẫu thuật, phối hợp phẫu thuật với tia xạ và hóa chất.
  • 3.1. Tia xạ
  • Dùng tia Cobalt 60 chiếu vào khối u và hạch cổ từ góc hàm đến xương đòn với liều lượng là 70 Gy ở liều điều trị và 50 Gy ở liều bổ sung.
  • Sau khi xạ trị, khối u có thể nhỏ lại hoặc tan hết nhưng hạch cổ thoái triển rất chậm. Trong trường hợp tốt, hạch sẽ tiêu dần sau vài tháng. Nếu là trường hợp xấu, hạch được ổn định trong một thời gian, sau đó lại tiếp tục phát triển và đi đến loét.
  • Xạ trị có thể gây nên di chứng là niêm mạc họng thường bị phù nề đỏ trong một thời gian và các tuyến nhầy bị teo.
slide72
3.2. Phẫu thuật
  • Phẫu thuật hiện đại có xu hướng cắt xén rộng, vừa khối u chính vừa khối hạch cổ thành một khối, tức là làm phẫu thuật cắt họng thanh quản toàn phần kèm theo nạo vét hạch cổ. Người ta cắt bỏ dãy hạch cảnh (với tĩnh mạch cảnh trong và cơ ức đòn chũm), dãy sống cổ, dãy thượng đòn và dãy dưới hàm.
  • Một số tác giả chủ trương làm phẫu thuật tiết kiệm như cắt bỏ nửa bên thanh quản và nửa bên họng kèm theo nạo vét hạch cổ đối với những trường hợp ung thư còn khu trú một bên
slide73
3.3. Phối hợp phẫu thuật với xạ trị
  • Hai phương pháp trên nếu áp dụng riêng biệt thì cho kết quả không được tốt lắm. Trái lại nếu chúng ta phối hợp hai phương pháp thì tỷ lệ khỏi trên 5 năm được nâng lên khá cao: 14% (Leroux-Robert và Ennuyer).
  • Ở bệnh viện Bạch Mai Hà Nội cũng có một số BN được chữa khỏi theo phương pháp này.
  • Đầu tiên người ta mổ cắt họng - thanh quản toàn bộ kèm nạo vét hạch cổ. Đến tuần thứ ba sau mổ, BN được gửi đi xạ trị. Tia xạ được chiếu từ vùng dưới hàm đến xương đòn và từ đường đường giữa đến cơ thang
slide74
3.4. Hóa chất
  • Hóa chất được dùng để kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư và thường được dùng phối hợp với các phương pháp khác.
  • Hiệu quả của hóa chất trong điều trị ung thư hạ họng vẫn còn đang tranh cãi. Hai hóa chất thường được dùnglà Cis platine và 5 Fluoro-uracyl, chuyền TM, liều lượng 4-6 ngày / tuần / 3 tuần.
  • Có thể dùng Cyclophosphamide (Endoxan) tiêm vào động mạch giáp trên, trực tiếp tưới máu khối ung thư và có thu được một số kết quả.
slide75
3.5. Miễn dịch trị liệu
  • Hiện nay chưa có phương pháp điều trị miễn dịch đặc hiệu đối với loại ung thư này.
  • Điều trị miễn dịch không đặc hiệu nhằm làm tăng sức đề kháng chung của bệnh nhân bằng cách tiêm vaxin B.C.G, Interferon...
slide76
4. Điều trị ung thư thanh quản.
  • 4.1. Nguyên tắc điều trị
  • Có sự phối hợp của 4 phương pháp điều trị: phẫu thuật, tia xạ, hóa chất và miễn dịch.
  • 4.1.1. Phẫu thuật
  • - Đối với khối u: Ưu tiên hàng đầu là cắt bỏ rộng khối u cả khối, tôn trọng ranh giới an toàn, kế đến là bảo tồn hoặc phục hồi tái tạo chức năng của vùng họng-thanh quản.
  • - Đối với hạch cổ: Phẫu thuật nạo vét hạch cổ cùng một thì với cắt bỏ khối u.
  • 4.1.2. Tia xạ
  • Xạ trị từ xa với 70 Gy ở liều điều trị và 50 Gy ở liều bổ sung
slide77
4.1.3. Hóa chất
  • Hiệu quả của hóa chất trong điều trị ung thư thanh quản vẫn còn đang tranh cãi. Hai hóa chất thường được dùng là Cis platine và 5 Fluoro-uracyl, chuyền TM, liều lượng 4-6 ngày / tuần / 3 tuần.
  • 4.1.4. Miễn dịch trị liệu:
  • Hiện nay chưa có phương pháp điều trị miễn dịch đặc hiệu đối với ung thư này.
  • Điều trị miễn dịch không đặc hiệu nhằm làm tăng sức đề kháng chung của bệnh nhân bằng cách tiêm vaxin B.C.G, Interferon
slide78
4.2. Điều trị cụ thể
  • Để tiện việc điều trị, người ta thường xếp UTTQ ra làm bốn giai đoạn.
  • Giai đoạn I: ung thư rất khu trú, nhỏ bằng hạt đậu xanh, thanh đai di động, không có hạch.
  • Giai đoạn II: ung thư chiếm khắp thanh đai hoặc băng thanh thất, thanh đai cố định, chưa có hạch hoặc có hạch nhưng to chưa quá 2cm, còn di động và ở một bên.
  • Giai đoạn III: ung thư lan đến mép trước, đến băng thanh thất, thanh đai cố định, hạch to nhưng còn di động và ở một bên.
  • Giai đoạn IV: ung thư lan ra bờ thành miệng giếng, ra xoang lê, ra nền lưỡi. Hạch đã bị cố định hoặc có di động nhưng ở hai bên
slide79
Tùy theo mức độ phát triển của ung thư, chúng ta sẽ có cách điều trị khác nhau: phẫu thuật, tia xạ, hóa chất, miễn dịch.
  • Trong giai đoạn I, chúng ta có thể áp dụng phẫu thuật cắt thanh đai đơn thuần hoặc xạ trị đơn thuần. Kết quả của hai phương pháp đều tốt và tỷ lệ khỏi bệnh xấp xỉ như nhau.
  • Trong giai đoạn II, chúng ta nên làm phẫu thuật cắt thanh quản bán phần như cắt nửa thanh quản kiểu Hautant, hoặc cắt nửa thanh quản trên thanh môn kiểu Alonso. Xạ trị bổ sung sau mổ.
  • Trong giai đoạn III, chúng ta nên cắt thanh quản toàn phần kèm theo nạo vét hạch cổ. Xạ trị bổ sung sau mổ
slide80
Bản chất và vị trí của ung thư cũng là một yếu tố quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị: thí dụ ung thư ở băng thanh thất lan đến mép trước nhưng lại nhạy cảm với xạ trị (ung thư tế bào đáy) thì có thể áp dụng xạ trị mà không mổ; trái lại trong ung thanh thất đã ăn vào sụn giáp thì phải cắt thanh quản toàn phần.
  • Trong giai đoạn IV, chúng ta cắt thanh quản toàn phần và nạo vét hạch cổ. Xạ trị bổ sung sau mổ. Nếu ung thư lan quá rộng không mổ được, chúng ta có thể cho bệnh nhân xạ trị với tính chất tạm bợ để kéo dài đời sống thêm năm ba tháng.
  • Nếu có khó thở nặng, chúng ta phải mở khí quản bất cứ trong giai đoạn nào.
  • Sau khi cắt thanh quản toàn phần, bệnh nhân sẽ không phát âm được, chúng ta phải tập cho họ nói bằng giọng thực quản. Nhưng nếu chúng ta cắt thanh quản kiểu Staffieri tức là có tái tạo thanh môn, thì bệnh nhân sẽ nói trở lại được.
slide81
5. Điều trị ung thư thực quản.
  • Nguyên tắc điều trị gồm:
  • - Điều trị dinh dưỡng phải bắt đầu sớm và đầy đủ trước lúc phẫu thuật
  • - Điều trị phẫu thuật là chủ yếu, nhưng cần phải lựa chọn: vị trí tổn thương, giai đoạn bệnh, chức năng hô hấp, phương pháp phẫu thuật
  • - Nên điều trị phối hợp phẫu thuật, tia xạ, hóa chất nhưng phương thức áp dụng phải tùy thuộc chỉ định cho từng đối tượng và cho mục đích điều trị triệt để hay tạm thời
slide82
6. Điều trị ung thư sàng hàm.
  • Về chỉ định điều trị và tiên lượng phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả thăm khám tổn thương của u của các xoang theo hệ thống TNM, từ đó chẩn đoán giai đoạn ung thư và đề ra phương pháp điều trị phù hợp.
  • Có 3 khả năng điều trị đơn thuần hoặc phối hợp tùy theo giai đoạn phát triển của khối u:
  • - Phẩu thuật
  • - Tia xạ
  • - Hóa trị liệu (Cytostatique: kìm hãm phát triễn tế bào bệnh
slide83
6.1. Điều trị phẩu thuật: Có thể thực hiện theo 1 trong 4 phương pháp sau:
  • 6.1.1 Cắt một phần xương hàm trên có tổn thương hoặc một phần xương trán.
  • 6.1.2. Cắt bỏ toàn bộ một bên xương hàm trên.
  • 6.1.3. Nạo vét hốc mắt đồng thời phẩu thuật thêm “1” hoặc “2”.
  • 6.1.4. Nạo vét hốc mắt, cắt bỏ một bên xương hàm trên và cắt bỏ vùng đáy sọ bị tổn thương. (Đây là phẩu thuật khá nặng nề chỉ những cơ sở lớn có đầy đủ máy móc phục vụ phẩu thuật tinh xảo, chính xác, có trung tâm gây mê hồi sức và điều kiện điều dưỡng tốt mới có thể tiến hành được
  • Chỉ định phẩu thuật dựa vào vị trí và kích thước của khối u cũng như trao đổi tư vấn giữa thầy thuốc và bn về khả năng điều trị và tiên lượng của bệnh
slide84
Khi có chỉ định phẩu thuật cắt bỏ khối u, bao giờ cũng đặt ra vấn đề phẩu thuật phục hồi chức năng và thẩm mỹ cho bệnh nhân sau khi đã cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ một bộ phận của các xương có xoang bị bệnh. Ví dụ phục hồi hốc mắt, xương hàm, hàm răng giả, hoặc những vùng bị thiếu hụt phần mềm do u xâm nhập phải cắt bỏ. Vì vậy bao giờ cũng phối hợp các chuyên gia về các lĩnh vực này, với các chuyên khoa có liên quan vùng đầu, mặt, cổ...
  • Cũng cần biết rằng, ung thư mũi xoang ít và chậm di căn, chỉ khoảng 15% thâm nhiễm các tổ chức lympho, riêng với xoang hàm chỉ 5% có di căn theo đường máu. Vì vậy phẩu thuật nạo vét chức năng hạch vùng cổ chỉ được tiến hành khi có di căn hạch và lâm sàng chắc chắn có ung thư di căn thật sự.
slide85
6.2. Điều trị tia xạ: Người ta có thể chỉ điều trị tia xạ đơn thuần hoặc tia xạ phối hợp, điều trị trước hoặc sau PT.
  • Các nghiên cứu thống kê tỷ lệ sống sót do điều trị tia xạ hoặc phẩu thuật đơn thuần phụ thuộc vào từng giai đoạn và tổn thương GPB của K. Với ung thư biểu mô trong hốc mũi và các xoang chỉ điều trị phẩu thuật thôi không đủ mà phải kết hợp tia xạ. Ngoài ra cũng có những u ác tính chỉ có thể điều trị tia xạ đơn thuần chứ không thể phẩu thuật được.
  • Nhìn chung điều trị ung thư vùng hàm-mũi-xoang thường phối hợp phẩu thuât và tia xạ. Phẩu thuật trước, điều trị tia xạ sau. Nhưng với những khối u to người ta có thể điều trị tia xạ trước. Phương pháp này người ta gọi là điều trị tia xạ-Sandwich (hai miếng bánh mỳ trắng quyệt bơ, kẹp thịt, rau, trứng, phò mát...). Tức là đầu tiên điều trị nữa liều tia xạ, rồi mới phẩu thuật, sau đó tiếp tục điều trị nữa liều tia xạ còn lại.
  • .
slide86
Có thể sử dụng Coban 60 hoặc Btatron (Supervolttherapie) vùng tâm điểm u với 6000 rat (60Gy), với những u nhỏ bên ngoài chưa có tổn thương hệ thống xương thì tùy diễn biến lâm sàng để chọn lựa liều điều trị thích hợp.
  • 6.3. Điều trị hóa chất: Không đóng vai trò quan trọng trong điều trị các khối u vùng hàm mặt mũi xoang, hoặc chỉ là những chỉ định điều trị tạm thời khi khối u không có chỉ định phẩu thuật.
slide87
7. Điều trị ung thư vòm mũi họng
  • 7.1. Xạ trị: là phương pháp chủ yếu để điều trị khối u và hạch cổ. Dùng tia Cobalt 60 với liều lượng 70 Gy cho khối u và 70 Gy cho hạch cổ.
  • 7.2. Hóa chất: Đối với loại UCNT hóa trị phối hợp với xạ trị cho kết quả rất tốt. Hai hoá chất thường dùng là Cisplatine và 5 Fluoro-uracyl chuyền TM, 4-6 ngày / tuần / 3 tuần.
  • 7.3. Phẫu thuật: Không áp dụng phẫu thuật bóc bỏ u nguyên phát vì ít có kết quả. Chỉ áp dụng phẫu thuật nạo vét hạch cổ nếu 6 tuần sau khi chiếu tia đủ liều mà hạch cổ vẫn chưa tan (còn sờ thấy được).
  • 7.4. Miễn dịch: Hiện nay chỉ mới áp dụng miễn dịch không đặc hiệu, nhằm làm tăng sức đề kháng của cơ thể nói chung như tiêm BCG, Interferon