lu t thu thu nh p doanh nghi p lu t s 14 2008 qh12 ng y 03 6 2008 n.
Download
Skip this Video
Loading SlideShow in 5 Seconds..
LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Luật số: 14/2008/QH12 , ngày 03/6/2008 PowerPoint Presentation
Download Presentation
LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Luật số: 14/2008/QH12 , ngày 03/6/2008

Loading in 2 Seconds...

play fullscreen
1 / 92

LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Luật số: 14/2008/QH12 , ngày 03/6/2008 - PowerPoint PPT Presentation


  • 173 Views
  • Uploaded on

LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Luật số: 14/2008/QH12 , ngày 03/6/2008. Người trình bày: Ts. Đỗ Thị Thìn Phó Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam Web: www.vtca.vn Email: HoiTuVanThue@yahoo.com. NỘI DUNG . Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN Sự cần thiết ban hành luật thuế TNDN

loader
I am the owner, or an agent authorized to act on behalf of the owner, of the copyrighted work described.
capcha
Download Presentation

PowerPoint Slideshow about 'LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Luật số: 14/2008/QH12 , ngày 03/6/2008' - kerry


An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript
lu t thu thu nh p doanh nghi p lu t s 14 2008 qh12 ng y 03 6 2008

LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆPLuật số: 14/2008/QH12, ngày 03/6/2008

Người trình bày: Ts. Đỗ Thị Thìn

Phó Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam

Web: www.vtca.vn Email: HoiTuVanThue@yahoo.com

n i dung
NỘI DUNG
  • Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
  • Sự cần thiết ban hành luật thuế TNDN
  • Mục tiêu, yêu cầu sửa đổi luật thuế TNDN
  • Nội dung luật thuế TNDN
kh i ni m c i m vai tr c a thu tndn
Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN

1. Khái niệm

  • Thuế TN là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào TN thực tế của các tổ chức và cá nhân. Thuế TN gồm: thuế TNDN và thuế TNCN.
  • Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào TNCT của cơ sở SX, KD trong kỳ.
kh i ni m c i m vai tr c a thu tndn1
Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN

2. Đặc điểm thuế TNDN

- Thuế TNDN là một loại thuế trực thu. Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế.

- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp

kh i ni m c i m vai tr c a thu tndn2
Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
  • 3. Vai trò của thuế TNDN

1. Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của NSNN

2. Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế

3. Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội

s c n thi t
SỰ CẦN THIẾT
  • Luật thuế TNDN (01/01/2004) thay thế Luật thuế TNDN (1997).
  • TNDN góp phần cải thiện môi trường đầu tư, thúc đẩy cải cách hành chính trong quản lý thuế và thực hiện ưu đãi đầu tư; đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn Việt nam
  • góp phần bảo đảm nguồn thu quan trọng của NSNN: năm 2003: 36.305 tỷ; 2004: 42.798 tỷ ; 2005: 60.153 tỷ ; 2006: 75.256 tỷ, trong đó dầu thô chiếm 50%.
s c n thi t1
SỰ CẦN THIẾT

Những nhược điểm, hạn chế :

  • 1. Thuế suất 28% chưa thực sự cạnh tranh trong thu hút đầu tư nước ngoài do các nước trong khu vực đã có sự điều chỉnh giảm;
  • 2. Ưu đãi thuế còn dàn trải, phức tạp, chưa phát huy hiệu quả phân bổ nguồn lực trong đầu tư để đáp ứng yêu cầu về phát triển KT theo vùng và lãnh thổ, nhất là thu hút đầu tư vào các địa bàn có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn;
s c n thi t2
SỰ CẦN THIẾT
  • 3. Căn cứ tính thuế (bao gồm thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ và không được trừ) chưa thực sự minh bạch, chưa phù hợp với thông lệ quốc tế.
  • 4. Một số nội dung của Luật đã được chuyển sang điều chỉnh tại các Luật khác như Luật quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân.
m c ti u y u c u
MỤC TIÊU, YÊU CẦU
  • Chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 đã xác định là: “hoàn thiện theo hướng giảm mức TS, giảm diện miễn, giảm thuế; thống nhất mức TS và ưu đãi thuế giữa các thành phần KT để khuyến khích đầu tư và đảm bảo bình đẳng trong cạnh tranh”
m c ti u y u c u1
MỤC TIÊU, YÊU CẦU
  • Một là, Tiếp tục tạo môi trường đầu tư và KD thuận lợi, bảo đảm công bằng, bình đẳng trong cạnh tranh; thực hiện giảm mức TS chung để DN có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích luỹ, tích tụ đổi mới thiết bị, đẩy mạnh đầu tư phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh.
m c ti u y u c u2
MỤC TIÊU, YÊU CẦU
  • Hai là, Cải cách ưu đãi thuế nhằm chuyển biến trong phân bổ nguồn lực, khuyến khích và thu hút đầu tư có chọn lọc để PT các vùng có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn và một số ít ngành, lĩnh vực quan trọng theo CS phát triển của Nhà nước, thu hẹp diện ưu đãi theo ngành, lĩnh vực.
  • Ba là, Tuy có tác động giảm thu NSNN trong vài năm đầu nhưng phải đảm bảo ổn định và tăng trưởng nguồn thu NSNN trong trung và dài hạn.
n i dung lu t
NỘI DUNG LUẬT
  • Luật thuế TNDN SỐ 14/2008/QH12, ngày 03/6/2008, gồm 20 Điều:

Chương I: những quy định chung( 5 Điều)

Chương II: Căn cứ và phương pháp tính thuế (7 Điều)

Chương III:Ưu đãi thuế TNDN (6 Điều)

Chương IV : Điều khoản thi hành( 2 Điều)

  • NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2008/NĐ-CP NGÀY 11 /12/08
  • THÔNG TƯ Số: 130 /2008/TT-BTC NGÀY 26/12/08
  • THÔNG TƯ Số: 134 /2008/TT-BTC NGÀY 31/12/08
1 ng i n p thu
1. Người nộp thuế:
  • 1. Người nộp thuế TNDN là các tổ chức có hoạt động SX, KD hàng hóa, DV có TNCT:

a. DN được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b. DN được thành lập theo quy định của PL nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại VN;

1 ng i n p thu1
1. Người nộp thuế

c. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

d. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của PL Việt Nam;

đ. Tổ chức khác có hoạt động SX, KD có thu nhập.

2 ng i n p thu
2. Người nộp thuế
  • 2. DN có TNCT nộp thuế TNDN:

a) DN được thành lập theo quy định của pháp luật VN nộp thuế đối với TNCT phát sinh tại VN và TNCT phát sinh ngoài VN;

b) DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với TNCT phát sinh tại Việt Nam và TNCT phát sinh ngoài VN liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

2 ng i n p thu1
2. Người nộp thuế

c) DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với TNCT phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

d) DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với TNCT phát sinh tại Việt Nam

2 ng i n p thu2
2. Người nộp thuế
  • 3. Cơ sở thường trú của DN nước ngoàilà cơ sở KD mà thông qua đó, DN nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động SX,KD tại VN mang lại thu nhập, bao gồm:

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

b) Địa điểm xây dựng, công trình XD, lắp đặt, lắp ráp;

2 ng i n p thu3
2. Người nộp thuế

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả DV tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;

d) Đại lý chodoanh nghiệpnước ngoài;

đ) Đạidiệntại VN trong các trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết HĐ đứng tên DN nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết HĐ đứng tên DN nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao HH hoặc cung ứng DV tại Việt Nam;

3 thu nh p ch u thu
3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế

  • 1. TNCT là thu nhập từ hoạt động SX, KD hàng hoá, dịch vụ và TN khác.
  • 2. Thu nhập khác:

- TN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất ĐS;

- TN từ quyền sở hữu, quyền sử dụng TS;

- TN từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý TS;

3 thu nh p ch u thu1
3. Thu nhập chịu thuế

2. Thu nhập khác (tiếp)

- thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ;

- hoàn nhập các khoản dự phòng;

- thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- khoản thu nhập từ KD của những năm trước bị bỏ sót và các khoản TN khác, kể cả TN nhận được từ hoạt động SX, KD ở ngoài Việt Nam.

4 thu nh p mi n thu
4.Thu nhập miễn thuế
  • 1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của các tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
  • 2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
4 thu nh p mi n thu1
4.Thu nhập miễn thuế
  • 3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu KH và PT công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ SX thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam ( tối đa miễn 1 năm)
  • Điều kiện: - Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;

- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận;

4 thu nh p mi n thu2
4.Thu nhập miễn thuế
  • 4. Thu nhập từ hoạt động SX, KD hàng hoá, dịch vụ của DN dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện; người nhiễm HIV chiếm từ 51% trở lên
  • điều kiệnđối với DN có sử dụng LĐ :

1. là người khuyết tật (cả thương binh, bệnh binh) phải có xác nhận của CQYT có thẩm quyền về số LĐ là người khuyết tật.

2. là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của CQ có thẩm quyền liên quan.

3. là người nhiễm HIV phải có xác nhận của CQYT có thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV.

4 thu nh p mi n thu3
4.Thu nhập miễn thuế
  • 5. TN từ HĐ dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn XH.

Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định tỷ lệ

Đáp ứng đủ các điều kiện:

- Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của các văn bản hướng dẫn về dạy nghề.

- Có danh sách các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội

4 thu nh p mi n thu4
4.Thu nhập miễn thuế
  • 6. TN được chia từ HĐ góp vốn, liên doanh, liên kết với DN trong nước, sau khi đã nộp thuế TNDN theo quy định.(kể cả trường hợp bên nhận vốn được miễn thuế)
  • 7. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động GD, nghiên cứu KH, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động XH khác tại Việt Nam.
5 k t nh thu
5. Kỳ tính thuế
  • 1. Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính, trừ trường hợp theo từng lần phát sinh
  • 2. Kỳ tính thuế TNDN theo từng lần PS:

- DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam có TNCT PS tại VN mà khoản TN này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

- DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN

6 c n c t nh thu
6. Căn cứ tính thuế:
  • Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất
7 x c nh tn t nh thu
7. Xác định TN tính thuế
  • 1. TN tính thuế = TNCT - TN được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.
  • 2. TNCT = DT - các khoản chi được trừ của hoạt động SX, KD + thu nhập khác, kể cả TN nhận được ở ngoài Việt Nam.
  • 3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng BĐS phải xác định riêng để kê khai nộp thuế.
8 doanh thu
8. Doanh thu
  • Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng. DT được tính bằng đồng VN; trường hợp có DT bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng VN theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên NH do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh DT bằng ngoại tệ.
8 doanh thu1
8. Doanh thu
  • Thời điểm xác định DT:

- Đối với hoạt động bán HH là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua.

- Đối với cung ứng DV là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.

9 c c kho n chi ph c tr
9. Các khoản chi phíđược trừ
  • 1. DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các ĐK:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SX, KD của DN;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của PL.

10 chi ph kh ng c tr
10. Chi phí không được trừ

1. Khoản chi không liên quan đến SXKD và không đủ hoá đơn chứng từ, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;

10 chi ph kh ng c tr1
10. Chi phí không được trừ

2. Trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định của pháp luật:

- TSCĐ K sử dụng cho KD

- TSCĐ k thuộc quyền SH của DN; K quản lý theo dõi

- Khấu hao vượt mức; GTKH tương ứng NG trên 1,6 tỷ (xe ôtô từ 9 chỗ trở xuống - 1/1/09); du thuyền, máy bay K sử dụng KD

- TSCĐ Khấu hao hết

10 chi ph kh ng c tr2
10. Chi phí không được trừ

3. Chi phí NL, vật liệu, NL, năng lượng, HH vượt định mức tiêu hao do DN xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá TT xuất kho;

Thời hạn TB điều chỉnh - thời hạn nộp tờ khai QT thuế

Chi phí của DN mua hàng hoá, DV không có hoá đơn, được phép lập Bảng kê thu mua HH, DV mua vào (theo mẫu số 01/TNDN) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán

10 chi ph kh ng c tr3
10. Chi phí không được trừ

4. Tiền lương, tiền công:

- TL, TC của chủ DN tư nhân;

- Thù lao trả cho sáng lập viên DN không trực tiếp tham gia điều hành SX, KD;

- Tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người LĐ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo qui định của PL; Chi trang phục bằng tiền trên 1tr, hiện vật trên 1,5 tr.

- lập quỹ dự phòng BS quĩ lương: 17% QL thực hiện (trong 90 ngày sau kết thúc năm);

10 chi ph kh ng c tr4
10. Chi phí không được trừ

5. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà DN không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.

6. Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.

7. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ Luật Lao động;

8. Chi phụ cấp cho người LĐ đi công tác trong nước và nước ngoài (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của BTC đối với cán bộ công chức, viên chức NN.

10 chi ph kh ng c tr5
10. Chi phí không được trừ

9. Phần chi phí quản lý KD do DN nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại VN vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật VN quy định;

10. Phần chi vượt mức theo quy định của PL: về trích lập dự phòng:giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư TC, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp; vềtrợ cấp mất việc làm và chi trợ cấp thôi việc cho người lao động

10 chi ph kh ng c tr6
10. Chi phí không được trừ

11. Phần trích nộp quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vượt mức quy định. Phần chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên, chi đóng góp vào các quỹ của hiệp hội vượt quá mức quy định của hiệp hội.

12. Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ

10 chi ph kh ng c tr7
10. Chi phí không được trừ

13.Phần chi trả lãi tiền vay vốn SX, KD của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

14. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu

10 chi ph kh ng c tr8
10. Chi phí không được trừ

15. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn mà đến kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết.

Các khoản trích trước về sửa chữa lớn TSCĐ theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán DT nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và các khoản trích trước khác.

Đối với những TSCĐ việc sửa chữa có tính chu kỳ thì cơ sở KD được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa lớn hơn số trích theo dự toán thì cơ sở KD được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này.

10 chi ph kh ng c tr9
10. Chi phí không được trừ

16. Các khoản chi sau không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quá quy định.

  • a) Các khoản chi thêm cho LĐnữ được tính vào CP:

- Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho LĐ nữ: học phí; chênh lệch TL ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).

- TL và phụ cấp cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo -DN

- Chi phí tổ chức khám SK thêm trong năm cho nữ CNV.

10 chi ph kh ng c tr10
10. Chi phí không được trừ

- Chi bồi dưỡng cho LĐ nữ sau khi sinh con lần 1 - 2.

- Phụ cấp làm thêm giờ (không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú)

  • b) Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.
10 chi ph kh ng c tr11
10. Chi phí không được trừ

17.Chi phí thuê TSCĐ vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.

  • Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê - bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa TS thì chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê được phép hạch toán vào CP hoặc phân bổ dần nhưng không quá 3 năm.
  • Chi phí để có các tài sản không thuộc TSCĐ: chi về mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế KD... được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng không quá 3 năm.
10 chi ph kh ng c tr12
10. Chi phí không được trừ

18. Phần chi QC, tiếp thị, KM, hoa hồng MG; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ CP, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động SX, KD vượt quá 10% tổng số chi được trừ;

  • đối với DN thành lập mới là phần chi vượt quá 15% - 3 năm đầu, kể từ khi được thành lập.
  • Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm 21; đối với HĐ T.mại: không bao gồm giá mua của HH bán ra;
10 chi ph kh ng c tr13
10. Chi phí không được trừ
  • 19. Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động sản xuất kinh doanh
10 chi ph kh ng c tr14
10. Chi phí không được trừ
  • 20. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài doanh nghiệp; chi từ thiện; chi phí mua thẻ hội viên sân golf, chi phí chơi golf.
10 chi ph kh ng c tr15
10. Chi phí không được trừ

21. Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật.(chứng từ là các bảng kê

03/TNDN: GD;04/TNDN:Ytế; 05/TNDN: Hậu quả thiên tai; 06/TNDN: làm nhà tình nghĩa)

10 chi ph kh ng c tr16
10. Chi phí không được trừ

22. Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

23. Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác

24. Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế TNDN;

11 x c nh tntt chuy n nh ng v n ck
11. Xác định TNTT chuyển nhượng vốn, CK
  • 1. Thu nhập thuộc diện nộp thuế

- Thu nhập từ CN vốn của DN là TN có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của DN đã ĐT cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp).

  • - Thu nhập từ chuyển nhượng CK của DN là TN có được từ CN một phần hoặc toàn bộ số CK của CK đã tham gia đầu tư CK cho một hoặc nhiều TC, cá nhân khác.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm: chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định.
11 x c nh tntt chuy n nh ng v n ck1
11. Xác định TNTT chuyển nhượng vốn, CK
  • 2. TNTT chuyển nhượng vốn = Giá chuyển nhượng-Giá mua của phần vốn chuyển nhượng-Chi phí chuyển nhượng:

- Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

11 x c nh tntt chuy n nh ng v n ck2
11. Xác định TNTT chuyển nhượng vốn, CK

Hợp đồng chuyển nhượng vốn QĐ việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì DT của HĐCN không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng.

Hợp đồng CN không QĐ giá thanh toán hoặc CQT có cơ sở để XĐ giá thanh toán không phù hợp giá thị trường- CQT có quyền KT và ấn định giá CN. Căn cứ: dựa vào tài liệu điều tra của CQT hoặc căn cứ giá CN vốn của các trường hợp khác ở cùng thời gian, cùng TC kinh tế hoặc các hợp đồng chuyển nhượng tương tự.

11 x c nh tntt chuy n nh ng v n ck3
11. Xác định TNTT chuyển nhượng vốn, CK
  • - Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau:

+ Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập DN là giá trị phần vốn tại thời điểm góp vốn. Trị giá vốn được xác định trên cơ sở sổ sách, hoá đơn, chứng từ kế toán của tổ chức chuyển nhượng vốn tại thời điểm góp vốn và được các bên tham gia DN hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận.

+ Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị phần vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.

11 x c nh tntt chuy n nh ng v n ck4
11. Xác định TNTT chuyển nhượng vốn, CK
  • - CP chuyển nhượng là các khoản chi TT liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hoá đơn hợp pháp. Trường hợp chi phí CN phát sinh ở NN thì các CT gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí PS xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).
  • Chi phí chuyển nhượng gồm:CP để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
11 x c nh tntt chuy n nh ng v n ck5
11. Xác định TNTT chuyển nhượng vốn, CK
  • 3. TNTT từ chuyển nhượng chứng khoán = giá bán chứng khoán - giá mua CK chuyển nhượng - các CP liên quan đến việc chuyển nhượng.

- Giá bán chứng khoán:

  • + CK niêm yết và CK của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký tại trung tâm GDCK thì giá bán CK là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thoả thuận) theo thông báo của SGDCK, trung tâm CK.
  • + CK của các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
11 x c nh tntt chuy n nh ng v n ck6
11. Xác định TNTT chuyển nhượng vốn, CK
  • - Giá mua CK:
  • + CK niêm yết và CK của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký tại trung tâm GDCK thì giá mua CK là giá thực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thoả thuận) theo thông báo của Sở GDCK, trung tâm GDCK.
  • + CK mua thông qua đấu giá thì giá mua CK là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.
11 x c nh tntt chuy n nh ng v n ck7
11. Xác định TNTT chuyển nhượng vốn, CK
  • + CK không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
  • - CP chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hoá đơn hợp pháp.
  • Chi phí chuyển nhượng: CP để làm các thủ tục pháp lý; Các khoản phí và lệ phí phải nộp; Phí lưu ký CK; Phí ủy thác chứng khoán ; Các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.
12 x c nh tntt ho t ng chuy n nh ng b s
12. Xác định TNTT hoạt động chuyển nhượng BĐS
  • 1. Thu nhập thuộc diện nộp thuế

Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS sản gồm thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất, cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay chưa có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất.

Thu nhập tính thuế bằng (=) thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm trước (nếu có).

12 x c nh tntt ho t ng chuy n nh ng b s1
12. Xác định TNTT hoạt động chuyển nhượng BĐS
  • 2. Thu nhập chịu thuế.
  • TNCT từ chuyển nhượng bất động sản = DT thu được từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản - giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
12 x c nh tntt ho t ng chuy n nh ng b s2
12. Xác định TNTT hoạt động chuyển nhượng BĐS
  • a) DT từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng (bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có) tại thời điểm chuyển nhượng bất động sản.
  • Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định thì tính theo giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ quy định tại thời điểm chuyển nhượng bất động sản.
12 x c nh tntt ho t ng chuy n nh ng b s3
a) Nguyên tắc xác định chi phí:

- Các khoản chi được trừ để xác định TNCT của hoạt động chuyển nhượng BĐS phải tương ứng với DT để tính TNCT.

- Dự án đầu tư hoàn thành từng phần và chuyển nhượng dần theo tiến độ thì các khoản CP chung sử dụng cho dự án, CP trực tiếp sử dụng cho phần dự án đã hoàn thành được phân bổ theo m2 đất chuyển quyền để xác định TNCT của diện tích đất chuyển quyền (Chi phí đường giao thông nội bộ; khuôn viên cây xanh; chi phí ĐTXD hệ thống cấp, thoát nước; trạm biến thế điện; chi phí bồi thường về tài sản trên đất...)

12. Xác định TNTT hoạt động chuyển nhượng BĐS
12 x c nh tntt ho t ng chuy n nh ng b s4
12. Xác định TNTT hoạt động chuyển nhượng BĐS
  • b) Chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ:
  • - Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất.

Các khoản chi phí bồi thường, đền bù, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nếu không có hoá đơn thì được lập Bảng kê ghi rõ: tên; địa chỉ của người nhận; số tiền đền bù, hỗ trợ; chữ ký của người nhận tiền và được Chính quyền phường, xã nơi có đất được đền bù, hỗ trợ xác nhận theo đúng quy định của pháp luật

Không được tính vào CP chuyển nhượng BĐS các khoản CP đã được NN thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác.

13 thu su t
13. Thuế suất
  • 1. Thuế suất thuế TNDN là 25%,
  • 2. Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tiến hành tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở KD.
14 ph ng ph p t nh thu
14. Phương pháp tính thuế
  • 1. Số thuế TNDN phải nộp = TN tính thuế X TS; trường hợp DN đã nộp thuế TN ở ngoài VN thì được trừ số thuế TN đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật.
  • 2. Phương pháp tính thuế đối với DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại VN có TNCT PS tại VN mà khoản TN này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN:
14 ph ng ph p t nh thu1
14. Phương pháp tính thuế
  • a) Dịch vụ: 5%, riêng trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hoá thì hàng hoá được tính theo tỷ lệ 1%;
  • b) Tiền bản quyền: 10%;
  • c) Thuê tàu bay (kể cả thuê động cơ, phụ tùng tàu bay), tàu biển: 2%;
  • d) Thuê máy móc, thiết bị phương tiện vận tải (trừ quy định tại điểm c khoản này): 5%;
  • đ) Lãi tiền vay: 10%;
  • e) Chuyển nhượng chứng khoán: 0,1%;
  • g) Xây dựng, vận tải, tái bảo hiểm ra nước ngoài và hoạt động khác: 2%.
15 n i n p thu
15. Nơi nộp thuế
  • DN nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp DN có cơ sở SX hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc TW khác với địa bàn nơi DN có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo % chi phí giữa nơi có cơ sở SX và nơi có trụ sở chính. Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của Luật NSNN.
16 u i u t thu su t u i
16. ƯU ĐÃI ĐẦU TƯThuế suất ưu đãi:
  • 1. Thuế suất 10% trong thời gian 15 năm: DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao; DN thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu KH và PT công nghệ, đầu tư PT cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của NN, SX sản phẩm phần mềm.
  • 2. Thuế suất 10%: DN hoạt động trong lĩnh vực GD - ĐT, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường
16 u i u t thu su t u i1
16. ƯU ĐÃI ĐẦU TƯThuế suất ưu đãi
  • 3. Thuế suất 20% trong thời gian 10 năm: Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
  • 4. Thuế suất 20%: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân
16 u i u t thu su t u i2
16. ƯU ĐÃI ĐẦU TƯThuế suất ưu đãi
  • 5. TS ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15 năm (thời hạn QĐ tại khoản 1 Điều 13)

Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng

6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tính từ năm đầu tiên DN có doanh thu.

16 u i u t mi n thu gi m thu
16. ƯU ĐÃI ĐẦU TƯMiễn thuế, giảm thuế:

Thời gian miễn thuế, giảm thuế:

  • 1. Miễn thuế không quá 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp không quá 09 năm tiếp theo:

- DN thành lập mới từ dự án ĐT tại địa bàn có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;

- DN thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của NN, SX sản phẩm phần mềm;

- DN mới thành lập hoạt động trong lĩnh vực GD - ĐT, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường

16 u i u t mi n thu gi m thu1
16. ƯU ĐÃI ĐẦU TƯMiễn thuế, giảm thuế:

Thời gian miễn thuế, giảm thuế (tiếp)

  • 2. Miễn thuế tối đa không quá 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp không quá 04 năm tiếp theo: DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT - XH khó khăn
  • 3. Thời gian miễn thuế, giảm thuế: tính từ năm đầu tiên DN có thu nhập chịu thuế; DN không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có DT thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
17 gi m thu kh c
17. Giảm thuế khác:
  • 1. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải được giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ hướng dẫn tại tiết a điểm 2.10 mục IV Phần C Thông tư 130/2008 nếu hạch toán riêng được
17 gi m thu kh c1
17. Giảm thuế khác:
  • 2. Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số hướng dẫn tại tiết b điểm 2.10 mục IV Phần C Thông tư 130/2008 nếu hạch toán riêng được.
18 i u ki n p d ng u i
18. Điều kiện áp dụng ưu đãi
  • 1. Ưu đãi thuế TNDN (quy định tại các điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật) chỉ áp dụng đối với DN thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
18 i u ki n p d ng u i1
18. Điều kiện áp dụng ưu đãi
  • 2. DN phải hạch toán riêng TN từ hoạt động SX, KD được ưu đãi thuế (quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật) với TN từ hoạt động SX, KD không được ưu đãi thuế; Trường hợp không hạch toán riêng được thì TN từ hoạt động SX, KD được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ DT giữa hoạt động SX, KD được ưu đãi thuế trên tổng DT của DN.
18 i u ki n p d ng u i2
18. Điều kiện áp dụng ưu đãi
  • 3. Việc ưu đãi thuế thu TNDN (qui định tại điều 13 và điều 14 của Luật) không áp dụng đối với:

a) Tất cả các khoản TN khác (qui định tại kh. 2 điều 3 của luật)

b) TN từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác;

c) Trường hợp khác theo qui định của Chính phủ.

19 chuy n l
19 Chuyển lỗ:
  • 1. DN có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào TNTT. Thời gian - không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
  • DN chuyển đổi loại hình, chuyển đổi hình thức sở hữu (kể cả giao, bán DNNN), sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình DN, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền.Số lỗ của DN phát sinh trước khi chuyển đổi được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và được tiếp tục chuyển vào TNCT của DN- không quá 5 năm.
19 chuy n l1
19 Chuyển lỗ:
  • DN là liên doanh của nhiều DN khác, khi có quyết định giải thể mà bị lỗ thì số lỗ được phân bổ cho từng DN tham gia liên doanh - không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ của doanh nghiệp liên doanh.
  • 2. DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chỉ được chuyển số lỗ vào thu nhập tính thuế của hoạt động này.
20 tr ch l p qu ph t tri n kh v c ng ngh
20. Trích lập Quỹ phát triển KH và công nghệ:
  • 1. Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của DN.
20 tr ch l p qu ph t tri n kh v c ng ngh1
20. Trích lập Quỹ phát triển KH và công nghệ
  • 2. Trong thời hạn 05 năm kể từ khi trích lập, nếu Quỹ PT. KH&CN không được sử dụng hoặc SD không hết 70% hoặc SD không đúng mục đích thì DN phải nộp NSNN phần thuế TNDN tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không SD hoặc SD không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó.

Thuế suất thuế TNDN dùng để tính số thuế thu hồi là TS áp dụng cho DN trong thời gian trích lập quỹ.

20 tr ch l p qu ph t tri n kh v c ng ngh2
20. Trích lập Quỹ phát triển KH và công nghệ

Tiếp theo

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không SD hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 01 năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là 02 năm.

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ SD sai mục đích là lãi phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích lập quỹ đến khi thu hồi.

20 tr ch l p qu ph t tri n kh v c ng ngh3
20. Trích lập Quỹ phát triển KH và công nghệ
  • 3. DN không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triển KH & CN của doanh nghiệp vào chi phí được trừ khi xác định TNCT trong kỳ tính thuế.
  • 4. Quỹ phát triển KH & CN của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học và công nghệ tại VN.
21 hi u l c thi h nh
21. Hiệu lực thi hành
  • 1. Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
  • 2. Luật này thay thế luật thuế TNDN số 09/2003/QH11.
21 hi u l c thi h nh1
21. Hiệu lực thi hành
  • 3. DN đang hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các quy định của Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 tiếp tục được hưởng các ưu đãi này cho thời gian còn lại theo quy định của Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11; trường hợp mức ưu đãi về thuế TNDN, bao gồm cả TS ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thấp hơn mức ưu đãi theo quy định của Luật này thì được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Luật này cho thời gian còn lại.
21 hi u l c thi h nh2
21. Hiệu lực thi hành
  • 4. DN thuộc diện hưởng thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật thuế TNDN nghiệp số 09/2003/QH11 mà chưa có TNCT thì thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính theo quy định của Luật này và kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
22 gi m gia h n n p thu tndn
22. Giảm, gia hạn nộp thuế TNDN
  • Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày 13/1/09 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội

  • Thông tư 12/2009/TT-BTC ngày 22/1/09 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

năm 2009 đối với doanh nghiệp kinh doanh một số ngành nghề

th ng t 03 2009 tt btc ng y 13 01 09 c a b t i ch nh
Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/09 của Bộ Tài chính

1. Giảm thuế:

  • DN nhỏ và vừa được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của quý IV năm 2008 và số thuế TNDN phải nộp của năm 2009
  • DN nhỏ và vừa đáp ứng một trong hai ĐK:

- Có vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký KD hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có hiệu lực trước 01//01/2009 không quá 10 tỷ đồng; DN thành lập mới kể từ 01//01/2009 thì vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký KD hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu không quá 10 tỷ đồng.

-Có số LĐ sử dụng bình quân trong quý IV năm 2008 không quá 300 người, không kể LĐ có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng; trường hợp DN thành lập mới kể từ 01/1/2008 thì số LĐ được trả lương, trả công của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh thu không quá 300 người.

th ng t 03 2009 tt btc ng y 13 01 09 c a b t i ch nh1
Thông tư 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/09 của Bộ Tài chính

2.Gia hạn nộp thuế

  • . Thời gian gia hạn nộp thuế là 9 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế, cụ thể:

- Số thuế tính tạm nộp của quý I năm 2009 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 29 /1 / 2010;

- Số thuế - quý II/2009 được gia hạn - ngày 29/4/ 2010;

- Số thuế - quý III/2009 - ngày 30/7/2010;

- Số thuế - quý IV/2009 - ngày 29/10/2010.

th ng t 12 2009 tt btc ng y 22 1 09 c a b t i ch nh
Thông tư 12/2009/TT-BTC ngày 22/1/09 của Bộ Tài chính

Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh năm 2009. TG: 9 tháng đối với DNKD một số ngành nghề như sau:

  • - Sản xuất sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất;
  • - Sản xuất vật liệu xây dựng, gồm: gạch, ngói các loại; vôi; sơn;
  • - Xây dựng, lắp đặt;
  • - Dịch vụ du lịch;
  • - Kinh doanh lương thực;
  • - Kinh doanh phân bón.
th ng t 12 2009 tt btc ng y 22 1 09 c a b t i ch nh1
Thông tư 12/2009/TT-BTC ngày 22/1/09 của Bộ Tài chính
  • Điều kiện áp dụng
  • 1. Các ngành nghề theo quy định tại Điều 1 phải được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thực tế có hoạt động kinh doanh.
  • 2. Việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp đã thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ và thực hiện đăng ký nộp thuế theo kê khai
tt 85 2009 tt btc ng y 28 4 09 h ng d n th c hi n q 58 2009 q ttg 16 4 09 c a th t ng ch nh ph
TT 85/2009/TT-BTC, ngày 28/4/09Hướng dẫn thực hiện QĐ 58/2009/QĐ-TTg, 16/4/09 của Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 3.Giảm thuế TNDN

1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp của Quý IV năm 2008 đối với thu nhập của doanh nghiệp từ các hoạt động sản xuất, gia công sợi, dệt, nhuộm, may và sản xuất các mặt hàng da, giầy - căn cứ xác định giảm thuế được căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành về phân ngành kinh tế quốc dân

2. Cách xác định số thuế TNDN được giảm

Thuế TNDN được giảm của quý IV/08 bằng 30% số thuế TNDN phải nộp đối với phần thu nhập từ hoạt động được giảm thuế phát sinh trong quý.

tt 85 2009 tt btc ng y 28 4 09
TT 85/2009/TT-BTC, ngày 28/4/09
  • Căn cứ xác định số thuế giảm, DN được lựa chọn:

- theo kết quả hạch toán KD của DN;

  • bằng tổng số thuế TNDN phải nộp năm 2008 phần TN từ hoạt động được giảm thuế /04.

doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN số thuế TNDN được giảm 30% được tính trên số thuế còn lại sau khi đã trừ đi số thuế TNDN được ưu đãi

3. Trình tự, thủ tục theo: Thông tư số 03/2009/TT-BTC

slide92

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Web: www.vtca.vn Email: HoiTuVanThue@yahoo.com