1 / 25

Rickettsia, Chlamydia, Mycoplasma

Rickettsia, Chlamydia, Mycoplasma. Nhiều tác giả cho rằng các vi khuẩn nguyên thủy có vị trí trung gian giữa vi khuẩn và virus. Những đặc điểm giống virus? Những đặc điểm giống vi khuẩn? Những bệnh thường gặp do nhóm vi khuẩn này gây ra?. Rickettsia.

elgin
Download Presentation

Rickettsia, Chlamydia, Mycoplasma

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. Rickettsia, Chlamydia, Mycoplasma

  2. Nhiều tác giả cho rằng các vi khuẩn nguyên thủy có vị trí trung gian giữa vi khuẩn và virus. • Những đặc điểm giống virus? • Những đặc điểm giống vi khuẩn? • Những bệnh thường gặp do nhóm vi khuẩn này gây ra?

  3. Rickettsia • Phân loại – Họ Rickettsiaceae gồm có 3 giống quan trọng: • Rickettsia • Coxiella • Rochlimaea • Hình thái học và đặc điểm nuôi cấy • Hầu hết ký sinh bắt buộc (trừ Rochlimaea) ở động vật có xương sống, có dạng kí sinh trên thực vật.. • Rochlimaea có thể nuôi cấy trên môi trường nhân tạo có chứa máu

  4. Rickettsia • Kí sinh nội bào. • Hình dạng: hình que, hình cầu (biến thái trong chu trình phát triển). • Tế bào có kích thước thay đổi từ 0,25 ×1,0µ đến 0,6×1,2 µ • Thành tế bào chứa mucopolysaccarid nhưng khó nhuộm màu, gần như Gram âm. • Những VK này có 2 loại axit nucleic, trong tế bào chất có chứa ribosom và thể nhân.

  5. Rickettsia • Sinh sản bằng cách chia đôi khi ở trong tế bào động vật. • Các chu trình trao đổi năng lượng chưa hoàn chỉnh, phần lớn sử dụng axit glutamic để sinh năng lượng chứ không phải glucose • Mẫn cảm với các chất kháng sinh như penixilin hay tetraxilin, cloramphenicol,... • Mẫn cảm với nhiệt độ cao, bị chết ở 56º C trở lên trong 30 phút

  6. Lan truyền Rickettsia giữa các tế bào

  7. Rickettsia rickettsii

  8. Rickettsia • Các bệnh do Rickettsia đều có các triệu chứng sốt, đau đầu, đau cơ, phát ban. • Sốt Typhus – ủ bệnh 5-18 ngày. • Rickettsia gây ra các dạng sốt phát ban (sốt phát ban núi đá) • Sốt Q – gây ra bởiCoxiella burnetii. • Sốt chiến hào (Trench fever) gây ra Rochalimaea quintana

  9. Rocky mountain spotted fever

  10. Rocky mountain spotted fever

  11. Rickettsia • Phương pháp điều trị, phòng bệnh • Chloramphenicol hoặc tetracycline • Mặc quần áo bảo hộ và sử dụng thuốc đuổi côn trùng

  12. Chlamydia • Phân loại– Bộ Chlamydiales – gồm một giống gây bệnh quan trọng – Chlamydia • Ký sinh nội bào bắt buộc • Vách tế bào giống VK Gram âm, nhưng thiếu axit muramic • Vật chất di truyền: DNA và RNA • Có ribosom • Nuôi cấy được

  13. Chlamydia • Chu trình sống của Chlamydia rất phức tạp - Nguyên thể: dạng cá thể hình cầu có khả năng xâm nhiễm. Nguyên thể xâm nhập thông qua cơ chế thực bào của tế bào chủ, - Thủy thể (thể dạng lưới), thủy thể phân đôi liên tiếp trong tạo thành vi khuẩn lạc trong tế bào chủ. Về sau các tế bào con này tiếp tục phân hóa nhỏ hơn nữa thành các nguyên thể

  14. Chlamydia life cycle

  15. Chlamydia in tissues

  16. Chlamydia inclusion bodies

  17. Chlamydia - Trachoma (serotypes A-C) – is the single, greatest cause of blindness in underdeveloped countries. • Lymphogranuloma venereum (serotypes L1, 2, 3) is a venereal disease that occurs in poor, tropical areas. • Chlamydia psittaci – naturally infects avian species and non-primate animals causing mild to severe illness.

  18. Trachoma

  19. Chlamydia • Treatment/antimicrobic susceptibility • C. trachomatis – • Trachoma – systemic tetracycline, erythromycin; long term therapy is necessary • Genital tract infections and conjunctivitis – tetracyclines and erythromycin • C. psittaci – same as above

  20. Mycoplasma • Phân loại – Bộ Mycoplasmatales; họ Mycoplasmataceae; hai chủng gây bệnh quan trọng • Mycoplasma • Ureoplasma • Three common clinical isolates – M. pneumoniae, M. hominis, and U. urealyticum • Hình thái học và đặc điểm nuôi cấy • Không có thành tế bào đặc trưng của vi khuẩn

  21. Mycoplasma • Màng tế bào chất bao bọc bên ngoài, có chứa hàm lượng sterol cao, làm cho màng vững chắc hơn, có tác dụng bảo vệ tế bào • Kích thước rất nhỏ, có thể qua lọc, không quan sát được dưới kính hiển vi thông thường, khả năng biến hình cao • Không bắt màu khi nhuộm Gram • Bất động • Có thể tạo màng nhày • Mặc dù có khả năng sống tự do nhwg hầu hết thích nghi tốt với đời sống ký sinh. Là sinh vật nhỏ nhất có khả năng sống độc lập

  22. Mycoplasma • Tạo ra những khuẩn lạc hình trứng rán rất nhỏ trên môi trường thạch • - Sinh sản theo phương thức cắt đôi. Sinh trưởng độc lập trên môi trường nuôi cấy giàu dinh dưỡng. Có cả kiểu trao đổi chất oxi hóa (hiếu khí) và lên men (kị khí).

  23. Mycoplasma colonies with Diene’s stain

  24. Mycoplasma • Khả năng gây bệnh • M. pneumonia – the major cause of primary, atypical pneumonia (walking pneumonia) • Genital tract infections - caused by M. hominis and U. ureolyticum which may also be found as part of the NF in the genital tract

  25. Mycoplasma • Treatment • M. pneumonia – tetracycline or erythromycin • Genital infections - tetracycline

More Related