TẬP HUẤN TAI NẠN GIAO THÔNG LIÊN QUAN ĐẾN RƯỢU BIA ẢNH HƯỞNG CỦA RƯỢU BIA ĐỐI VỚI - PowerPoint PPT Presentation

slide1 n.
Download
Skip this Video
Loading SlideShow in 5 Seconds..
TẬP HUẤN TAI NẠN GIAO THÔNG LIÊN QUAN ĐẾN RƯỢU BIA ẢNH HƯỞNG CỦA RƯỢU BIA ĐỐI VỚI PowerPoint Presentation
Download Presentation
TẬP HUẤN TAI NẠN GIAO THÔNG LIÊN QUAN ĐẾN RƯỢU BIA ẢNH HƯỞNG CỦA RƯỢU BIA ĐỐI VỚI

play fullscreen
1 / 44
TẬP HUẤN TAI NẠN GIAO THÔNG LIÊN QUAN ĐẾN RƯỢU BIA ẢNH HƯỞNG CỦA RƯỢU BIA ĐỐI VỚI
432 Views
Download Presentation
eben
Download Presentation

TẬP HUẤN TAI NẠN GIAO THÔNG LIÊN QUAN ĐẾN RƯỢU BIA ẢNH HƯỞNG CỦA RƯỢU BIA ĐỐI VỚI

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript

  1. TẬP HUẤN TAI NẠN GIAO THÔNG LIÊN QUAN ĐẾN RƯỢU BIA ẢNH HƯỞNG CỦA RƯỢU BIA ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG Bùi Huynh Long

  2. PHẦN 1 TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ LIÊN QUAN ĐẾN Sử DỤNG RƯỢU BIA

  3. LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐiỀU KHIỂN PTGT • - Năm 2010 sản xuất tiêu thụ 2,7 tỷ lít bia, 350 • triệu lít rượu (khoảng 24 lít/đầu người/năm, bằng 1/10 châu Âu), với mức tăng trưởng 15%/năm Việt Nam đã trở thành nước thứ ba có sản lượng tiêu thụ bia cao nhất châu Á, sau Nhật và Trung Quốc. Năm 2015 dự báo sản xuất và tiêu thụ 4 tỷ lít bia 1.Sử dụng rượu bia ở Việt nam • - Trongnăm 2010 ngườiViệt Nam đãuống 200 triệulítbiaHeineken, trongdanhsách170 thịtrường của bia Heineken thì Việt nam tiêu thụ chỉ sau Mỹ, Pháp • - Mức độ sử dụng rượu, bia trung bình khá cao: 5,1 đơn vị rượu/bia/lần • uống; 6,4 đơn vị rượu/ngày; 26,1 đơn vị rượu/tuần, vượt rất xa ngưỡng • khuyến cáo của WHO (nam không quá 3 đơn vị và nữ 2 đơn vị/ngày). • - Có tới 77,9% nam giới điều khiển phương tiện ngay sau khi uống • rượu, bia.

  4. LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐiỀU KHIỂN PTGT Sử dụng rượu bia ở Việt nam Việt nam tiêu thụ bia nhiều nhất Đông Nam Á

  5. TNGT LIÊN QUAN ĐẾN LẠM DỤNG RƯỢU, BIA 1.TNGT liên quan đến rượu bia Theo Tổ chức Y tế thế giới : Các nước có mức thu nhập cao khoảng 20% lái xe bị thương tích dẫn đến tử vong có lượng cồn trong máu vượt quá giới hạn hợp pháp Ở các nước có mức thu nhập thấp và trung bình thì từ 33% - 69% lái xe bị thương tích gây tử vong, 8% - 29% lái xe bị các chấn thương không tử vong có sử dụng rượu, bia trước khi xảy ra TNGT. Sử dụng rượu bia khi điều khiển phương tiện giao thông là tình trạng phổ biến và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây TNGTĐB ở Việt Nam.

  6. TAI NẠN GTĐB LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG RƯỢU BIAKHI ĐiỀU KHIỂN CGĐB - Theo thống kê thì TNGTĐB liên quan đến rượu bia chiếm từ 6% đến 8% số vụ TNGTĐB - Nghiên cứu TNGT liên quan đến rượu bia và điều khiển PTCGĐB ở bệnh viên Việt - Đức và Saint Paul năm 2008 – 2009 thì nạn nhân bị TNGT có nồng độ cồn trong máu chiếm tỷ lệ 62% - Viện Pháp y Quốc gia xét nghiệm 500 nạn nhân tử vong so TNGTĐB thì 34% nạn nhân trong máu có nồng độ cồn - Nhiều chuyên gia ước tính số vụ TNGTĐB liên quan đến sử dụng rượu bia chiếm khoảng 40% số vụ TNGTĐB 40%

  7. TNGT LIÊN QUAN ĐẾN LẠM DỤNG RƯỢU, BIA Nghịquyết 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 củaChính phủvềtăngcườngthựchiện cácgiảipháptrọngtâmbảođảm trậttự ATGT,Chínhphủđãchọn biệnpháp “Tăngcườngphòngchốngvà kiểmsoátngười ĐKPTCGĐB sửdụngrượu, bia” l làgiảipháptrọngtâmvàưutiên. NGHỊ QUYẾT 88/NQ-CP Ngày 24 tháng 8 năm 2011

  8. GIẢM THIỂU TNGTĐB LIÊN QUAN RƯỢU BIA Phòng chống và kiểm soát người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ sử dụng rượu, bia 1.Tuyên truyền mạnh mẽ và thường xuyên tác hại của lạm dụng rượu, bia đối với sức khỏe và trật tự an toàn xã hội; nguy cơ gây tai nạn do lái xe uống rượu, bia; hậu quả tai nạn giao thông nguyên nhân từ rượu, bia; các quy định của pháp luật về xử phạt đối với người lái xe uống rượu, bia. 2. Cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên,hội viên, nhân viên gương mẫu không uống rượu, bia trước khi lái xe; đồng thời, ban hành quy định của cơ quan, đơn vị về không uống rượu, bia trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa; xử lý kỷ luật nghiêm người vi phạm, không phân biệt là cán bộ hay nhân viên.

  9. GIẢM THIỂU TNGTĐB LIÊN QUAN ĐẾN RƯỢU BIA 3. Quy định quản lý việc quảng cáo rượu, bia trên các phương tiện quảng cáo, yêu cầu khi quảng cáo rượu, bia phải gắn kèm nội dung cảnh báo tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối với sức khỏe và nguy cơ xảy ra tai nạn nếu điều khiển phương tiện tham gia giao thông 4. Huy động lực lượng, tăng cường trang thiết bị kiểm tra nồng độ cồn, tổ chức các đợt hoạt động cao điểm kiểm tra, xử lý đối với người điều khiển phương tiện sử dụng rượu, bia

  10. GIẢM THIỂU TNGTĐB LIÊN QUAN ĐẾN RƯỢU BIA 5. Các doanh nghiêp, cơ sơ san xuất, nhập khẩu rươu bia phải đưa các khuyên cáo trên bao bì của san phâm vê tác hai cua viêc lam dung rươu, bia; các cơ sơ kinh doanh dịch vu ăn uông, bên xe, tram dưng nghi không bán rươu, bia cho ngươi lái xe Lạm dụng rượu có hại cho sức khỏe

  11. PHẦN 2 Ảnhhưởngđồuốngcócồnvớingườiđiềukhiểnphươngtiệngiaothông

  12. LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐiỀU KHIỂN PTGT 1. Rượu làgì? - Cónhiềuloạirượu: Etylic, Methylic, isopropanol…, loại rượu con ngườithườnguốnglàrượuetylic hay còngọilà ethanol. - Độ rượulàthểtích ethanol trênthểtích dung dịch; vídụ: rượuvokdacóđộ 40% tứclàtrong 100ml rượucó 40ml ethanol. 2. Rượu có lợi hay có hại ? - Rượucólợichosứckhỏe, chocuộcsống nếubiếtdùngđúngcách. Rượucótácdụngtốt: kíchthíchkhaivị, kíchthíchthầnkinh, tănghưng phấn, độlinhhoạt, tăngcườngchuyểnhóa, giảm nguycơmắcbệnhvềtim, giiảm cholestrol, giảm huyếtáp, kéo dàituổi thọ (rượu vang đỏ)… - Nếu lạm dụng rượu thì có nhiều tác hại: rượu có thể gây ngộ độc rượu cấp tính, tăng huyết áp, loét dạ dày, tá tràng, loạn thần kinh cấp, sơ gan cổ chướng, ung thư gan ...Lệ thuộc vào bia rượu (nghiện)

  13. LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐiỀU KHIỂN PTGT Người ta ví các giai đoạn của uống rượu làm 4 giai đoạn: công sư hầu hợi

  14. CHỐNG LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐiỀU KHIỂN PTGT 3. Rượu được hấp thụ vào cơ thể như thế nào? Khi uống rượu, rượu được hấp thu nhanh trực tiếp vào máu với 20% hấp thụ tại dạ dày và 80% tại ruột non, sau 30 – 60 phút toàn bộ rượu sẽ được hấp thụ. 80 % hấp thụ tại ruột non Sau 6 phút tác động lên hệ tần kinh Sau 30 – 60 phút hấp thụ hoàn toàn 20 % hấp thụ tại dạ dày

  15. LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐKPTGT Rượu hấp thụ vào cơ thể Mức độ hấp thu rượu vào cơ thể tùy thuộc vào từng loại rượu, nồng độ rượu, lượng thức ăn trong dạ dày, thể trạng người uống…, cụ thể: 1- Tốc độ sử dụng đồ uống có cồn 2- Lượng thức ăn có sẵn trong dạ dày 3- Tình trạng chức năng gan 4- Trọng lượng cơ thể và tạng người (tỷ lệ mỡ) 5- Giới tính (nam, nữ) 6- Gen (người châu Âu và châu Á) 7- Sức chịu đựng (thời gian sử dụng) Sau khi được hấp thu, rượu vào máu và phân tán đến khắp các mô tếbào và các cơ quantrong cơ thể • Rượu hấp thụ vào cơ thể

  16. CDTT PHÒNG CHỐNG LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐKPTGT • 4. Cơ thểđàothảirượurabênngoài • nhưthếnào ? • Cơ thểbắtđầuhoạtđộngđàothảirượura • ngoài ngaytừkhirượuđược • hấpthụvàomáu. • Mộtphầnnhỏrượuđượcthảiqua: • tuyếnmồhôi, nướctiểu, hơi • thở (hơithởnồngnặcmùirượu) ; • Phầnlớnsốrượu – 90% hay nhiềuhơn • sẽđượcchuyểnhóa ở ganthànhnhữngchất • khôngđộcđàothảirangoàicơthể

  17. CDTT PHÒNG CHỐNG LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐKPTGT • Khi vào cơ thể ethanol trải qua hai bước chuyển hóa trong gan. Bước thứ nhất, enzyme ADH chuyển hóa ethanol thành acetaldehyde. Bước thứ hai, enzyme ALDH2 chuyển hóa acetaldehyde thành acetate (axit axetat thấy trong giấm). • Trong ba hoạt chất trên, acetaldehyde độc hại nhất vì có khả năng gây đột biến DNA và ung thư, khi tích tụ trong máu sẽ gây nóng bừng, ói mửa và ở một số người thì nhịp tim nhanh lên. Acetaldehyde cũng là thủ phạm của những “dư hưởng” như nhức đầu vào buổi sáng sau khi uống rượu trong đêm trước. • Quá trình chuyển hóa từ ethanol trong rượu sang acetaldehyde chịu sự điều phối của một gen có cùng tên với enzyme là ALDH2. Gen ALDH2 có hai phiên bản là Glu (tạm viết tắt là G) và Lys (L); do đó, trong dân số có ba nhóm người với ba biến thể gen: GG, LG và LL. • Cơ thể người mang biến thể LL không có khả năng chuyển hóa acetaldehyde hữu hiệu, do đó hoạt chất này tích tụ trong cơ thể. Người mang LL khi uống rượu mặt trở nên đỏ ửng, hay ói mửa và tim đập nhanh. • Người mang biến thể LG có khả năng chuyển hóa acetaldehyde tốt nên họ có tửu lượng cao hơn những người có biến thể LL. Phần lớn những người uống rượu nhiều ở Nhật và Hàn Quốc mang biến thể LG và GG.

  18. LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐKPTGT Da đổ mồ hôi 2% Phổi thở 2% Gan 95% Thận nước tiểu 1% Cách rượu bia thoát ra khỏi cơ thể

  19. LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐKPTGT Cơ thể người trung bình có thể thải ra ngoài khoảng 7gr cồn ethylic trong một giờ Một hộp bia (3,5%) 375 ml Một tiêu chuẩn uống ( khoảng 10 gr cồn) Một vại bia (4,8/4,9%%) 258 ml Gan sản xuất men NICOTINTAMID – ADENIN – DINUCLEOTID (NAD) với số lượng hạn chế chỉ đủ cho việc chuyển hóa một lượng rượu vừa phải trong một thời gian nhất định Trung bìnhcơ thể người có thể chuyển hóa khoảng 7gr cồn ethylic trong một giờ và đây được Gọi là 1 tiêu chuẩn uống Nếu người uống nhiều rượu, quá chén thì gan không kịp sản xuất đủ số lượng men để chuyển hóa giải độc rượu nữa. Khi đó rượu sẽ ứ lại trong cơ thể và gây độc cho nhiều nội tạng trong cơ thể, đặc biệt là gan, gan là cơ quan bị ảnh hưởng tác hại nặng nề 45ml rượu whisky 40% 150ml rượu vang 12% 120ml rượu khai vị 15%

  20. LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐKPTGT Cách duy nhất để đào thải cồn ra khỏi cơ thể là thời gian. Thí dụ về thời gian đào thải chất cồn ra ngoài cơ thể: Lúc 19h một người bắt đầu uống rượu đến 23 giờ lượng cồn trong máu là 150ml/100ml máu và khoảng 24 giờ là 160 ml/100ml máu, đến tận 16 giờ ngày hôm sau lượng cồn trong máu mới hoàn toàn đào khỏi cơ thể 0.15 0.16 0.05 0.15 13 : 00 24 : 00 .00.0 0.00 23 : 00 15 : 00 16 : 00 19: 00 Thứ bẩy Chủ nhật

  21. CDTT PHÒNG CHỐNG LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐKPTGT Quan niệm sai về cách đào thải rượu, bia ra khỏi cơ thể: - Nôn - Đi tiểu - Tắm - Hít thở khí trời - Uống cà phê - Uống nước cam - Thể dục - Hát Karaoke

  22. LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐKPTGT 5. Tại sao uống rượu, bia rồi ĐKPTGT lại nguy hiểm, nguy cơ xảy ra TNGT cao? Lý do là do ethanol gây độc cho cơ quan trong cơ thể qua 2 cơ chế chính: qua hệ thống thần kinh và qua rối loạn chuyển hóa, có thể thấy những ảnh hưởng sau: 1. Làmsuy yếucác chức năng của não bộ 2. Giảm khả năng làm nhiều việc một lúc 3. Làm giảm khả năng phán đoán 4. Tạo sự tự tin giả 5. Đảo lộn tầm nhìn, đặc biệt vào ban đêm 6. Làm cho dễ buồn ngủ 7. Ảnh hưởng đến sự cân bằng

  23. CHỐNG LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐKPTGT Sử dụng rượu bia lái xe mô tô không giữ được cân bằng Say rượu

  24. LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐiỀU KHIỂN PTGT 8. Thế nào là nồng độ cồn trong máu (BAC); nồng độ cồn trong khí thở (BrAC) BAC - Cồn được hấp thụ đi thẳng vào trong máu và phân tán trên toàn bộ cơ thể vì vậy người ta dùng khái niệm nồng độ cồn trong máu để đánh giá ảnh hưởng của cồn với cơ thể con người, nồng độ cồn trong máu viết tắt là BAC (Blood Alcohol Concentration) Thông thường các quốc gia quy định nồng độ cồn trong máu cho phép điều khiển phương tiện ơ giới đường bộ là :gam cồn/100 mililit máu BrAC - Trong thực tế việc thử nồng độ cồn trong máu khá phức tạp và phải làm trong bệnh viện vì vậy để đơn giản hơn người ta còn dùng khái niệm nồng độ cồn trong hới thở BrAC (Breath Alcohol Concentration) được tính bằng miligam cồn trong một lít hơi thở

  25. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NỒNG ĐỘ CỒN KHI ĐKPTGT TẠI CÁC NƯỚC

  26. LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐiỀU KHIỂN PTGT Nồng độ cồn trong máu nhiều hay ít mà trạng thái của người uống rượu, bia thay đổi, cơ thể có những phản ứng qua nhiều giai đoạn tương ứng với lượng cồn trong máu như bảng sau:

  27. LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐKPTGT 7. Ước tính nồng độ cồn trong máu ? Có thể tạm tính toán nồng độ cồn trong máu theo cách: • Bước 1: Tính toán số lượng tiêu chuẩn uống đã uống và nhân với 10 (bao nhiêu gram cồn đã uống) • Bước 2: Nhân số giờ sau khi đã uống với 7,5 gram (tỷ lệ trung bình cồn thải ra trong 1 giờ) - Bước 3: Kết quả bước 2 trừ đi keert quả bước 1 - Bước 4: Nhân trọng lượng cơ thể ( kg) với 6,8 (nếu là nam) với 5,5 (nếu là nữ) - Bước 5: Chia kết quả bước 3 cho kết quả bước 4 để được BAC tương đối ( Bước 1 – Bước 2 = Bước 3) Bước 3/Bước 4 = Bước 5 (Bac tương đối của ban) Để tính phải mất bao lâu thì có BAC = 0 sau khi thôi uống thì lấy Bước 5/.015 (cơ thể giảm mức BAC với tỷ lệ .015 mỗi giờ sau khi thôi uống) Ví du: BAC là .057 thì cần .057/.015 = 3,8 giờ (Theo tài liệu của Văn phòng liên bàn về an toàn đường bộ của Australia)

  28. CHỐNG LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐKPTGT 6. Biết đâulàgiớihạncủamình ? Liệucónênuốngrượuítđi hay không? Hãythửtrảlớinhữngcâuhỏisauđểxemviệcuốngrượucủamìnhcógâyphiềnphứcchochínhmình hay người khác Có khi nào vì uống rượu ban gây gổ với bạn bè hay gia đình không ? Có khi nào bạn phải dấu giếm chuyên mình uống rượu không? Có khi nào Bạn uống rượu say đến độ không nhớmình đã làm gì không? Có khi nàobạn phải dùng thuốc giải để trị cơn say hay nhức đầu do rượu gây ra không? Nếutrảlời “có” với bấtkỳcâu hỏi náovừanêuthìđãđếnlúccầngiảmlượng rượu mình đanguống

  29. LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐKPTGT 7. Kế hoạch như thế nào để sau khi uống rượu có thể về nhà an toàn ? • Ăn thức ăn và uống thêm đồ uống không có cồn • Dự tính trước kế hoạch để có thể về nhà an toàn - Để xe máy hoặc ô tô của bạn ở nhà và sử dụng xe taxi; - Ngủ ở nhà một người bạn của bạn; - Đi xe buýt - Gọi ai đó không uống rượu bia đến đón bạn - Chọn một người bạn không uống để đưa tất cả về

  30. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NỒNG ĐỘ CỒN CHO PHÉP KHI ĐKPTGT Quy định của pháp luật Việt nam về nồng độ cồn trong máu, nồng độ cồn trong khí thở khi điều khiển PTCGĐB; trách nhiệm pháp lý khi có hành vi vi phạm a/. Quy định của pháp luật Việt nam về nồng độ cồn trong máu, nồng độ cồn trong khí thở khi ĐKPTCGĐB Luật Giao thông đường bộ - Luật số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 quy định nghiêm cấm người ĐKPTsử dụng rượu, bia tại Điều 8 : “Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.”

  31. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NỒNG ĐỘ CỒN CHO PHÉP KHI ĐKPTGT b/. Trách nhiệm pháp lý. Khi điều khiển phương tiện giao thông mà uống rượu bia sẽ bị truy cứu trách nhiệm hành chính, hình sự quy định tại Bộ Luật hình sự, Nghị định xử lý vi phạm hành chính. Nghị định 71/2012/ NĐ – CP ngày 19/9/2012 quy định xử phạt hành chính đối với người điều khiển PTGT sử dụng rượu bia như sau: Lái xe ô tô vi phạmnồng độ cồn Dưới 0,25 miligam/1 lít khí thở Từ 2 tr đến 3tr triệu đồng, tước GPLX 30 ngày Tạm giữ PT 10 ngày P Trên 0,25 dưới 0,40 P Từ 8 đến 10 triệu đồng, tước GPLX 60 ngày, Tạm giữ PT 10 ngày Trên 0,4 Từ 10 đến 15 triệu đồng, tước GPLX 60 ngày, Tạm giữ PT 10 ngày P

  32. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NỒNG ĐỘ CỒN CHO PHÉP KHI ĐKPTGT Lái xe mô tô, xe máy vi phạm nồng độ cồn Phạt tiền từ 0,5 đến 1 triệu đồng, tước GPLX 30 ngày , tạm giữ PT 10 ngày Trên 0,25 đến 0,40 P Trên 40 miligam/1 lít khí thở Phạt tiền từ 2 đến 3 triệu đồng, tước GPLX 60 ngày, tạm giữ PT 10 ngày P MÔ TÔ Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn Phạt tiền từ 2 đến 3 triệu đồng, tước GPLX 60 ngày, tạm giữ PT 10 ngày (moto) P Không chấp hành yêu cầu kiểm tra Ô TÔ Phạt tiền từ 10 đến 15 triệu đồng, tước GPLX 60 ngày, tạm giưa PT 10 ngày (ô tô) P

  33. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NỒNG ĐỘ CỒN CHO PHÉP KHI ĐKPTGT HÌNH SỰ 1. Tội vi phạmquyđịnhvề ĐKPTGTĐB (Điều 202 BLHS 1999 sửađổibổ sung 2009) 1. ĐKPTGT vi phạmquyđịnhvề quy định an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác 2. Phạm tội trong khi say rượu hoặc say do dùng các chất kích thích mạnh khác 3. Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng 4. Vi phạm quy định về ATGTĐB mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm Phạt tiền từ 5tr đồng đến 50 tr đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm Bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm Bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm

  34. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NỒNG ĐỘ CỒN CHO PHÉP KHI ĐKPTGT HÌNH SỰ 2. Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện ĐKPTGT (Điều 205 BLHS 1999 sửađổibổ sung 2009) 1. Điêu động hoặc giao cho người không có giấy phép hoặc bằng lái xe hoặc không đủ điều kiện khác theo quy định của pháp luật ĐKPTCGĐB gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác 2. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng 3. Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm Phạt tiền từ 3tr đồng đến 30 tr đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 3 năm Bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm Bị phạt tù từ 5 năm đến 12 năm

  35. MŨ BẢO HIỂM

  36. CHỐNG LẠM DỤNG CHẤT CÓ CỒN VÀ ĐKPTGT Xử lý uống rượu bia và lái xe ở Trung quốc

  37. KẾT LUẬN Tình trạng lạm dụng rượu, bia khi điều khiển PTCGĐB ở Việt Nam rất phổ biến và đang hàng ngày, hàng giờ gây ra rất nhiều vụ TNGT đau thương. Tình trạng trên phổ biến là do: ý thức chấp hành quy định của pháp luật về nồng độ cồn trong máu, trong khí thở khi ĐKPTCGĐB còn bị coi nhẹ, người sử dụng rượu, bia hình như quá tự tin và nghĩ nó sẽ xảy ra TNGT với người khác, mặt khác việc cưỡng chế vi phạm quy định về nồng độ cồn khi ĐKPTCGĐB của các cơ quan chức năng không thường xuyên và thiếu kiên quyết Để giảm thiểu TBGT do nguyên nhân lạm dụng rượu bia chúng ta phải cùng nhau thực hiện tốtNghị quyết 88/NQ ngày 24 tháng 8 năm 2011 về thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm TTATGT trong đó biện pháp phòng chống, kiểm soát lái xe sử dụng rượu, bia được đặc biệt coi trọng đặc biệt

  38. KẾT LUẬN Lớptậphuấnđãcungcấpmộtsốvấnđềvềtìnhhình TNGT, TNGT liênquanđếnviệclạmdụngrượubia, mộtsốhiểubiếtvềrượu, biađểphụcvụchoCTTT phòngchốnglạmdụngrượubiavàchấtcócồn

  39. TRÂN TRỌNG CẢM ƠN