B c tranh h n ng th n vi t nam
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 19

BỨC TRANH HỘ NÔNG THÔN VIỆT NAM PowerPoint PPT Presentation


  • 132 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

BỨC TRANH HỘ NÔNG THÔN VIỆT NAM. Ông Nguyễn Ngọc Quế Giám đốc Trung t âm Tư vấn Chính sách. Cơ cấu hộ nông thôn theo ngành nghề.

Download Presentation

BỨC TRANH HỘ NÔNG THÔN VIỆT NAM

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


B c tranh h n ng th n vi t nam

BỨC TRANH HỘ NÔNG THÔN VIỆT NAM

Ông Nguyễn Ngọc Quế

Giám đốc Trung tâm Tư vấn Chính sách


C c u h n ng th n theo ng nh ngh

Cơcấuhộnôngthôntheongànhnghề

Cơcấungànhnghề ở khuvựcnôngthôncósựthayđổinhanhtheohướngtíchcực: Giảmsốlượngvàtỷtrọngnhómhộnông, lâmnghiệp, thủysản; tăngsốlượngvàtỷtrọngnhómhộcôngnghiệpvàdịchvụ

Sựchuyểndịchcơcấuhộnôngthôntrêncảnướcthờikỳ 2001-2006 diễn ra nhanhvàrõnéthơnsovớicácthờikỳtrướcđây.

Nguồn: Agro census 2006


C c u s n xu t n ng nghi p

Cơ cấu sản xuất nông nghiệp

  • Trongnộibộnhómhộnông, lâmnghiệpvàthuỷsản, từngloạihộcóxuhướngchuyểndịchkhácnhau: Hộnôngnghiệpgiảmđitrongkhihộlâmnghiệpvàthuỷsảntănglêntươngứng.

  • Mặcdùcónhữngchuyểndịchcơcấuhộnhanh ở nhiềuvùngnhưngnhìnchungsốlượngvàtỷtrọngcácloạihộlâmnghiệpvàthuỷsảncònthấp, chưatươngxứngvớitiềmnăngvềlâmnghiệpvàthuỷsảncủaViệt Nam.


C c u trang tr i n ng nghi p

Cơ cấu trang trại nông nghiệp

Kinh tế trang trại tiếp tục phát triển và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Loại hình sản xuất của trang trại ngày càng đa dạng và có sự chuyển dịch về cơ cấu theo hướng giảm tỷ trọng các trang trại trồng cây hàng năm và cây lâu năm và tăng tỷ trọng các loại trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất kinh doanh tổng hợp


So s nh thu nh p v chi ti u b nh qu n u ng i th nh th v n ng th n

So sánh thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người ở thành thị và nông thôn

Thu nhập

Chi tiêu

Nguồn: Sách "Việt Nam 20 năm đổi mới và phát triển 1986-2005, Tổng cục Thống kê, 2006

  • Thu nhập của hộ gia đình thành thị vẫn cao hơn nông thôn và khoảng cách ngày càng doãng ra.

  • Tỷ trọng chi tiêu cho ăn uống đã giảm ở khu vực nông thôn nhưng vẫn còn chiếm tỉ lệ lớn, năm 2003-2004 là 56,7% trong khi ở thành thị là 48,9%


T l h ngh o n ng th n v th nh th

Tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn và thành thị

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Tỷ lệ hộ nghèo của khu vực nông thôn đã giảm hơn một nửa trong 10 năm từ 1993-2004, từ 66,4% xuống còn 25%.

Tuy nhiên, tốc độ giảm số hộ nghèo của nông thôn thấp hơn so với thành thị khoảng 20%.

Theo điều tra mức sống năm 2004, các tỉnh khu vực Tây Bắc là nghèo nhất. Các hộ ở khu vực Đông Nam bộ có mức thu nhập và tiêu dùng trung bình trên đầu người cao nhất, tiếp đó là các hộ ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.


I u ki n s ng v ti n nghi

Điều kiện sống và tiện nghi

  • Cùng với thu nhập tăng lên, các điều kiện sinh hoạt của hộ cũng tăng lên tuy vẫn có sự sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn

Tỷ lệ có nhà ở phân theo loại nhà và thành thị nông thôn (%)

  • Năm 2003-2004 ,trị giá đồ dùng lâu bền bình quân hộ nông thôn đạt 8,2 triệu đồng trong khi hộ thành thị đạt 22,5 triệu đồng

Nguồn: Điều tra mức sống dân cư năm 2004


S d ng i n v n c s ch n ng th n

Sử dụng điện và nước sạch ở nông thôn

  • Sử dụng nước hợp vệ sinh và vệ sinh môi trường hiện nay cũng tiến bộ hơn.

  • Tỷ lệ hộ có hố xí tự hoại và bán tự hoại ở khu vực nông thôn năm 2003-2004 là 16,8%, tăng 6 phần trăm so năm 2001-2002

  • Hộ dùng điện ở nông thôn tăng từ 82,7% năm 2001-2002 lên 91,6% năm 2003-2004

    Source : GSO, 2006, Sách "Việt Nam 20 năm đổi mới và phát triển 1986-2005

Tỷ lệ hộ có hố xí phân theo thành thị, nông thôn (%)

Tỷ lệ hộ sử dụng điện phân theo thành thị (%)


Gi o d c

Giáo dục

  • Tuy tỷ lệ dân số từ 10 tuổi trở lên biết chữ đều tăng, nhưng có sự chênh lệch giữa khu vực thành thị, nông thôn, giữa các vùng và các nhóm dân cư

  • Tỷ lệ người biết chữ của khu vực nông thôn, đặc biệt là nữ đang còn thấp


V n t ch l y b nh qu n 1 h n ng th n

Vốn tích lũy bình quân 1 hộ nông thôn

Nguồn: Tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn 2006, Tổng cục Thống kê

  • Do sản xuất phát triển, thu nhập tăng nên vốn tích luỹ trong dân tăng khá nhưng có chênh lệch lớn giữa các loại hộ

  • Tại thời điểm 01/7/2006, vốn tích luỹ bình quân 1 hộ nông thôn là 6,7 triệu đồng, tăng 3,5 triệu đồng, gấp 2,1 lần so với tích luỹ tại thời điểm 1/10/2001,

  • Vốn tích luỹ bình quân cao nhất là ở hộ vận tải 14,9 triệu đồng, hộ thương nghiệp 12,1 triệu đồng, hộ thuỷ sản 11,3 triệu đồng và thấp nhất là hộ nông nghiệp 4,8 triệu đồng (+2,3 triệu đồng so 2001).


Nh ng kh kh n trong s n xu t c a h n ng th n

Nhữngkhókhăntrongsảnxuấtcủahộnôngthôn

- Giáđầuvàocaolàkhókhănchínhtrongtiếpcậnthịtrườngđầuvàovàkhảnăngsơchếkémlàkhókhănchínhchotiếpcậnthịtrườngđầura

- Những khó khăn về hạ tầng cơ sở là hạn chế khi tiếp cận cả thị trường đầu vào và đầu ra tại nhiều cộng đồng, đặc biệt vấn đề thiếu chợ và khoảng cách giữa nơi ở của hộ và đường giao thông quá xa  Việc nâng cấp hạ tầng cơ sở có thể có tác động lớn đến những nỗ lực giảm nghèo.


C c lo i kh kh n khi ti p c n th tr ng u v o 2006 c a h n ng d n

Các loại khó khăn khi tiếp cận thị trường đầu vào 2006 của hộ nông dân (%)

Nguồn: Điều tra hộ nông thôn Danida, 2006


C c lo i kh kh n sau thu ho ch

Các loại khó khăn sau thu hoạch (%)

Nguồn: Điều tra hộ nông thôn Danida, 2006


T l h g p kh kh n khi ti p c n th tr ng ch

Tỉ lệ hộ gặp khó khăn khi tiếp cận thị trường (chợ) (%)

Nguồn: Điều tra hộ nông thôn Danida, 2006


Vi c l m v th t nghi p

Việc làm và thất nghiệp

  • Theo ước tính, hiện nay có đến từ 9 -10 triệu lao động ở nông thôn thiếu việc làm, tức là gần ¼ lực lượng lao động, chủ yếu là thanh niên.

  • Tỷ lệ “thất nghiệp” ở nông thôn cao hơn rất nhiều ở thành thị, nhưng xu hướng giảm rõ ràng, trong khi tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị sau 10 năm vẫn xoay quanh mức 5%, cho thấy việc thu hút lao động ở nông thôn còn yếu nhưng có nhiều khả năng cải thiện


Di c c a ng i d n n ng th n

Di cư của người dân nông thôn

- Ở nông thôn, tình trạng các lao động trẻ bỏ nông nghiệp, nông thôn ra thành phố ra nước ngoài kiếm sống ngày càng gia tăng. Các nguyên nhân:

+ Sự gia tăng tốc độ thương mại hóa sản xuất nông nghiệp và sự thay thế lao động sống bằng vốn đầu

+Việc thiếu các cơ sở đào tạo trình độ cao và việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn cũng là một nhân tố thúc đẩy xuất cư trong nhóm thanh niên có nhu cầu học tập

+Sự khác biệt về kinh tế-xã hội và chênh lệch thu nhập từ công việc giữa nông thôn và thành thị dẫn đến những tác động bất lợi cho người dân nông thôn

.


Thay i i v i h n ng th n do di c

Thay đổi đối với hộ nông thôn do di cư

- Ngườidicư ở thànhphốvàcáckhukinhtế, côngnghiệpcóxuhướnglàmcácnghềthợthủcôngcókỹ ,thợkỹthuật, vậnhànhlắprápmáymócthiếtbị

  • Tiềngửivềcủangười di cư, cảnguồntrongnướcvànướcngoài, tạonênmộtcấuthànhquantrọngtrongthunhậpcủanhiềunônghộ

  • Sau khi di cư, namtìmđượcviệclàmnhanhhơnnữvàcũngcóxuhướngthayđổinghềnhiềuhơnnữ vịthếbấtlợicủaphụnữ di cưtrênthịtrường lao độnghiệnnay.

  • Nângcaotrìnhđộpháttriểnnôngthônbằngviệctạoranhữngcơhộikinhtếvàthunhập, pháttriểncơsởhạtầnglàphươngthứcđểxóađóigiảmnghèovàkhuyếnkhíchngườidân ở lạinôngthôn


T nh tr ng m t t c a n ng d n

Tình trạng mất đất của nông dân

  • Quátrìnhmấtđấtnôngnghiệpdiễn ra nhanhmàdườngnhưkhóhãmlại. Diệntíchđấttrồnglúanướcnăm 2005 là 4.165.200 ha, giảm 302 500 ha sovớinăm 2000.

  • Trong 5 năm qua, có 13% số hộ bị mất đất. Lý do mấtđấtquantrọngnhất là do thuhồi

  • Mộtsốhộnôngdântuyđãnăngđộngchuyểnđổingànhnghềnhưngvẫnkhôngdámnhườngruộngchongườikhác thuêngườilàmhayquảngcanhkhôngcónăngsuấtvàhếtsứclãngphíquỹđấtnhỏnhoicótrongtay.


R i ro v x l r i ro

Rủi ro và xử lý rủi ro

  • Các loại rủi ro chủ yếu là: Bệnh dịch mất mùa (47.3%), người nhà ốm,chết (40.7%), thiên tai (16,7%)

  • Kết quả điều tra cho thấy hầu hết các hộ dựa vào chính mình hơn là vào các nguồn bên ngoài

  • Khoảng 39,7% hộ bị ảnh hưởng không hoàn toàn phục hồi từ những thiệt hại của họ. Những hộ nghèo gặp nhiều khó khăn hơn trong quá trình phục hồi. (>30% người nghèo vẫn phải chịu đựng sốc.)

  • Các hộ có bảo hiểm chính thức có xu thế phục hồi tốt hơn, mặc dù sự khác nhau không rõ rệt

Nguồn: Điều tra hộ nông thôn của Danida, 2006


  • Login