1 / 20

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

Vũ Đình Chuẩn Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học. GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP . Nội dung. 1. Hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam 2. Đánh giá chung về giáo dục phổ thông Việt Nam giai đoạn 2001-2010

marcell
Download Presentation

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. Vũ Đình ChuẩnVụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

  2. Nội dung 1. Hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam 2. Đánh giá chung về giáo dục phổ thông Việt Nam giai đoạn 2001-2010 3. Bối cảnh trong nước phát triển giáo dục phổ thông Việt Nam giai đoạn 2011-2020 4. Mục tiêu phát triển giáo dục phổ thông Việt Nam tới năm 2020 5. Các giải pháp phát triển giáo dục phổ thông Việt Nam giai đoạn 2011-2020

  3. 1. Những thành tựu cơ bản  Quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông phát triển: + Tỷ lệ HS trong độ tuổi đi học tăng nhanh, trong đó: - Tiểu học tăng từ 94% -> 97%, - THCS tăng từ 70% -> 83%; - THPT tăng từ 33% ->50%. + Mạng lưới cơ sở giáo dục phát triển rộng; mở rộng cơ hội học tập cho mọi người. + Trường Tiếu học có ở tất cả các xã, trường THCS đã có ở hầu hết các xã, liên xã; THPT có ở tất cả các huyện.

  4. 1. Những thành tựu cơ bản (2)  Chất lượng giáo dục phổ thông có nhiều tiến bộ. Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của học sinh được nâng cao một bước. Chất lượng giáo dục mũi nhọn đã được coi trọng.  Cả nước hoàn thành mục tiêu xoá mù chữ, đạt chuẩn quốc gia về PCGD Tiểu học, PCGD THCS; đang đẩy mạnh thực hiện PCGD Tiểu học đúng độ tuổi; một số địa phương đang thực hiện PCGD trung học.

  5. 1. Những thành tựu cơ bản (3)  Công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục đã được cải thiện, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, con em các gia đình nghèo, trẻ em gái và các đối tượng bị thiệt thòi ngày càng được quan tâm  Công tác quản lý giáo dục có bước chuyển biến tích cực, nhất là trong những năm gần đây

  6. 1. Những thành tựu cơ bản (4)  Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã tăng nhanh về số lượng và có sự tiến bộ về chất lượng.  Ngân sách Nhà nước đầu tư cho giáo dục tăng nhanh, đạt 20% tổng chi ngân sách, huy động thêm nhiều nguồn lực để phát triển giáo dục.  Cơ sở vật chất nhà trường được cải thiện. Phòng học kiên cố, nhà công vụ cho giáo viên ở miền núi đã được ưu tiên đầu tư xây dựng.

  7. 2. Một số hạn chế, bất cập  Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân chưa thật đồng bộ; sự liên thông giữa các cấp học còn hạn chế.  Chất lượng và hiệu quả giáo dục còn chưa đáp ứng so với yêu cầu.  Quản lý giáo dục vẫn còn những bất cập; Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý chưa thật sự đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ mới.  Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học chưa đầy đủ và đồng bộ, nhất là ở vùng sâu, vùng xa.  Nội dung chương trình, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá chậm được đổi mới.

  8. Bối cảnh phát triển giáo dục phổ thôngViệt Nam giai đoạn 2011-2020  Việt Nam là thành viên của WTO, giáo dục cần phát triển kịp với các nước tiên tiến.  Sự nghiệp phát triển KT-XH của Việt Nam bước vào giai đoạn mới, đòi hỏi giáo dục phải đổi mới để nhằm đáp ứng.  Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020 của Việt Nam xác định: Tập trung đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng KH-CN.

  9. Mục tiêu phát triển giáo dục phổ thôngViệt Nam đến năm 2020 1. Giáo dục phổ thông được đổi mới căn bản, toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá và hội nhập quốc tế; 2. Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao; 3. Giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành được chú trọng; 4. Đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ CNH, HĐH đất nước; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục, tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân.

  10. Mục tiêu phát triển giáo dục phổ thôngViệt Nam đến năm 2020 5. Nghiên cứu để đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông nhằm nâng cao chất lượng, tăng cường giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học. 6. Đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%, THCS là 95% và 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn THPT và tương đương; có 70% trẻ em khuyết tật được đi học.

  11. Các giải pháp phát triển giáo dục phổ thông Việt Nam giai đoạn 2011-2020 1. Đổi mới quản lý giáo dục 2. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD 3. Tiếp tục đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá chất lượng GD 4. Tăng cường đầu tư cho GD 5. Tăng cường hỗ trợ giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách. 6. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế

  12. Đổi mới quản lý giáo dục  Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ.  Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về GD.  Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, đáp ứng nhu cầu nhân lực, tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân và phân luồng trong hệ thống giáo dục.  Thực hiện quản lý theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục trong từng giai đoạn.  Đẩy mạnh ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ở các cấp.

  13. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục  Củng cố, hoàn thiện hệ thống trường sư phạm, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo.  Đảm bảo từng bước có đủ giáo viên thực hiện giáo dục toàn diện theo chương trình giáo dục phổ thông mới, dạy học 2 buổi/ngày.  Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

  14. Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá chất lượng giáo dục  Thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông từ sau năm 2015.  Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học.  Thực hiện định kỳ đánh giá quốc gia về chất lượng học tập của học sinh phổ thông.

  15. Tăng cường đầu tư cho giáo dục  Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục nhằm huy động và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của nhà nước và xã hội đầu tư cho giáo dục ở các cấp học.  Nâng tỷ lệ chi cho giáo dục trong tổng chi ngân sách nhà nước.  Từng bước chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo đủ phương tiện dạy học tối thiểu của tất cả các cơ sở giáo dục.

  16. Tăng cường hỗ trợ giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số, đối tượng chính sách  Xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ và ưu tiên phát triển giáo dục cho vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo  Có chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn  Phát triển hệ thống cơ sở giáo dục đặc biệt dành cho người khuyết tật, trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV và trẻ em lang thang đường phố…

  17. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục  Khuyến khích các cơ sở giáo dục trong nước hợp tác với các cơ sở giáo dục của các nước tiến tiến để nâng cao năng lực giáo dục, đào tạo bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; tăng số lượng học bổng cho học sinh/.

  18. Trân trọng cảm ơn!

  19. Vũ Đình ChuẩnVụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

More Related