BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Download
1 / 67

Hà Nội, 5/2008 - PowerPoint PPT Presentation


  • 116 Views
  • Uploaded on

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG. Xây dựng Chính phủ điện tử v à Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Hà Nội, 5/2008. NỘI DUNG. CH ÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ TRÊN THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM. KINH NGHIỆM XÂY DỰNG CPĐT THÀNH CÔNG. DỰ THẢO CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CNTT 2008-2010.

loader
I am the owner, or an agent authorized to act on behalf of the owner, of the copyrighted work described.
capcha
Download Presentation

PowerPoint Slideshow about ' Hà Nội, 5/2008' - halla-stokes


An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript

Xây dựng Chính phủ điện tử và Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước

Hà Nội, 5/2008


N i dung
NỘI DUNG

CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ TRÊN THẾ GIỚI VÀ

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

KINH NGHIỆM XÂY DỰNG CPĐT THÀNH CÔNG

DỰ THẢO CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CNTT 2008-2010

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM


N i dung1
NỘI DUNG

CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ TRÊN THẾ GIỚI VÀ

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Quá trình hình thành

Khái niệm CPĐT

Các giai đoạn trưởng thành, tiến hoá

Các hợp phần của CPĐT

Phương pháp tiếp cận xây dựng chương trình CPĐT

Đánh giá về CPĐT

Lợi ích CPĐT

Bài học và các yếu tố dẫn đến thành công


Qu tr nh h nh th nh
Quá trình hình thành

  • Sự phát triển, vai trò và lợi ích của CNTT, Internet

  • Sự thành công của Thương mại điện tử

  • Quá trình tiếp thu và áp dụng của cơ quan chính phủ các nước.

  • Quá trình gắn chữ e – electronic (điện tử): e-commerce, e-business, e-government, e-entertainment, e-learning, e-citizen, …


Vai tr c a cntt
Vai trò của CNTT

G8 Summit, Kyushu-Okinawa, July 21-23 2000

Information and Communications Technology (IT) is one of the most potent forces in shaping the twenty-first century. Its revolutionary impact affects the way people live, learn and work and the way government interacts with civil society. IT is fast becoming a vital engine of growth for the world economy. It is also enabling many enterprising individuals, firms and communities, in all parts of the globe, to address economic and social challenges with greater efficiency and imagination. Enormous opportunities are there to be seized and shared by us all

Chỉ thị Số 58-CT/TW, 17/10/ 2000

Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại

Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, là phương tiện chủ lực đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước.

Mọi lĩnh vực hoạt động văn hóa kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng đều phải ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển


Qu tr nh h nh th nh1
Quá trình hình thành

  • E-government, electronic government, online government

  • E-government, U-government

    • Every Time (Bất cứ lúc nào, 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần)

    • Every Where (Bất cứ ở đầu)

    • At Once (Ngay lập tức)


Kh i ni m cp t
Khái niệm CPĐT

  • Không có khái niệm thống nhất

  • Các tổ chức, quốc gia, chuyên gia xây dựng khái niệm CPĐT.

  • Khái niệm CPĐT được hoàn chỉnh dần, quan trọng là mục tiêu và nội dung thực hiện.


Kh i ni m cp t c a c c n c oecd
Khái niệm CPĐT của các nước OECD

  • Là việc sử dụng CNTT&TT, đặc biệt là Internet như là công cụ để đạt được một chính phủ tốt hơn.

  • The use of information and communication technologies, and particularly the Internet, as a tool to achieve better government.


Kh i ni m cp t theo wb
Khái niệm CPĐT theo WB

  • Chính phủ điện tử là việc các cơ quan chính phủ sử dụng công nghệ thông tin (như các mạng diện rộng, Internet, và sử dụng công nghệ di động) có khả năng chuyển đổi những liên hệ với người dân, các doanh nghiệp, và các tổ chức khác của chính phủ. Những công nghệ đó có thể phục vụ những mục đích khác nhau: cung cấp dịch vụ chính phủ đến người dân tốt hơn, cải thiện những tương tác giữa doanh nghiệp và công nghiệp, tăng quyền cho người dân thông qua truy nhập đến thông tin, hoặc quản lý nhà nước hiệu quả hơn.

  • “E-Government refers to the use by government agencies of information technologies (such as Wide Area Networks, the Internet, and mobile computing) that have the ability to transform relations with citizens, businesses, and other arms of government. These technologies can serve a variety of different ends: better delivery of government services to citizens, improved interactions with business and industry, citizen empowerment through access to information, or more efficient government management.”


Khái niệm CPĐT của Liên Hợp Quốc (UNPAN - Mạng trực tuyến về hành chính công và tài chính của Liên Hợp Quốc)

UNPAN, 2001:

Chính phủ điện tử là việc sử dụng Internet và WWW để cung cấp thông tin và dịch vụ của chính phủ đến người dân.

e-Government is defined as: Utilizing the Internet and the World-Wide-Web for delivering government information and services to citizens

UNPAN, 2003:

Chính phủ điện tử là việc áp dụng CNTT&TT để chuyển đổi các mối quan hệ bên trong và bên ngoài của Chính phủ.

E-Government is a government that applies ICT to transform its internal and external relationships


Giai đoạn 4

Tích hợp

Các dịch vụ trực tuyến được tích hợp

Một cổng giao dịch

Giai đoạn 3

Giao dịch

Giai đoạn 2

Tương tác

Giai đoạn 1

Xuất hiện

Trao đổi

2 chiều

Trao đổi

1 chiều

Đưa thông tin

Mô hình trưởng thành của chính phủ điện tử

Giá thành, tính phức tạp, thời gian

Lợi ích


C c giai o n c a cp t
Các giai đoạn của CPĐT

  • Xây dựng CPĐT là một quá trình lâu dài, không phải là kết quả của một kế hoạch

  • Ví dụ: Mỹ, Hàn Quốc, Singapore.


C c m h nh giao d ch trong cp t
Các Mô hình giao dịch trong CPĐT

  • CPĐT tập trung vào 4 đối tượng khách hàng chính:

    • Người dân,

    • Cộng đồng doanh nghiệp,

    • Các công chức chính phủ

    • Và các cơ quan chính phủ.

  • CPĐT tập trung vào các giao dịch giữa các đối tượng trên và cải thiện các mối quan hệ này


C c h p ph n c a cp t
Các hợp phần của CPĐT

G-G: Giữa các cơ quan chính phủ

G-E: Chính phủ và cán bộ, công chức

G-B: Chính phủ và doanh nghiệp

G-C: Chính phủ và người dân


Ch nh ph v i ng i d n g2c
Chính phủ với người dân – G2C

  • Phổ biến thông tin: các chính sách, quy định, luật lệ đối với người dân;

  • Các dịch vụ công dân cơ bản;

    • Dịch vụ hành chính công, dịch vụ công

    • Dịch vụ chứng nhận về: khai sinh/khai tử/cưới xin;

    • Nộp thuế;

    • Tư vấn cho công dân về các dịch vụ cơ bản như: giáo dục, chăm sóc sức khỏe, thông tin y tế, thư viện…


Ch nh ph v i doanh nghi p g2b
Chính phủ với doanh nghiệp – G2B

  • Phổ biến thông tin: các chính sách, quy định, luật lệ đối với doanh nghiệp

  • Các dịch vụ cho doanh nghiệp:

    • Đăng ký kinh doanh;

    • Thuế, Hải quan;

    • Tư vấn


Gi a c c c quan ch nh ph g2g
Giữa các cơ quan Chính phủ - G2G

  • Xây dựng hạ tầng

  • Các dịch vụ phục vụ lãnh đạo, hoạt động nội bộ

  • Các cơ sở dữ liệu

  • Dùng chung thông tin, dữ liệu

  • Hoạt động phối hợp giữa Trung ương và địa phương

  • Hoạt động phối hợp giữa các cấp ngang nhau

  • Trong một số trường hợp bao gồm cả Chính phủ giữa các nước.


Gi a c c c quan ch nh ph g2c
Giữa các cơ quan Chính phủ - G2C

  • Cung cấp thông tin cho cán bộ, công chức

  • Cung cấp các dịnh vụ:

    • bảo hiểm,

    • tiền lương

    • đào tạo,

    • học từ xa





Ph ng th c ti p c n cp t
Phương thức tiếp cận CPĐT

  • Tiếp cận từ trên xuống

  • Tiếp cận từ dưới lên

  • Phối hợp các cách tiếp cận

    * Có ưu điểm và nhược điểm riêng, phụ thuộc vào từng quốc gia.


Nh gi x p h ng cptt
Đánh giá, xếp hạng CPTT

  • Liên Hợp Quốc (UN - UNPAN)

  • Đại học Brown (Mỹ)

  • Đại học Waseda (Nhật)

  • Các tổ chức.

    * Để tham khảo.


Nh gi x p h ng cp t 25 n c ng u theo li n h p qu c unpan 2005
Đánh giá, xếp hạng CPĐT25 nước đứng đầu theo Liên Hợp Quốc UNPAN - 2005


Nh gi x p h ng cp t x p h ng v ng ng v nam li n h p qu c unpan 2005
Đánh giá, xếp hạng CPĐTXếp hạng vùng Đông và Nam Á (Liên Hợp Quốc UNPAN – 2005)


X p h ng cp t theo li n h p qu c x p h ng c c n c asean
Xếp hạng CPĐT theo Liên hợp quốcXếp hạng các nước ASEAN


L i ch c a cp t
Lợi ích của CPĐT

  • Giảm thiểu thời gian và chi phí

  • Giảm sử trì trệ, quan liêu, cửa quyền, sách nhiễu

  • Đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội

  • Tăng cường sự phát triển kinh tế và xã hội lành mạnh

  • Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, các tổ chức, và cộng đồng tham gia vào quá trình ra quyết định, tăng dân chủ

  • Tăng minh bạch, giảm giấy tờ

  • Hoạt động 24 giờ ngày/ngày, 7 ngày/tuần.

  • Không phải xếp hàng, Chính phủ trực tuyến


L i ch c a cp t1
Lợi ích của CPĐT

  • Lợi ích nhìn từ từng phía

  • Lợi ích chính là cho người dân

  • Chính phủ: Tăng năng suất lao động, Nâng cao hiệu quả, Tăng uy tín với dân.

  • Người dân và doanh nghiệp: Được phục vụ nhanh hơn, thuận tiện hợn, tiết kiệm hơn, là Trung tâm.

    • Hướng đến: Bất cứ lúc nào, Bất cứ đâu, Ngay lập tức

Cơ quan

Chính quyền

là Trung tâm

Người dân

Trung tâm


C c b i h c cho cp t
Các bài học cho CPĐT

  • 10 Câu hỏi các nhà lãnh đạo CPĐT nên tự hỏi mình

  • Vì sao lại theo đuổi CPĐT?

  • Tầm nhìn và các ưu tiên có rõ ?

  • Dạng CPĐT nào?

  • Có đủ ý chí chính trị?

  • Chọn dự án CPĐT theo cách tốt nhất?

  • Lập kế hoạch và quản lý các dự án?

  • Làm cách nào vượt qua trở ngại từ chính bên trong Chính phủ

  • Cách đánh giá sự tiến triển? Khi nào dự án bị hỏng?

  • Mối quan hệ khu vực công và tư?

  • Làm cách nào cải thiện việc người dân tham gia vào công việc công?

  • Roadmap for e-government in the developing world, 10 Questions e-government Leaders should ask themselves (Apr. 2002)


Lợi thế của nước phát triển sau: dựa trên những bài học kinh nghiệm của các Quốc gia đã và đang triển khai CPĐT


N i dung2
NỘI DUNG

KINH NGHIỆM XÂY DỰNG CPĐT THÀNH CÔNG

  • Hàn quốc

  • Singapore


KINH NGHIỆM HÀN QUỐC (1)

Bắt đầu CPĐT

1996

1999

2002

1985

2008

Triển khai CPĐT

Kế hoạch tin học hóa quốc gia

Hệ thống thông tin cơ bản quốc gia

Hàn quốc điện tử

Hàn quốc 21

  • Phát triển mạng máy tính(1985)

  • 31 Dự án CPĐT

    (2003-2008)

  • 11 Dự án CPĐT

  • (2001-2002)

  • Luật thúc đẩy tin học hóa (1995)

  • Phát triển Internet (1995 ~ )

  • KII (1995 - 2005)

Chính phủ

tích hợp (1,15 tỷ US $)

  • Hàn quốc điện tử

  • Thúc đẩy sử dụng Internet

  • Xây dựng mạng tốc độ cao, dung lượng lớn

  • Ứng dụng CNTT trong giáo dục

  • CP là trung tâm sang người dân là trung tâm

Tích hợp các hệ thống thông tin CP chính

Tin học hóa

từng cơ quan riêng rẽ

  • Cấp hộ chiếu

  • Quản lý bất động sản

  • Tin học hóa chính quyền địa phương

  • Bước đầu tích hợp hệ thống thông tin các Bộ

  • Xây dựng mạng cáp

  • quang toàn quốc

  • BPR &

  • Tích hợp hệ thống

  • 11 Dự án CPĐT

Số hóa dữ liệu

quốc gia cơ bản

  • CSDL quản lý dân cư

  • CSDL đăng ký ô tô

  • CSDL lao động

  • CSDL bất động sản

  • CSDL hải quan

  • CSDL thống kê kinh tế

32


31 Dự án Chính phủ điện tử

  • Xử lý văn bản điện tử

  • Hệ thống quản lý doanh nghiệp

  • Chia sẻ thông tin quản lý hành chính

  • Hệ thống thông tin tội phạm

  • Mở rộng đối thoại trực tuyến

  • Quản lý tài nguyên thông tin và tính toán quốc gia

  • Phát triển mạng chính phủ điện tử

  • Áp dụng Kiến trúc CNTT

  • Chuyên nghiệp hóa tổ chức và nhân lực CNTT

  • Xây dựng môi trường pháp lý cho chính phủ điện tử

11 Dự án

  • Tích hợp thông tin tài chính TW/ĐP

  • Tin học hóa hoạt động ngoại giao& thương mại

  • Chính quyền điện tử (cấp địa phương)

  • Kiểm toán điện tử

  • Quốc hội điện tử

  • Tích hợp quản lý nguồn nhân lực

  • Dịch vụ HCC trực tuyến

  • Tích hợp quản lý đất đại, công trình XD

  • Tích hợp thông tin phúc lợi xã hội quốc gia

  • Tích hợp thông tin quản lý thực phẩm và thuốc

  • Tích hợp thông tin quản lý lao động

  • Dịch vụ tòa án trực tuyến

  • Dịch vụ một cửa hỗ trợ doanh nghiệp

  • Tích hợp quản lý thông tin logistic

  • Dịch vụ thương mại điện tử

  • Quản lý an toàn quốc gia

  • Thuế điện tử

  • Tích hợp dịch vụ hỗ trợ người nước ngoài

  • Hỗ trợ xuất khẩu giải pháp CPĐT

  • Xây dựng hệ thống an ninh thông tin

20 dự án

33


KINH NGHIỆM SINGAPORE

Bắt đầu CPĐT

1999

2003

2006

1980

2010

Kế hoạch

CPĐT lần 1

Tin học hóa

dịch vụ HCC

Kế hoạch

CPĐT lần 2

Kế hoạch Chính điện tử đến 2010

1980-1999

2000-2003

2003-2006

2006-2010

Chính phủ

tích hợp

  • Chuyển từ chính phủ điện tử sang chính phủ tích hợp

Dịch vụ HCC

(2 tỷ S$)

G-C, G-B, G-E

(1 tỷ S$)

  • G-C:1600 dịch vụHCC trực tuyến

  • G-B: Rút ngắn và đơn giản hóa thủ tục HC

  • G-E: Hình thành thói quen sử dụng thư điện tử

  • Là nước đi đầu

  • về CPĐT

  • 90% dân số

  • hài lòng với

  • dịch vụ HCC trực tuyến

Xây dựng cơ sở

dữ liệu quốc gia

  • Tự động hóa văn phòng, giảm giấy tờ

  • CSDL về con người, đất đai, doanh nghiệp

34


Kinh nghi m singapore 3
KINH NGHIỆM SINGAPORE (3)

Lợi ích của CPĐT đối với người dân:


Kinh nghi m singapore 4
KINH NGHIỆM SINGAPORE (4)

Lợi ích của CPĐT đối với doanh nghiệp:


N i dung3
NỘI DUNG

DỰ THẢO CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CNTT 2008-2010

  • Hiện trạng

  • Tầm nhìn, Định hướng

  • Quan điểm

  • Mục tiêu

  • Các nhiệm vụ

  • Giải pháp

  • Kế hoạch 2008


Hi n tr ng h t ng vi n th ng internet
Hiện trạng: Hạ tầng viễn thông & Internet

Điện thoại: Mật độ: 54 %

Internet: Mật độ 22%

Băng rộng: Mật độ 1,58%; 1.411.637 thuê bao

Kết nối: Quốc tế: 12,580 Mbps; Trong nước: 27,744 Mbps

Mạng TSL chuyên dùng: 2007: Kết thúc giai đoạn I (Bộ, tỉnh, TP)

2008: giai đoạn II (quận huyện, sở ban ngành)

Internet


CNTT được ứng dụng rộng rãi nhưng chủ yếu là các ứng dụng nhỏ, độc lập

Hầu hết các Bộ, tỉnh có website

Một số dịch vụ HCC trực tuyến mức độ thấp

Đa số công chức sử dụng PC và Internet

Bước đầu hình thành cơ sở hạ tầng thông tin

Hiện trạng: Ứng dụng CNTT

Mô hình phát triển Chính phủ điện tử

Biến đổi

Tích hợp

Giao dịch

Vietnam

Tương tác

Hiện diện


Nh ng i m h n ch c n kh c ph c

Nhận thức là các ứng dụng nhỏ, độc lập

Cam kết của Lãnh đạo

Cấp đủ kinh phí

Những điểm hạn chế cần khắc phục

Môi trường pháp lý

Cơ chế quản lý đầu tư

không phù hợp với

đặc thù của CNTT

Nguồn nhân lực:

Năng lực chuyên gia?

Năng lực CIO, cán bộ?

Thích ứng với thay đổi

Tổ chức thực hiện

Phối hợp các CQNN

Chia sẻ thông tin

Mô hình điểm

Gắn với CCHC

  • CSHT thông tin

    • Mạng TSL chuyên dụng

    • Kiến trúc CNTT

    • Cơ sở dữ liệu


T ch c qu n l ch a t t thi u li n k t
Tổ chức quản lý chưa tốt - Thiếu liên kết là các ứng dụng nhỏ, độc lập

BÀI HỌC KINH NGHIỆM TIN HỌC HÓA QLHC 2001-2006

Người dân, doanh nghiệp

Đích thân đến

Mail

E-Mail

Phone

Fax

E-Forms

E-Fillings

Web/Portal

Credit Cards

Payments

Online

EDI

Bộ A

Bộ B

Tỉnh C

Tỉnh D

Hệ thống

Máy tính

Hệ thống

Máy tính

Hệ thống

Máy tính

Hệ thống

Máy tính

Trang Web A

Trang Web B

Trang Web C

Trang Web D

Cổng thông tin điện tử chính phủ


Tầm nhìn là các ứng dụng nhỏ, độc lập

Chính phủ điện tử tương đương khu vực

Minh bạch

Hiệu quả

Efficiency &

Transparency

Enhancement

Phát huy quyền làm chủ

Cải cách dịch vụ HCC

Service

Delivery

Innovation

True Popular

Sovereignty

Chính phủ tri thức

Chính phủ vì dân

Chính phủ nối mạng

Giải pháp

Tích hợp

Chia sẻ

tri thức

Cổng thông

tin điện tử

Cơ quan 1

Internet

Góp ý/Đề xuất

Xử lý

tích hợp

Cơ quan 2

Trung tâm

đăng ký

Đăng ký qua fax, e-mail,

internet, ...

Mobile

Cơ quan 3

Fax, Mail,

Telephone

..

Văn phòng đăng

ký địa phương

Nhân dân

Thông tin và dịch vụ

Cơ quan N

Gặp

trực tiếp

Phối hợp liên CQ

Web Sites

Cung cấp thông tin và dịch vụ tích hợp

42


Nh h ng ch nh ph i n t
Định hướng Chính phủ điện tử là các ứng dụng nhỏ, độc lập

Đổi mới cách thức làm việc của CP

Văn bản điện tử

Thủ tục theo hướng

dịch vụ một cửa

Giấy tờ

Thủ tục rườm rà của từng CQ

Cải cách dịch vụ HCC, phát huy quyền làm chủ

Một cửa, 24/7, trực tuyến

Đối thoại trực tuyến,

Hỏi đáp trực tuyến

Nhiều cửa, 8/5, gặp trực tiếp

Đối thoại hạn chế

Cải cách quản lý tài nguyên thông tin

Mỗi cơ quan quản lý tài

nguyền thông tin riêng

Tiêu chuẩn riêng

Quản lý tài nguyên thông

tin tích hợp toàn CP

Tiêu chuẩn chung, liên kết

43


Lịch sử và lộ trình Chính phủ điện tử VN là các ứng dụng nhỏ, độc lập

Bắt đầu CPĐT

2000

2007

2010

1994

2015

Đề án Tin học hóa

QLHC (Đề án 112)

Kế hoạch - QĐ 95

Chương trình

IT 2000

Chương trình ứng

dụng CNTT CQNN

KH Chính phủ điện tử 2011-2015

1996-1998

1995-2000

2001-2006

2008-2010

2011-2015

Chính phủ

Điện tử

  • Cung cấp các dịch vụ HCC cơ bản trực tuyến

  • (Đăng ký, cấp phép, thanh toán qua mạng)

  • Cơ bản tích hợp các hệ thống, CSDL

  • (3 CSDL quốc gia)

  • NĐ 64

    Đề án 112

    • Tin học hóa QLHC: phần mềm dùng dung

    • Nâng cấp CPnet

    • Đào tạo công chức

    • CSDL quốc gia

    • Dịch vụ HCC

    • Nâng cao năng lực

    • chỉ đạo, điều hành

    • Cung cấp dịch vụ HCC

    • Phát triển CSHTTT

    • Phát triển nguồn nhân

    • lực CNTT

    Bước đầu tin học hóa

    1993: 49/CP

    • Trang bị máy tính và nối mạng

    • Đào tạo cán bộ, công chức sử dụng máy tính


    L tr nh ch nh ph i n t
    Lộ trình Chính phủ điện tử là các ứng dụng nhỏ, độc lập

    2020

    Chính phủ mọi lúc, mọi nơi (U-Gov)

    Cung cấp các dịch vụ HCC mọi lúc, mọi nơi,

    thông qua mọi phương tiện

    Tạo môi trường hoạt động của CQNN

    mọi lúc, mọi nơi, mọi phương tiện

    2015

    Chính phủ tích hợp (I-Gov)

    Cung cấp các dịch vụ HCC cơ bản trực tuyến

    (Đăng ký, cấp phép, thanh toán qua mạng)

    Cơ bản tích hợp các hệ thống thông tin

    (Khai thác hiệu quả các CSDL quốc gia)

    2010

    Chính phủ quản lý, điều hành qua mạng

    (e-mail, website, giao ban trực tuyến, 3 CSDL)

    Một số dịch vụ công trực tuyến

    (Đối thoại trực tuyến, một cửa điện tử)


    QUAN ĐIỂM là các ứng dụng nhỏ, độc lập

    Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước:

    Nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động của Chính phủ, phục vụ nhân dân và doanh nghiệp tốt hơn

    Tổ chức Chính phủ điện tử là quá trình lâu dài, liên tục, đòi hỏi có sự kế thừa, kết hợp và đồng bộ giữa các kế hoạch, dự án

    • Phải thúcđẩy và gắn liền với quá trình cải cách hành chính

    • Hệ thống các cơ quan chuyên trách về CNTT (Bộ TT&TT, các cơ quan chuyên trách CNTT tại các Bộ, ngành, các sở TT&TT) và các doanh nghiệp CNTT tạo nên hệ thống tổ chức tương hỗ nhau thúc đẩy ứng dụng CNTT.


    M c ti u t ng qu t n 2010
    Mục tiêu tổng quát đến 2010 là các ứng dụng nhỏ, độc lập

    Phong cách làm việc dựa trên văn bản điện tử, môi trường mạng và hệ thống thông tin trợ giúp

    Chuyển

    dần

    Thói quen -> Phong cách

    Thói quen làm việc dựa trên công văn, tài liệu giấy, môi trường không nối mạng


    M c ti u n 2010
    Mục tiêu đến 2010 là các ứng dụng nhỏ, độc lập

    Phong cách làm việc dựa trên văn bản điện tử và hệ thống thông tin trợ giúp

    Phục vụ lãnh đạo các cấp, CBCC

    - 50% thông tin lưu chuyển trên mạng

    • Phục vụ người dân, doanh nghiệp

    • 100% CQ có cổng thông tin điện tử

    • Một số dịch vụ công trực tuyến

    Chuyển

    dần

    • Xây dựng nền tảng cho CPĐT

    • Hướng tới các ứng dụng CNTT triển khai thông nhất trên kiến trúc; Mạng TSL tốc độ cao; Bảo đảm Môi trường pháp lý

    Thói quen làm việc dựa trên công văn, tài liệu giấy


    Nhi m v 1 n ng cao n ng l c ch o i u h nh ph c v l nh o c n b c ng ch c
    NHIỆM VỤ 1: là các ứng dụng nhỏ, độc lập NÂNG CAO NĂNG LỰC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH,PHỤC VỤ LÃNH ĐẠO, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

    • Cải tiếnquy trìnhlàm việc, thủ tục hành chính, chuẩn hoá nghiệp vụ, bảo đảm các tiêu chuẩn ISO.

    • Xây dựng và hoàn thiện các hệ thốngthông tin: thư điện tử, quản lý văn bản và điều hành điện tử.

    • Triển khai mô hình điểm Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện giữa các Bộ với các cơ quan trực thuộc của 4 Bộ và giữa UBND tỉnh với các sở, ban, ngành, quận huyện tại 6 tỉnh, thành phố.

    • Triển khai mô hình điểm ứng dụng CNTT theo Kiến trúc CNTT phục vụ CPĐT ở TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Lào cai và Bộ TT&TT

    Xây dựng,

    hệ thống

    thông tin

    của các Bộ,

    tỉnh, TP


    Nhi m v 1 n ng cao n ng l c ch o i u h nh ph c v l nh o c n b c ng ch c1
    NHIỆM VỤ 1: là các ứng dụng nhỏ, độc lập NÂNG CAO NĂNG LỰC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH,PHỤC VỤ LÃNH ĐẠO, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

    Xây dựng,

    triển khai

    các hệ thống

    thông tin

    đặc thù

    cấp ngành

    • Hệ thống thông tin giao thông vận tải

    • Hệ thống thông tin quản lý giáo dục

    • Hệ thống quản lý thông tin đầu tư NN

    • Mở rộng hệ thống khai hải quan từ xa

    • Hệ thống trao đổi thông tin về DN giữa thuế và hải quan

    • Hệ thống thông tin quản lý y tế dự phòng

    • Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại tố cáo

    • Thiết kế và liên kết chỉ tiêu cập nhật tổng hợp từ các Bộ và 64 tỉnh, thành phố vào VPCP

    • CSDL QG quản lý các dự án ứng dụng CNTT

    • CSDL quốc gia về dân cư

    • CSDL quốc gia về tài chính


    Nhi m v 1 n ng cao n ng l c ch o i u h nh ph c v l nh o c n b c ng ch c2
    NHIỆM VỤ 1: là các ứng dụng nhỏ, độc lập NÂNG CAO NĂNG LỰC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH,PHỤC VỤ LÃNH ĐẠO, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

    Phục vụ

    cán bộ

    công chức

    • Xây dựng 01 Cổng thông tin điện tử dành riêng phục vụ cán bộ, công chức: tuyển dụng, lương, chế độ hưu, bảo hiểm, nghĩa vụ, khen thưởng, kỷ luật…

    • Xây dựng, thử nghiệm Bộ không dây (Bộ TT&TT, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ GD-ĐT)

    • Xây dựng, thử nghiệm UBND tỉnh không dây (TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Lào cai, Quảng Ninh, Nghệ An, Đắk lắk)


    Nhi m v 2 ph c v ng i d n v doanh nghi p
    NHIỆM VỤ 2: là các ứng dụng nhỏ, độc lập PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP

    • Cung cấp thông tin theo điều 28, Luật CNTT

    • Cung cấp đầy đủ biểu mẫu điện tử

    • Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến góp ý

      • của người dân, doanh nghiệp

    • Triển khai mô hình điểm đăng ký kinh doanh một cửa điện tử liên thông tại 6 tỉnh, thành phố

    • Triển khai mô hình điểm chuyên mục hỏi đáp trực tuyến tại 4 Bộ và 6 tỉnh, thành phố

    • Triển khai mô hình điểm đối thoại trực tuyến tại 4 Bộ và 6 tỉnh, thành phố

    • Cung cấp tối thiểu 3/5/10 dịch vụ hành

      • chính công trực tuyến mức độ 3

    Xây dựng,

    hoàn thiện

    Cổng thông

    tin điện tử

    của các Bộ,

    tỉnh, TP


    Nhi m v 2 ph c v ng i d n v doanh nghi p1
    NHIỆM VỤ 2: là các ứng dụng nhỏ, độc lập PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP

    Xây dựng

    02

    thành phố

    không dây

    • Triển khai thử nghiệm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet không dây (WiFi) miễn phí tại Sapa và Hạ long tạo hình ảnh hiện đại, thuận tiện đối với khách du lịch tại 2 khu du lịch nổi tiếng này


    B n m c c a d ch v h nh ch nh c ng tr c tuy n
    Bốn mức độ của dịch vụ hành chính công trực tuyến

    Mức 4

    Mức 3

    Mức 2

    Thực hiện dịch vụ và trả kết quả được thực hiện trực tuyến.

    Điền, gửi trực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ, xử lý và giao dịch hồ sơ qua mạng

    Cung cấp các loại mẫu đơn, hồ sơ và các thủ tục

    Mức 1

    Thông tin về quy trình, thủ tục, các giấy tờ cần thiết


    Nhi m v 3 x y d ng n n t ng tri n khai ch nh ph i n t
    NHIỆM VỤ 3: trực tuyến XÂY DỰNG NỀN TẢNG TRIỂN KHAI CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

    Xây dựng, triển khai Kiến trúc CNTT phục vụ Chính phủ điện tử

    Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước

    An toàn, an ninh thông tin

    Môi trường pháp lý để triển khai Chính phủ điện tử


    NHIỆM VỤ 3: trực tuyến XÂY DỰNG NỀN TẢNG TRIỂN KHAI CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

    • Đánh giá hiện trạng;

    • Xây dựng Danh sách các dịch vụ cơ bản,

    • quy trình, quan hệ

    Xây dựng,

    triển khai

    Kiến trúc

    CNTT phục

    vụ CPĐT

    • Xây dựng kiến trúc CNTT cấp tỉnh, cấp Bộ, QG

    • Triển khai ở một số Bộ, tỉnh điểm,

    • Nhân rộng

    • Cập nhật Hệ thống các chuẩn


    NHIỆM VỤ 3: trực tuyến XÂY DỰNG NỀN TẢNG TRIỂN KHAI CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

    • Hoàn thành Pha 2 mạng TSL chuyên dùng

    • Kết nối với hạ tầng truyền thông quốc gia,

    • Nâng cấp các LAN, WAN

    Cơ sở

    hạ tầng

    thông tin

    phục vụ

    CQNN

    • CSDL quốc gia về dân cư

    • CSDL quốc gia về tài chính

    • 1-3 Trung tâm dữ liệu dự phòng quốc gia

    • 64 Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh/thành phố

    • 22 Trung tâm tích hợp dữ liệu của các Bộ


    NHIỆM VỤ 3: trực tuyến XÂY DỰNG NỀN TẢNG TRIỂN KHAI CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

    • Xây dựng cơ sở PKI

    • Xây dựng, triển khai các giải pháp an toàn,

    • an ninh thông tin trong các ứng dụng CNTT

    An toàn,

    an ninh

    thông tin

    • Xây dựng Trung tâm kỹ thuật an toàn mạng

    • Hoàn chỉnh, nâng cấp hệ thống RootCA, CA


    NHIỆM VỤ 3: trực tuyến XÂY DỰNG NỀN TẢNG TRIỂN KHAI CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

    • Quy chế đối thoại trực tuyến

    • Quy chế cung cấp thông tin trên chuyên mục

    • hỏi đáp trực tuyến

    Môi trường

    pháp lý

    triển khai

    CPĐT

    • Quy định đưa thông tin chỉ đạo, điều hành

    • lên mạng

    • Quy chế sử dụng mạng máy tính, thư điện tử

    • Hoàn chỉnh quy chế về quản lý đầu tư CNTT

    • Quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng CNTT


    Nhi m v 4 th ng nh t qu n l c c d n ng d ng cntt
    NHIỆM VỤ 4: trực tuyến THỐNG NHẤT QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ỨNG DỤNG CNTT

    • Hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức

    • Cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý

    • Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế.

    • Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS)

    • Phát triển CNTT và truyền thông tại Việt Nam

    • Hiện đại hoá ngân hàng (giai đoạn II)

    • Hiện đại hóa quản lý thuế

    • Hiện đại hoá Hải quan

    • Xây dựng hệ thống phần mềm dùng chung trong hệ thống thông tin Ngành tài nguyên và môi trường

    Tổng hợp các dự án ứng dụng CNTT


    Nhi m v 5 ph t tri n ngu n nh n l c cntt
    NHIỆM VỤ 5: trực tuyến PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CNTT

    • Xây dựng và ban hành chế độ ưu đãi về điều kiện

    • làm việc đối với người hoạt động chuyên trách về CNTT.

    • Đào tạo Giám đốc CNTT, cán bộ chuyên trách CNTT .

    • Xây dựng các tiêu chuẩn ngành nghề.


    Gi i ph p
    GIẢI PHÁP trực tuyến

    Thống nhất chỉ đạo, điều hành & hoàn thiện môi trường pháp lý

    Đầu tư đủ, đồng bộ và hỗ trợ các tỉnh khó khăn

    Triển khai mô hình điểm thành công

    Thúc đẩy và gắn kết với Chương trình CCHC


    Nhi m v 2008 b th ng tin truy n th ng
    NHIỆM VỤ 2008 – BỘ THÔNG TIN & TRUYỀN THÔNG trực tuyến

    Thành lập Ban điều hành Chương trình

    Ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN

    Xây dựng cơ chế đầu tư đặc thù dự án ứng dụng CNTT

    Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn CNTT

    Chỉ đạo hoàn thành pha II mạng TSL

    chuyên dùng và khai thác có hiệu quả

    Thường xuyên đánh giá mức độ ứng dụng CNTT, Website

    Xác định yêu cầu ứng dụng dùng chung


    Kinh ph v gi m s t th c hi n n m 2008
    Kinh phí và giám sát thực hiện năm 2008 trực tuyến

    Nguồn kinh phí ngân sách TW thực hiện kế hoạch

    • Được trích từ nguồn ngân sách nhà nước dự phòng năm 2008

      Nguyên tắc tài chính và quản lý đầu tư

    • Các Bộ được cấp từ ngân sách TW

    • Các Bộ điểm được ưu tiên bố trí kinh phí

    • Các tỉnh chưa cân đối NS được TW hỗ trợ

      Giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch

    • Bộ, tỉnh, địa phương báo cáo định kỳ 3 tháng / lần

    • Bộ TTTT báo cáo Thủ tướng 3 tháng / lần


    N i dung4
    NỘI DUNG trực tuyến

    MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM


    MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN QUAN TẦM trực tuyến

    Phát triển CPĐT ở Việt nam trở thành quyết tâm chính trị

    với sự tham gia của các đ/c lãnh đạo cao cấp nhất

    Kiến trúc phục vụ Chính phủ điện tử

    Hạ tầng khoá công khai và an toàn thông tin

    Các Trung tâm tích hợp dữ liệu và cơ sở dữ liệu quốc gia

    Cải cách quy trình làm việc, thích ứng với thay đổi

    Chấp nhận rủi ro, học tập kinh nghiệm



    ad