ch ng 7 c m bi n sensor
Download
Skip this Video
Download Presentation
Chương 7: CẢM BIẾN (SENSOR)

Loading in 2 Seconds...

play fullscreen
1 / 62

Chuong 7: CM BIN SENSOR - PowerPoint PPT Presentation


  • 73 Views
  • Uploaded on

Chương 7: CẢM BIẾN (SENSOR). Giảng viên: NINH VĂN TIẾN. Nội dung . 7. 1 Khái quát 7.2 Cảm biến tiệm cận. 7.1 .KHÁI QUÁT. 7.1.1 Khái niệm & phân loại 7.1.2 Phân loại cảm biến 7.1.3. Đường cong chuẩn của cảm biến. 7.1.1 Khái niệm.

loader
I am the owner, or an agent authorized to act on behalf of the owner, of the copyrighted work described.
capcha
Download Presentation

PowerPoint Slideshow about 'Chuong 7: CM BIN SENSOR' - albert


An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript
ch ng 7 c m bi n sensor

Chương 7: CẢM BIẾN (SENSOR)

Giảng viên: NINH VĂN TIẾN

n i dung
Nội dung
  • 7. 1 Khái quát
  • 7.2 Cảm biến tiệm cận
7 1 kh i qu t
7.1 .KHÁI QUÁT

7.1.1 Khái niệm & phân loại

7.1.2 Phân loại cảm biến

7.1.3. Đường cong chuẩn của cảm biến

7 1 1 kh i ni m
7.1.1 Khái niệm
  • Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận biến đổi các đại lượng vật lý và các đại lượng không có tính chất điện cần đo thành các đại lượng có thể đo và xử lý được.
  • Các đại lượng đo (M) thường không có tính chất điện (như nhiệt độ, áp suất, trọng lượng…) tác động lên cảm biến cho ta đại lượng đặc trưng (S) mang tính chất điện như (như điện tích, điện áp, dòng điện hay trở kháng) chứa đựng thông tin cho phép xác định giá trị của đại lượng đó.
  • Đặc trưng (s) là hàm của đại lượng cần đo (M)

S = F(M)

  • Người ta gọi (S) là đại lượng đầu ra hoặc phản ứng của cảm biến. (M) là đại lượng đầu vào hay kích thích ( có nguồn gốc đại lượng cần đo). Thông qua đo đạc (S) cho phép nhận biết giá trị (M)
7 1 2 ph n lo i c m bi n
7.1.2 Phân loại cảm biến
  • Các bộ cảm biến được phân loại theo đặc trưng sau đây:
    • Theo nguyên lý chuyển đổi giữa đáp ứng kích thích.
    • Phân loại theo dạng kích thích
    • Phân loại theo phạm vi sử dụng
    • Phân loại theo thông số mô hình mạch thay thế
theo t nh n ng c a b c m bi n
Theo tính năng của bộ cảm biến
  • Độ nhạy
  • Độ chính xác
  • Độ phân giải
  • Độ chọn lọc
  • Độ tuyến tính
  • Công suất tiêu thụ
  • Dải tần
  • Độ trễ
ph n lo i theo ph m vi s d ng
Phân loại theo phạm vi sử dụng
  • Khả năng quá tải
  • Tốc độ đáp ứng
  • Độ ổn định
  • Tuổi thọ
  • Điều kiện lựa chọn
  • Kích thước, trọng lượng
ph n lo i theo ph m vi s d ng1
Phân loại theo phạm vi sử dụng
  • Công nghiệp
  • Nghiên cứu khoa học
  • Môi trường, khí tượng
  • Thông tin, viễn thông
  • Nông nghiệp
  • Dân dụng
  • Vũ trụ
  • Quân sự
ph n lo i theo th ng s m h nh m ch thay th
Phân loại theo thông số mô hình mạch thay thế
  • Cảm biến tích cực đầu ra là nguồn áp, nguồn dòng (NPN, PNP…)
  • Cảm biến thụ động được đặc trưng bởi thông số R, L, C, M…..tuyến tính hoặc phi tuyến
  • Đường cong chuẩn của cảm biến là đường cong được biểu diễn sự phụ thuộc vào đại lượng điện (S) ở đầu ra của cảm biến vào giá trị của đại lượng đo (m) ở đầu vào.
7 1 3 ng cong chu n c a c m bi n

s

s

0

m

0

m

a)

b)

Hinh 1:Ñöôøng cong chuaån cuûa caûm bieán

7.1.3. Đường cong chuẩn của cảm biến
  • Đường cong được biểu thể biểu diễn bằng biểu thức đại số dưới dạng S = F (M) hoặc bằng đồ thị sau đây:
7 1 3 ng cong chu n c a c m bi n1
7.1.3. Đường cong chuẩn của cảm biến
  • Dạng đường cong chuẩn
    • Dựa vào đường cong chuẩn của cảm biến, ta có thể xác định giá trị chuẩn Mi chưa biết của M thông qua giá trị đo được Si của S
    • Để dễ sử dụng, người ta thường chế tạo cảm biến có sự phụ thuộc tuyến tính giữa đại lượng đầu ra và đầu vào, phương trình S = F(M) có dạng S = AM+B với A,B là các hệ số, đường cong chuẩn là đường thẳng
7 2 c m bi n ti m c n
7.2 CẢM BIẾN TIỆM CẬN
  • 7.2.1 Đặc điểm
  • 7.2.2 Các thuật ngữ thường sử dụng
  • 7.2.3 Cảm biến tiệm cận cảm ứng
  • 7.2.4 Cảm biến tiệm cận điện dung
  • 7.2.5 Cảm biến quang
  • 7.2.6 Các ứng dụng cảm biến trong công nghiệp
7 2 1 c i m
7.2.1.Đặc điểm
  • Phát hiện vật không cần tiếp xúc
  • Tốc độ đáp ứng nhanh
  • Đầu cảm biến nhỏ có thể lắp đặt nhiều nơi
  • Có thể sử dụng trong môi trường khắc nghiệt
7 2 2 c c thu t ng th ng s d ng
7.2.2. Các thuật ngữ thường sử dụng
  • Vật chuẩn (standard sensing object)
  • Khoảng cách phát hiện (sensing distance)
  • Khoảng cách cài đặt (Setting distance)
  • Thời gian đáp ứng (Response time)
  • Tần số đáp ứng (Response Frequency)
v t chu n standard sensing object
Vật chuẩn (standard sensing object)
  • Một vật được là vật chuẩn nếu hình dạng, vật liệu kích cỡ… của vật liệu phải phù hợp để phát huy hết đặc tính kỹ thuật của sensor.
kho ng c ch ph t hi n sensing distance

Beà maët caûm bieán bieán

Caûm bieán tieäm caän

OFF

ON

Ñoái töôïng

Caûm Bieán

Khoaûng caùch

Phaùt hieän

Khoaûng caùch Reset

Khoảng cách phát hiện (sensing distance)
  • là khoảng cách từ bề mặt cảm biến ở đầu sensor tới vị trí vật chuẩn xa nhất mà sensor có thể phát hiện được.
kho ng c ch c i t setting distance

Khoaûng caùch caøi ñaët

Caûm bieán tieäm caän

Ñoái

töôïng cuûa Caûm

Bieán

Ngoõ ra

Beà maët caûm bieán

Khoaûng caùch öôùc löôïng

Khoảng cách cài đặt (Setting distance)
  • là khoảng cách từ bề mặt cảm biến ở đầu sensor tới vị trí vật cảm biến để sensor có thể phát hiện vật ổn định (thường khoảng cách này bằng 70-80% khoảng cách phát hiện)
th i gian p ng response time

Caûm bieán tieäm caän

Daõi hoaït ñoäng

Ñoái

töôïng cuûa Caûm

Bieán

Ngoõ ra

Beà maët caûm bieán

Trong daõi hoaït ñoäng

Ngoaøi daõy hoaït ñoäng

ON

OFF

T1 T2

Thời gian đáp ứng (Response time)
  • T1: Khoảng thời gian từ lúc đối tượng chuẩn chuyển động đi vào vùng phát hiện của sensor tới lúc đầu ra của sensor lên ON
  • T2: Khoảng thời gian từ lúc đối tượng chuẩn chuyển động đi ra khỏi vùng phát hiện của sensor tới khi đầu ra của sensor tắt về
t n s p ng response frequency

f =1/T1 +T2

2M

M

zM

Khoaûng caùch ½ caûm bieán

T1 T2 T3

Vaät caûm bieán

Tần số đáp ứng (Response Frequency)
  • là số lần tác động lập lại khi cảm biến đi vào vùng hoạt động của senso
7 2 3 c m bi n ti m c n c m ng
7.2.3 Cảm biến tiệm cận cảm ứng
  • Cảm biến cảm ứng từ gồm có 4 khối chính:
    • Cuộn dây và lõi Fefit
    • mạch dao động
    • mặt phát hiện
    • mặt đầu ra
7 2 3 c m bi n ti m c n c m ng1
7.2.3 Cảm biến tiệm cận cảm ứng
  • Mạch dao động phát dao động điện từ tần số radio. Từ trường biến thiên tập trung từ lõi sắt sẽ móc vòng qua đối tượng kim loại đặt đối diện với nó. Khi đối tượng lại gần sẽ có dòng điện Foucaul cảm ứng lên trên mặt đối tượng tạo nên một tải gỉm tín hiệu dao động. Bộ phát hiện sẽ phát hiện sự thay đổi trạng thái biên độ mạch dao động. Mạch phát hiện ở vị trí ON phát tín hiệu mặt đầu ra ở vị trí ON
  • Từ trường do cuộn dây cảm biến thay đổi khi tương tác với vật thể bằng kim loại. Do đó, loại cảm biến này chỉ phát hiện vật thể bằng kim loại.
7 2 3 c m bi n ti m c n c m ng2
7.2.3 Cảm biến tiệm cận cảm ứng
  • Đặc điểm:
    • Phát hiện vật không cần tiếp xúc
    • Đầu cảm biến nhỏ có thể lắp đặt nhiều nơi
    • Tốc độ đáp ứng nhanh
    • Làm việc trong môi trường khắc nghiệt
    • Làm việc theo nguyên lý cảm ứng từ, do đó dễ bị ảnh hưởng của nguồn nhiễu hay ảnh hưởng của nguồn ký sinh
7 2 3 c m bi n ti m c n c m ng3
7.2.3 Cảm biến tiệm cận cảm ứng
  • Cảm biến sử dụng điện áp một chiều khoảng 10-30VDC, đầu ra cảm biến chịu dòng điện nhỏ (tối đa khoảng 200mA), đo đó thường đấu nối ra thiết bị trung gian (rơle trung gian, bộ điều khiển cảm biến . . . . )
7 2 4 c m bi n ti m c n i n dung
7.2.4. Cảm biến tiệm cận điện dung
  • Cảm biến tiệm cận điện dung khi có mặt của đối tượng làm thay đổi điện dung C của bản cực.
  • Cảm biến tiệm dung gồm 4 bộ phận chính: Cảm biến (các bản cực cách điện); mạch dao động; bộ phát hiện; mạch đầu ra. Tuy nhiên cãm biến dung không đòi hỏi đối tượng làm bằng kim loại. Đối tượng phát hiện là chất lỏng, vật liệu phi kim, thuỷ tinh, nhựa. Tốc độ chuyển mạch tương đối nhanh, có thể phát hiện đối tượng có kích thước nhỏ, phạm vi cảm nhận lớn.
  • Cảm biến điện dung chịu ảnh hưởng bởi bụi và độ ẩm. Cảm biến điện dung có vùng cảm nhận lớn hơn vùng cảm nhận của cảm biến điện cảm
7 2 6 c m bi n quang

LED

ÑAÀU PHAÙT

ÑAÀU THU

Photo-Transistor

7.2.6 Cảm biến quang
  • Nguyên lý hoạt động: Khi chiếu vào nguồn sáng thích hợp vào cảm biến, tính chất dẫn điện của cảm biến thay đổi, làm mạch tín hiệu cảm ứng thay đổi theo. Như vậy thông tin ánh sáng được chuyển thành thông tin của tín hiệu điện.
7 2 6 c m bi n quang1
7.2.6 Cảm biến quang
  • Đầu phát của cảm biến phát ra một nguồn sáng về phía trước. Nếu có vật thể che chắn, nguồn sáng này tác động lên vật thể và phản xạ ngược lại đầu thu, đầu thu nhận tín hiệu ánh sáng này và chuyển thành tín hiệu điện. Tuỳ theo lượng ánh sáng chuyển về, mà chuyển thành tín hiệu điện áp và dòng điện và khuyếch đại thành tín hiệu ra. (Hình 6.1)
7 2 6 c m bi n quang2

Ñieän aùp

Ñieän aùp

OK

Möùc ngöôõng

NG

Cöôøng ñoä saùng

Löôïng aùnh saùng nhaän veà ñöôïc chuyeån thaønh tín hieäu ñieän aùp hoaëc doøng ñieän, sau ñoù ñöôïc khuyeách ñaïi

Cöôøng ñoä saùng

Caûm bieán seõ xuaát tín hieäu ra baùo coù vaät neáu tín hieäu ñieän aùp lôùn hôn möùc ngöôõng

Hình 6.2

7.2.6 Cảm biến quang
7 2 6 1 nguy n t c o c a c m bi n quang d ch chuy n
7.2.6.1 Nguyên tắc đo của cảm biến quang dịch chuyển
  • Ánh sáng từ nguồn sáng được tập trung bởi thấu kính hội tụ và chiếu thẳng vào vật.
  • Tia sáng phản xạ từ vật được tập trung lên dụng cụ cảm biến vị trí (PSD: position sensing device) bằng thấu kính thu. Nếu vị trí vật ( khoảng cách đến thiết bị đo) thay đổi, hình ảnh vị trí vật hình thành trên PSD sẻ khác đi và nếu ở trạng thái cân bằng của hai ngõ ra PSD thay đổi ảnh vị trí vật hình thành trên PSD sẽ khác đi và trạng thái cân bằng của 2 PSD cũng thay đổi.
7 2 6 1 nguy n t c o c a c m bi n quang d ch chuy n1
7.2.6.1 Nguyên tắc đo của cảm biến quang dịch chuyển
  • Nếu 2 ngõ ra là A và B, tính A/(A+B) và sử dụng các giá trị thích hợp để tăng hệ số “k” và Offset “C”.
    • Khoảng dịch chuyển = .K-C
    • Giá trị đo lường của độ rọi (độ sáng) nhưng 2 ngõ dịch chuyển A và B, và chính vì vậy nếu cường độ ánh sáng nhận đươc vì khoảng cách đến vật thay đổi kết quả ngõ ra tuyến tính tương ứng sự thay đổi khoảng cách và thay đổi vị trí
7 2 6 2 ph n lo i
7.2.6.2 Phân loại
  • 7.2.6.2.1 Cảm biến quang thu phát độc lập (Thought Beam)
  • 7.2.6.2.2Cảm biến quang phát thu chung (Retro Replective)
  • 7.2.6.2.3 Cảm biến quang khuyếch đại ( Diffuse Replective)
  • 7.2.6.2.4 Cảm biến quang phản xạ giới hạn (Limited Reflective)
7 2 6 2 1 c m bi n quang thu ph t c l p thought beam

Khoaûng caùch phaùt hieän

Ñaàu phaùt

Ñaàu thu

7.2.6.2.1 Cảm biến quang thu phát độc lập (Thought Beam)
  • Đặc điểm:
    • Độ tin cậy cao
    • Khoảng cách phát hiện xa
    • Không bị ảnh hưởng bởi bề mặt, màu sắc vật
7 2 6 2 2 c m bi n quang ph t thui chung retro replective

Khoaûng caùch

Phaùt hieän

Ñaàu phaùt vaø ñaàu thu

Göông

7.2.6.2.2 Cảm biến quang phát thui chung (Retro Replective)
  • Đặc điểm:
    • Dễ lắp đặt.
    • Bị ảnh hưởng bởi màu sắc, bề mặt vật, nền . . .
7 2 6 2 3 c m bi n quang khuy ch i diffuse replective

Khoaûng caùch phaùt hieän

Vaät

7.2.6.2.3 Cảm biến quang khuyếch đại ( Diffuse Replective)
  • Đặc điểm:
    • Dễ lắp đặt.
    • Bị ảnh hưởng bởi màu sắc, bề mặt vật, nền . . .
7 2 6 2 4 c m bi n quang ph n x gi i h n limited reflective

Ñaàu thu vaø ñaàu phaùt

Khoaûng caùch

phaùt hieän

Truïc thu

Truïc phaùt

Vaät

Neàn

7.2.6.2.4 Cảm biến quang phản xạ giới hạn (Limited Reflective)
  • Đặc điểm:
    • Chỉ phát hiện vật trong vùng phát hiện giới hạn
    • Không bị ảnh hưởng bởi màu nền phía sau cảm biến
    • Lý tưởng cho nhiều ứng dụng cần triệt tiêu nền
7 2 6 c c ng d ng c m bi n trong c ng nghi p
7.2.6 Các ứng dụng cảm biến trong công nghiệp
  • Sự đa dạng về chủng loại trong các sản phẩm cảm biến đáp ứng được nhiều ứng dụng chuyên sâu trong lỉnh vực tự động hoá công nghiệp. Một vài ứng dụng điển hình... 
    • Phát hiện màn trong
    • Phát hiện dấu/vết trên nền
    • Phát hiện dây băng
    • Phát hiện băng niêm phong trên nắp lọ/hộp
    • Phát hiện nhãn bằng plastic bóng trên giấy
    • Phát hiện nắp nhôn trên chai nước
    • Phát hiện chai PET
7 2 6 c c ng d ng c m bi n trong c ng nghi p1
7.2.6 Các ứng dụng cảm biến trong công nghiệp
  • Phát hiện mẫu bánh trên băng chuyền
  • Phân biệt chiều cao của nắp
  • Phát hiện mức sữa/nước trái cây bên trong hộp
  • Cảm biến phát hiện màu
  • Đo đường kính của ống
  • Kiểm tra hiện tượng thủng nắp thiếc, nắp nhôm
  • Phát hiện nắp lọ bị lỏng
  • Kiểm mẫu, phát hiện chiều quay của viên pin
  • Phát hiện lon kim loại
ph t hi n m n trong
Phát hiện màn trong
  • E3S-R12 là sensor chuyên dùng để phát hiện các màn trong suốt với độ tin cậy cao. Các sensor quang thông thường không thể xác định được chính xác như vậy.
ph t hi n d u v t tr n n n
Phát hiện dấu/vết trên nền
  • E3X-DA là sensor có đèn led màu đỏ/màu xanh dương hoặc xanh lá cho phép phát hiện độ tương phản giữa các điểm, các vết màu trên nền. Người kỹ sư rất dễ vận hành nhờ nút Tech trên sensor.
ph t hi n d y b ng
Phát hiện dây băng
  • Bao thuốc lá được bọc bởi một vỏ bọc nylon sáng màu và có 1 dy băng để dễ dàng bóc lớp bao này ra. Có thể dùng sensor trong trường hợp này để phát hiện dây băng này có nằm đúng vị trí hay không. E3C-VM35R rất nhỏ, có thể phát hiện vật thể có kích thướt nhỏ đến 0,2mm. Nó cũng phân biệt được sự khác biệt rất nhỏ về màu sắc.
ph t hi n b ng ni m phong tr n n p l h p
Phát hiện băng niêm phong trên nắp lọ/hộp
  • Nắp lọ/hộp được bọc bởi một lớp plastic bảo vệ niêm phong ngăn không khí, vỏ bọc này rất mỏng, trong suốt, và bóng láng. Một sensor truyền thống không thể phát hiện được chính xác đối tượng có độ bóng cao như vậy. Omron đã sáng chế ra loại sensor cụ thể đáp ứng được yêu cầu trên là: E3X-NL11 dùng với đầu E32-S15L1 với độ tin cậy cao
ph t hi n nh n b ng plastic b ng tr n gi y
Phát hiện nhãn bằng plastic bóng trên giấy
  • Nhãn giấy bằng plastic có độ phản xạ rất cao mà các loại sensor trước đây không thể phát hiện được. Sensor E3X-NL11 với đầu fiber E32-S15L-1 của OMRON có thể được dùng để phát hiện các vật thể bóng loáng như trong trường hợp này.
ph t hi n n p nh m tr n chai n c
Phát hiện nắp nhôm trên chai nước
  • Nhiệm vụ là phát hiện nắp nhôm trên chai nước. E2CY-C2A là sensor tiệm cận chuyên để phát hiện vật thể bằng nhôm với độ tin cậy cao. Nó rất dễ cài đặt, chỉ cần ấn nút TEACH trên bộ khuyếch đại.
ph t hi n chai pet
Phát hiện chai PET
  • Chai PET thường rất mỏng và chứa nước hoặc chất lỏng trong suốt. Hình dạng của chai là hình trọn hoặc hình vuông với các gờ cạnh. Do vậy, việc dùng các loại sensor quang thông thường để phát hiện sẽ không tin cậy. Omron đã phát triển 1 loại sensor đặc biệt dùng cho mục đích này là model E3Z-B với độ tin cậy cao.
ph t hi n m u b nh tr n b ng chuy n
Phát hiện mẫu bánh trên băng chuyền
  • Phát hiện mẩu bánh, kẹo với kích thướt và hình dạng, màu sắc khác nhau mà không cần phải cài đặt, thiết lập phức tạp. E3S-CL là loại Photosensor của OMRON với khoảng cách phát hiện xác định và điều chỉnh được dễ dàng.
ph n bi t chi u cao c a n p
Phân biệt chiều cao của nắp
  • E3G-L1 là loại photosensor đặt được khoảng cách thế hệ mới. Nó có thể phát hiện 1 cách chính xác sự khác biệt dù là nhỏ nhất về chiều cao vật. Hoạt động của sensor không bị ảnh hưởng bởi màu sắc, chất liệu, độ nghiêng dốc, độ bóng và kích thướt vật thể. Có thể dể dàng chỉnh được khoảng cách phát hiện của sensor bằng nàn hiển thị kép.
ph t hi n m c s a n c tr i c y b n trong h p
Phát hiện mức sữa/nước trái cây bên trong hộp
  • Phát hiện sữa/nước trái cây bên trong hộp màu trắng, không trong suốt (hộp đã đóng nắp). E3Z-T61 với tia sáng mạnh, có thể xuyên qua lớp vỏ bọc giấy bên ngoài của hộp và do đó có thể phát hiện được sữa/trái cây có bên trong hộp giấy hay không. E2K-C là sensor tiệm cận công suất lớn, nó cũng có thể phát hiện được có chất lỏng bên trong hộp hay không.
c m bi n ph t hi n m u
Cảm biến phát hiện màu
  • Nhiệm vụ là phát hiện bàn chải đánh răng và phân loại các màu khác nhau. E3MC là loại sensor màu, nó rất dễ dàng nhận biết màu của vật theo yêu cầu (có chức năng Teach). Tín hiệu ra của E3MC có thể nối với bộ điều khiển để phân loại, xác định lỗi …
o ng k nh c a ng
Đo đường kính của ống
  • Sensor laser với tia sáng song song Z4LC là loại cho phép đo đường kính ống với độ chính xác cao mà không cần tiếp xúc.
ki m tra hi n t ng th ng n p thi c n p nh m
Kiểm tra hiện tượng thủng nắp thiếc, nắp nhôm
  • Bằng cách kiểm tra độ lõm của nắp. Sensor lazer ZX có thể phân biệt được độ chênh lệch chiều cao rất nhỏ, do vậy khi nắp bị dẹp (do thủng lỗ) hay lồi lên, đầu ra sẽ được cảnh báo ngay với tốc độ hoạt động khá cao
ph t hi n n p l b l ng
Phát hiện nắp lọ bị lỏng
  • Phát hiện nắp lọ bị lỏng với Z4LB-S10V2 của loại sensor thông minh ZX-LT với tia lazer song song có thể phát hiện được nắp lọ bị lỏng hoặc các ứng dụng tương tự chính xác tới vài micromet.
ki m m u ph t hi n chi u quay c a vi n pin
Kiểm mẫu, phát hiện chiều quay của viên pin
  • Sensor F10 hoạt động trên nguyên tắc bắt hình và so với mẫu đã lưu. Do đó ta có thể kiểm tra sản phẩm có hình ảnh không đúng như mẫu đã lưu (hình bị quay, nghiêng, sai loại…)
ph t hi n lon kim lo i
Phát hiện lon kim loại
  • Phát hiện các lon kim loại đang di chuyển trên băng chuyền. E2EV là loại cảm biến tiệm cận cảm ứng từ, có thể phát hiện tất cả các kim loại, ngoài ra còn có loại sensor phát hiện sắt từ(E2E) và sensor chỉ phát hiện nhôm/đồng là E2EY.
ad