Ph n t ch thi t k h th ng th ng tin
Download
1 / 29

- PowerPoint PPT Presentation


  • 142 Views
  • Uploaded on

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin. GV: Phan Bá Trí Email: trip182@gmail.com. Huế, 9/2011. Mô hình tổ chức của hệ thống thông tin. 4.1 Mô hình dữ liệu quan hệ 4.2 Mô hình tổ chức dữ liệu 4.3 Chuẩn hóa và kiểm tra lại mô hình ER. 4.1 Mô hình dữ liệu quan hệ. 4.1.1 Các khái niệm cơ bản

loader
I am the owner, or an agent authorized to act on behalf of the owner, of the copyrighted work described.
capcha
Download Presentation

PowerPoint Slideshow about '' - wei


An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript
Ph n t ch thi t k h th ng th ng tin

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin

GV: Phan Bá Trí

Email: trip182@gmail.com

Huế, 9/2011


M h nh t ch c c a h th ng th ng tin
Mô hình tổ chức của hệ thống thông tin

4.1 Mô hình dữ liệu quan hệ

4.2 Mô hình tổ chức dữ liệu

4.3 Chuẩn hóa và kiểm tra lại mô hình ER


4 1 m h nh d li u quan h
4.1 Mô hình dữ liệu quan hệ

4.1.1 Các khái niệm cơ bản

a) Lược đồ quan hệ

Một lược đồ quan hệ (relation schema) là sự hợp thành của hai yếu tố:

- Một cấu trúc, gồm tên quan hệ và một danh sách các thuộc tính (mỗi thuộc tính gán với một miền).

- Một tập hợp các ràng buộc, tức là các điều kiện mà mọi quan hệ trong lược đồ đều phải thỏa mãn.


C c kh i ni m c b n
Các khái niệm cơ bản

b) Phụ thuộc hàm

Ý tưởng của phụ thuộc hàm: mỗi phần tử của một lớp đối tượng nào đó sẽ được xác định thông qua một đại diện của một số lớp đối tượng khác

Ví dụ:

Thuộc

Ta có phụ thuộc hàm: Mã CN -> Họ tên, Mã XN -> Tên XN,

Công nhân -> Xí nghiệp


4 2 m h nh t ch c d li u
4.2 Mô hình tổ chức dữ liệu

4.2.1 Khái niệm

- Mô hình tổ chức dữ liệu của một hệ thống thông tin còn gọi là mô hình dữ liệu logic.

- Đây là bước trung gian chuyển đổi giữa mô hình quan niệm dữ liệu (gần với người sử dụng) và mô hình dữ liệu (mô hình trong máy tính).

4.2.2 Quy tắc chuyển đổi


4 2 2 quy t c chuy n i
4.2.2 Quy tắc chuyển đổi

a) Chuyển các tập thực thể thành quan hệ

Quy tắc 1:Mỗi tập thực thể trong mô hình quan niệm dữ liệu được chuyển thành một quan hệ: có tên là tên của tập thực thể, có thuộc tính và thuộc tính khóa và có thể thêm khóa ngoại nếu có.

Ví dụ: Tập thực thể Nhân viên với các thuộc tính sau đây được chuyển thành một quan hệ như sau

NHÂN VIÊN (Mã NV, Họ tên, NS, QQuan)


4 2 2 quy t c chuy n i1
4.2.2 Quy tắc chuyển đổi

Quy tắc 2:Tập thực thể tham gia vào mối quan hệ hai ngôi không có thuộc tính riêng, có cặp bản số (1,1)---(1,n) (mối quan hệ một-nhiều) thì quan hệ sinh ra bởi tập thực thể ở nhánh (1,1) sẽ nhận thuộc tính khóa của tập thực thể ở nhánh (1,n) làm khóa ngoại


Ph n t ch thi t k h th ng th ng tin
Ví dụ:

Trong hệ thống thông tin Quản lý công chức, giữa hai tập thực thể NHÂN VIÊN và ĐƠN VỊ có mối quan hệ thuộc với cặp bản số (1,1)---(1,n) như mô tả dưới đây:

(1,1)

(1,n)

Thuộc

NHÂN VIÊN (Mã NV, Họ tên, NS, Qquan, Mã ĐV, Mã ĐV)

ĐƠN VỊ (Mã ĐV, Tên đơn vị)


4 2 2 quy t c chuy n i2
4.2.2 Quy tắc chuyển đổi

Quy tắc 3:Chuyển tập thực thể con trong mối quan hệ ISA thành quan hệ

Tập thực thê con trong mối quan hệ ISA của mô hình thực thể mối quan hệ được chuyển thành một quan hệ: có tên là tên của tập thực thể con, có các thuộc tính là các thuộc tính của tập thực thể con, và có khóa là khóa của tập thực thể cha.


V d cho s sau
Ví dụ: Cho sơ đồ sau

1

1

n

n

ISA

ISA

(1,1)

(1,1)

Thuộc

Thuộc

(1,n)

(1,n)


Ph n t ch thi t k h th ng th ng tin
Ví dụ:

Được chuyển thành:

BINH CHỦNG(Mã BC, Tên BC)

CẤP BẬC (Mã CB, Tên CB)

ĐẢNG VIÊN (Mã NV, Ngày VĐ, Ngày CT)

BỘ ĐỘI (Mã NV,Ngày NN,Ngày XN, Mã CB, Mã BC)

NHÂN VIÊN (Mã NV, Họ tên, NS,QQuán)


4 2 2 quy t c chuy n i3
4.2.2 Quy tắc chuyển đổi

b) Chuyển đổi các mối quan hệ

Quy tắc 4: b1.Mối quan hệ hai ngôi không có thuộc tính riêng, có cặp bản số (1,1)---(1,n) thì không chuyển thành một quan hệ.

Ví dụ:

(1,1)

(1,n)

Thuộc

Chuyển thành: NHÂN VIÊN (Mã NV, Họ tên, NS, Qquan, Mã ĐV)

ĐƠN VỊ (Mã ĐV, Tên đơn vị)


4 2 2 quy t c chuy n i4
4.2.2 Quy tắc chuyển đổi

b) Chuyển đổi các mối quan hệ

b2.Mối quan hệ hai ngôi có thuộc tính riêng, có cặp bản số (1,1)---(1,n) thì được chuyển thành một quan hệ, có thuộc tính là thuộc tính của mối quan hệ và có khóa là khóa của các thực thể tham gia vòa mối quan hệ. Ví dụ:

(1,1)

(1,n)

Thuộc

Năm

Chuyển thành: NHÂN VIÊN (Mã NV, Họ tên, NS, Qquan, Mã ĐV)

ĐƠN VỊ (Mã ĐV, Tên đơn vị)

Thuộc (Mã NV,Mã ĐV, Năm)


4 2 2 quy t c chuy n i5
4.2.2 Quy tắc chuyển đổi

b) Chuyển đổi các mối quan hệ

Quy tắc 5:Chuyển đổi mối quan hệ hai ngôi 1--1

Đối với mối quan hệ hai ngôi có cặp bản số (1,1)---(1,1) trong mô hình ER, ta xác định các quan hệ S và S’ tương ứng với các tập thực thể E và E’ tham gia vào mối quan hệ R. Ta xét cách chuyển đổi mối quan hệ 1-1 như sau:

Trường hợp 1: (Khi cả E và E’ tham gia toàn bộ vào mối quan hệ)


4 2 2 quy t c chuy n i6
4.2.2 Quy tắc chuyển đổi

Ta gộp các quan hệ tương ứng S và S’ thành một quan hệ T bao gồm đầy đủ các thuộc tính của S và S’ và tất cả các thuộc tính đơn trị của mối quan hệ R. Chọn khóa chính của T là khóa chính của S hoặc S’. Ví dụ

Lãnh đạo

Số năm

(1,1)

(1,1)

Chuyển thành:

Lãnh đạo (Mã Khoa, Họ tên, Địa chỉ, Tên Khoa, Sđt, Số năm)


4 2 2 quy t c chuy n i7
4.2.2 Quy tắc chuyển đổi

Trường hợp 2: (Chỉ có một tập thực thể tham gia toàn bộ vào mối quan hệ)

Thực hiện gộp các quan hệ như trong trường hợp 1 nhưng phải chọn khóa chính của T là khóa chính của quan hệ tương ứng với tập thực thể tham gia vào toàn bộ mối quan hệ R. Ngược lại nếu E và E’ chỉ tham gia cục bộ vào mối quan hệ R thì ta không thể thực hiện việc chuyển đổi mối quan hẹ 1-1 theo cách này vì do khóa chính của một quan hệ không thể chấp nhận giá trị null.


4 2 2 quy t c chuy n i8
4.2.2 Quy tắc chuyển đổi

Trường hợp 3: (Khi E và E’ tham gia cục bộ vào mối quan hệ)

- Tạo thêm một quan hệ mới T nhằm biểu diễn mối quan hệ R, các thuộc tính trong T bao gồm tất cả các thuộc tính đơn trị của mối quan hệ R, và các khóa ngoại của T tham chiếu đến các khóa chính của S và S’,chọn khóa chính của T có thể lấy một trong các khóa này.


4 2 2 quy t c chuy n i9
4.2.2 Quy tắc chuyển đổi

Ví dụ:

Kết hôn

Ngày

(1,1)

(1,1)

Chuyển thành:

NAM (IDNam, Họ tên, Địa chỉ)

NỮ (IDNữ, Họ tên, Sđt)

Kết hôn (IDNam, IDNữ, Ngày)


4 2 2 quy t c chuy n i10
4.2.2 Quy tắc chuyển đổi

Trường hợp 4: (Thành lập một khóa ngoại cho một quan hệ)

Chọn một trong hai quan hệ này, giả sử ta chọn S, từ đó bổ sung vào S tất cả các thuộc tính đơn trị của mối quan hệ R. Đồng thời bổ sung vào S khóa ngoài của S tham chiếu đến khóa chính của S’.

Lưu ý rằng, nếu E và E’ đều tham gia toàn bộ vào mối quan hệ R, thì khóa ngoài F trên S đồng thời cũng là một khóa của S.


4 2 2 quy t c chuy n i11
4.2.2 Quy tắc chuyển đổi

Quy tắc 6: Mối quan hệ hai ngôi có cặp bản số (1,n)---(1,n) hay mối quan hệ nhiều hơn hai ngôi (không phân biệt bản số) được chuyển thành một quan hệ: có tên là tên của mối quan hệ, có khóa là khóa của tất cả các tập thực thể tham gia vào mối quan hệ - có thể có khóa riêng của mối quan hệ - có thuộc tính là các thuộc tính riêng của nó (nếu có).


Ph n t ch thi t k h th ng th ng tin
Ví dụ:

Dạy

(1,n)

(1,n)

Mối quan hệ Dạy được chuyển thành một quan hệ sau:

Dạy (MaGV,MaSV)

Mô tả dưới dạng bảng

1

1

n

n


4 2 2 quy t c chuy n i12
4.2.2 Quy tắc chuyển đổi

Quy tắc 7: Mối quan hệ phản xạ (đệ quy)

a) Mối quan hệ phản xạ dạng (1,n) và không có thuộc tính

Mối quan hệ phản xạ dạng (1,n) và không có thuộc tính được chuyển thành một quan hệ, có tên là tên của mối quan hệ, có khóa là khóa của tập thực thể, có thêm một tính mới để làm khóa ngoại, thuộc tính này nhận những giá trị thuộc miền giá trị của khóa tập thực thể.


Ph n t ch thi t k h th ng th ng tin
Ví dụ:

(1,n)

(1,1)

Quản lý

Tập thực thể NHÂN VIÊN(Mã NV,Họ tên,Ngày sinh) ban đầu trở thành quan hệ:

NHÂN VIÊN(Mã NV,Họ tên,Ngày sinh,MãNgười QL)

Trong quá trình này, Mã Người QL là khóa ngoại có cùng miền giá trị với MãNV


4 2 2 quy t c chuy n i13
4.2.2 Quy tắc chuyển đổi

b) Mối quan hệ phản xạ dạng (n,n) hoặc có thuộc tính riêng.

Mối quan hệ dạng này được biến đổi thành một quan hệ có khóa gồm khóa của tập thực thể và có một thuộc tính thêm vào tham chiếu đến kháo của tập thực thể, có thuộc tính là thuộc tính riêng của mối quan hệ


Ph n t ch thi t k h th ng th ng tin
Ví dụ:

(1,n)

Chứa

Số lượng

(1,n)

Mối quan hệ Chứa được chuyển thành quan hệ:

Chứa (Số mục, Số mục con, Số lượng)


4 2 3 m h nh t ch c d li u
4.2.3 Mô hình tổ chức dữ liệu

Mô hình tổ chức dữ liệu, còn gọi là mô hình cơ sở dữ liệu là toàn bộ các quan hệ của bài toán được chuyển đổi từ mô hình quan niệm dữ liệu theo các quy tắc chuyển đổi trên

Ví dụ 1: Chuyển mô hình quan niệm về dữ liệu sang mô hình tổ chức dữ liệu của HTTT ‘Quản lý kho hàng’


Ph n t ch thi t k h th ng th ng tin

Chứa

Tồn kho

Hàng nhập

SL Nhập

Hàng xuất

SL Xuất

Xuất kho

(1,n)

(1,n)

Nhập từ

(0,n)

(1,n)

(1,1)

(1,1)

(1,n)

(1,n)


M h nh t ch c d li u nh n c
Mô hình tổ chức dữ liệu nhận được

Nhà CC (Mã NCC, Tên NCC, Địa chỉ)

Kho (Tên kho, Dt kho)

Kh hàng (Mã KH, Tên Kh, Đc KH)

Phiếu nhập (Số PN, Ngày nhập, Mã NCC)

Phiếu xuất (Số PX, Ngày xuất,Mã KH)

Hàng (Mã Hàng, Tên hàng, Đơn vị, Đơn giá, Tên kho)

Hàng Nhập (Số PN, Mã Hàng, SL Nhập)

Hàng Xuất (Số PX, Mã Hàng, SL Xuất)

Chứa (Tồn kho, Tên kho, Mã Hàng)


M h nh t ch c c a h th ng th ng tin1
Mô hình tổ chức của hệ thống thông tin

4.3 Chuẩn hóa và kiểm tra lại mô hình ER

(Đọc thêm tài liệu)


ad