1 / 30

Các mốc giai đoạn phát triển:

Quá trình hình thành và phát triển mô hình chính quyền điện tử cấp quận huyện tại TP.Hồ Chí Minh và định hướng trong thời gian tới. Các mốc giai đoạn phát triển:. Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh. Đầu tư tự phát. Giai đoạn 2005 trở về trước. Quản lý nhà nước về CNTT phân tán.

verne
Download Presentation

Các mốc giai đoạn phát triển:

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. Quá trình hình thành và phát triển mô hình chính quyền điện tử cấp quận huyện tại TP.Hồ Chí Minhvà định hướng trong thời gian tới

  2. Các mốc giai đoạn phát triển: Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  3. Đầu tư tự phát Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  4. Giai đoạn 2005 trở về trước Quản lý nhà nước về CNTT phân tán Tại TP.HCM, các chương trình dự án CNTT do 3 đơn vị cùng tham gia quản lý độc lập: • Sở KHCN • Ban Quản lý Dự Án • Văn Phòng HĐND & UBND • Thực tế: Không một đầu mối tham mưu duy nhất Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  5. Giai đoạn 2005 trở về trước Các khó khăn 1 – Không khả thi: • Đầu tư dàn trải: số lượng dự án lớn và triển khai đồng loạt (80 dự án với tổng vốn đầu tư trên 600 tỷ đồng); • Nhiều dự án lớn trên 30 tỷ đồng 2 – Nhiều đầu mối xây dựng kế hoạch 3 - Không có cơ quan quản lý Nhà nước về CNTT: • Cơ quan không có chuyên môn chủ trì thực hiện đề án lớn, đòi hỏi chuyên môn sâu. • Triển khai không đồng bộ, thiếu mô hình kiến trúc chung Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  6. Giai đoạn 2005 trở về trước KẾT QUẢ Tốc độ giải ngân 5-10% kế hoạch kinh phí 2001-2004 (giải ngân 10 tỉ) => Không thành công Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  7. Giai đoạn 2005 trở về trước Đầu tư tự phát nhưng thành công: • Đặc điểm: • Đầu tư theo từng bài toán riêng lẻ theo nhu cầu bức xúc trong quản lý; • Các ứng dụng không mềm dẽo và mở rộng. • Mặt làm được: • 1- Đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin của cơ quan. • 2- Góp phần quan trọng vào mô hình ứng dụng CNTT quận huyện tại thành phố • Hạn chế • 1-Phần mềm xây dựng rời rạc, không tổng thể, kiến trúc chung • 2-Không liên thông, tích hợp • 3 - Chưa quan tâm an toàn thông tin Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  8. ĐẦU TƯ BÀI BẢN THEO MÔ HÌNH CHUNG Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  9. Giai đoạn 2005 - 2007 Đưa về một đầu mối quản lý CNTT: 1 - Xây dựng kiến trúc, mô hình chung và triển khai thống nhất. 2 - Xây dựng kế hoạch đầu tư có trọng điểm: => Bắt đầu từ cấp quận huyện tại những quy trình gây ảnh hưởng người dân nhất Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  10. Giai đoạn 2005 - 2007 3 - Được giao trách nhiệm: • Sở BCVT được thẩm định TKCS các dự án đầu tư BCVT & CNTT nhóm B & C; • Giám đốc Sở BCVT được ủy quyền quyết định đầu tư các dự án đầu tư BCVT & CNTT nhóm C; Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  11. Giai đoạn 2005 - 2007 5 - Xây dựng hướng dẫn thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở 6 - Điều chỉnh lại chủ đầu tư, nguồn vốn đầu tư: • Các Q-H, S-N là Chủ đầu tư các dự án Ứng dụng CNTT tại đơn vị; • Không dùng vốn sự nghiệp để thực hiện các DAĐT mới, chuyển sang thực hiện mua sắm hàng hóa và dịch vụ dưới dạng các công việc hạng mục cụ thể; Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  12. Giai đoạn 2005 - 2007 • Nhiệm vụ Sở BCVT • Nhiệm vụ Sở Ngành • Nhiệm vụ Quận huyện 7 – Xác định rõ nhiệm vụ của từng đơn vị: Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  13. Ủy ban Nhân dân TP.HCM chỉ đạo tổng thể chương trình xây dựng chính phủ điện tử Nhiệm vụ Sở BCVT: 1. Xây dựng kiến trúc tổng thể 2. Xây dựng mô hình ứng dụng CNTT; 3. Xây dựng chuẩn dữ liệu, chuẩn kết nối; 4. Lập kế hoạch đầu tư; 5. Xây dựng nội dung dự án, nội dung thiết kế và hướng dẫn thực hiện; 6. Thẩm định, phê duyệt dự án, hạng mục công việc; 7. Xây dựng và mua sắm phần mềm; 8. Phối hợp với Sở chuyên ngành hướng dẫn các phòng chuyên môn quận huyện; 9. Phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị tư vấn xây dựng kế hoạch triển khai dự án; 10. Hướng dẫn hỗ trở chủ đầu tư triển khai dự án, giải ngân; 11. Quyết toán; 12. Đảm bảo đường truyền dữ liệu, thông tin, bảo mật cho toàn hệ thống Nhiệm vụ Sở chuyên ngành: 1. Xây dựng nhiệm vụ ứng dụng CNTT tại đơn vị (Đầu bài) 2. Lập dự án, xây dựng hạng mục, công việc đầu tư theo kế hoạch tổng thể của Sở BCVT; 3. Phối hợp với Sở BCVT hướng dẫn Quận/Huyện; 4. Phân loại dữ liệu, phân loại thông tin chuyên ngành và cung cấp theo yêu cầu của UBND thành phố; 5. Triển khai đầu tư; 6. Duy trì hiệu quả và phát triển các ứng dụng tại đơn vị. Nhiệm vụ quận huyện: 1. Xây dựng nhiệm vụ ứng dụng CNTT theo hướng dẫn của Sở BCVT và các Sở chuyên ngành trong các lĩnh vực: đô thị, kinh doanh, dân cư 2. Lập và triển khai dự án theo kế hoạch và mô hình của Sở BCVT 3. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của UBND TP và các Sở ngành Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  14. Giai đoạn 2005 - 2007 SỞ CHUYÊN NGÀNH SỞ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG SẢN PHẨM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỐT NHẤT Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  15. Giai đoạn 2005 - 2007 QUẬN, HUYỆN SỞ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG SẢN PHẨM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỐT NHẤT Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  16. Giai đoạn 2005 - 2007 Các khó khăn 1 - Do trước 2005, hầu hết các dự án đều thực hiện riêng lẻ, không kế thừa và liên thông. • Sở đã mạnh dạn đề xuất UBND Tp ngừng đầu tư các dự án kéo dài nhiều năm đoạn trước nhưng không có hiệu quả và bổ sung mới dự án, hoạt động, hạng mục giai có tính khả thi, xây dựng theo mô hình chung của thành phố. 2 – Các quy trình, biễu mẫu pháp lý thay đổi liên tục, đặc biệt trong mảng đất đai gây khó khăn trong duy trì và phát triển hoàn chỉnh hệ thống thông tin. Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  17. Giai đoạn 2005 - 2007 KẾT QUẢ Năm 2005: Xây dựng thí điểm thành công hệ thống thông tin tại 8 quận - huyện => Giải ngân gấp 3 lần cả giai đoạn 2002-2004 Năm 2006: Triển khai thí điểm nhân rộngthành công tại 17 quận huyện. Năm 2007: phê duyệt triển khai nhân rộng 22 quận huyện đầu tư ứng dụng CNTT đồng bộ gồm cả phần cứng, phần mềm, CSDL và đào tạo theo mô hình chung Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  18. Giai đoạn 2005 - 2007 • Cấp quận: 17 phần mềm (G2C, G2E) • Cấp phường: hệ thống quản lý hộ tịch • Hệ thống “một cửa điện tử” được chính thức đưa vào vận hành vào tháng 3/2007 : • Công khai và minh bạch quá trình xử lý, người dân và lãnh đạo có phương tiện giám sát các dịch vụ. • Cuối năm 2007 đã có 19 quận, huyện tham gia hệ thống • Hình thành cơ sở hạ tầng mạng viễn thông MetroNet Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  19. HOÀN CHỈNH MÔ HÌNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN RỘNG Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  20. Giai đoạn 2005 - 2007 Hoàn thiện mô hình ứng dụng CNTT tại 24 quận huyện: 1 – Hoàn chỉnh khung pháp lý, quy trình quản lý đầu tư - Quyết định 61/2008/QĐ-UBND của UBND TP ngày 17/07/2008 Ban hành quy định công tác quản lý các dự án, hạng mục, hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh. - Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008-2010. Các văn bản hướng dẫn khác.. Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  21. Điện thoại, SMS GIAO TIẾP KIOSK Mã vạch Website 24 quận được đầu tư đồng bộ hệ thống thông tin cấp quận Phần mềm - CSDL MT LÀM ViỆC ĐT (5) MỘT CỬA ĐiỆN TỬ HÀNH CHÍNH ( 7 ) GIS ( 10 ) KẾT NỐI Phần cứng MÁY CHỦ MÁY TRẠM BẢO MẬT CHỐNG SÉT 4 máy Hành chính Phần mềm Trực tiếp 5 máy Gis Chính sách Lan truyền 6 máy MẠNG Metronet LAN www.ict-hcm.gov.vn Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  22. Hoàn chỉnh và thống nhất kiến trúc ứng dụngPHẦN MỀM LÕI Lõi phát triển ứng dụng Ứng dụng tác nghiệp … Ứng dụng tác nghiệp … Hồ sơ Báo cáo thống kê Trao đổi thông tin bằng một cửa Danh mục chuẩn SMS Tập hợp các module Ứng dụng nền Công văn, hồ sơ công viêc Quy trình Một cửa Trao đổi thông tin bằng Webservice Chữ ký điện tử Web điều hành Đăng nhập một lần Giám sát quản trị Người dùng dùngchung Portal Bảo mật Data LDAP DNS Tài nguyên Network Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  23. SỐ LIỆU THỐNG KÊ Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  24. Hạ tầng công nghệ DÙNG CHUNG: 3. Trung tâm quản lý nguồn lực (IDC) 1. METRONET Sở ngành Quận huyện SỞ TÀI CHÍNH Trung tâm dữ liệuChuyên ngành Video conference SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ Trung tâm dữ liệuChuyên ngành FE Video conference FE 20MBs FE 512KBS 20MBs Metro Ethernet G.SHDSL FE G.SHDSL FE • - Mail, Cityweb, cổng internet TP • -Trung tâm chứng thực(CA) • Hệ thống định danh (DA) • Sao lưu dự phòng MEGAWAN 20MBs SỞ BCVT Trung tâm dữ liệu Trung tâm điều khiển 512KBS 20MBs METRONET G.SHDSL GE G.SHDSL 512KBS 100Mbs Tổ tin học LAN LAN LAN Videoconference Phòng ban Phòng ban PBX(L) Phòng ban Sao lưu dữ liệu Xây dựng môi trường làm việc điện tử Trung tâm dữ liệu GIS IP PHONE IP PHONE 2. Trung tâm điều khiển mạng (NOC)

  25. Chuyển giao công nghệ: - Phầnmềmlõi: 10 tỉnh(4 lớp: 2 lớpngườidùng, 2 lớpquảntrị) - Phần mềm nguồn mở: 2 tỉnh Hỗ trợ triển khai: 1. Phần mềm lõi: Vĩnh Long Chữ ký số: tại STTTT của 9 tỉnh Cổng thông tin: 2 tỉnh Chẩn đoán bệnh từ xa: 3 tỉnh Hợp tác tỉnh Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  26. Trở thành trung tâm thông tin của vùng Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  27. Trở thành trung tâm thông tin của vùng Kinh tế Dân cư Văn hóa xã hội ̣Hạ tầng đô thị 38 tỉnh thành Phía Nam Thành phố Hồ Chí Minh Bình Dương Long An Trà Vinh Bến Tre Chính quyền điện tử di động (MEG) Cổng thông tin chính phủ Công chức điện tử Đất đai- Xây dựng Doanh nghiệp điện tử E-Bussiness Công dân điện tử E- Citizen Giáo dục và Y tế điện tử …

  28. Đề xuất

  29. Bộ TTTT chủ trì hỗ trợ các Sở TTTT các địa phương phát huy vai trò quản lý CNTT tập trung trên địa bàn: • Đầu mối xây dựng kế hoạch, kinh phí; • Đầu mối triển khai mô hình, kiến trúc, chọn lựa công nghệ - • Có định mức kinh phí dành cho CNTT-TT. Bộ TTTT chủ trì chọn lựa mô hình triển khai hiệu quả và hướng dẫn nhân rộng cho các địa phương. Sở TTTT TP.HCM sẽ góp phần hỗ trợ các tỉnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin: chuyển giao mô hình và công nghệ phần mềm lõi của thành phố Sở Thông tin và Truyền thông TP.Hồ Chí Minh

  30. CHÂN THÀNH CÁM ƠN

More Related