slide1 n.
Download
Skip this Video
Loading SlideShow in 5 Seconds..
ROUTER PowerPoint Presentation
Download Presentation
ROUTER

Loading in 2 Seconds...

play fullscreen
1 / 40

ROUTER - PowerPoint PPT Presentation


  • 152 Views
  • Uploaded on

ROUTER. DANH SÁCH NHÓM 3. 12 . nguyễn thành ph ươ ng 13 . HỒ MINH TÂM 14 . ĐỖ BÙI NHẬT TÂN. 1.NGUYỄN LÊ THỦY TIÊN 2 . HỒ THỊ BẢO HÂN 3 . TR ƯƠ NG HOÀNG ĐIỆP 4 . NGUYỄN THỊ TUYẾT PH ƯƠ NG 5 . TRẦN THỊ CẨM PHỤNG 6 . NGUYỄN LÊ XUÂN TRÚC 7 . HỒ KIM THÀNH 8 . ĐỖ MINH ĐỊNH

loader
I am the owner, or an agent authorized to act on behalf of the owner, of the copyrighted work described.
capcha
Download Presentation

PowerPoint Slideshow about 'ROUTER' - urielle-jenkins


An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript
danh s ch nh m 3
DANH SÁCH NHÓM 3

12. nguyễnthànhphương

13. HỒ MINH TÂM

14. ĐỖ BÙI NHẬT TÂN

1.NGUYỄN LÊ THỦY TIÊN

2. HỒ THỊ BẢO HÂN

3. TRƯƠNG HOÀNG ĐIỆP

4. NGUYỄN THỊ TUYẾT PHƯƠNG

5. TRẦN THỊ CẨM PHỤNG

6. NGUYỄN LÊ XUÂN TRÚC

7. HỒ KIM THÀNH

8. ĐỖ MINH ĐỊNH

9. LÊ PHÚC ĐỨC

10. PHẠM TRỌNG NGUYỄN

11. NgUYỄN QUANG Hậu

n i dung ch nh
NỘI DUNG CHÍNH

1. MÔ TẢ ROUTER

2. CHỨC NĂNG CỦA BỘ CHỌN ĐƯỜNG

3. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ CHỌN ĐƯỜNG

4. GIẢI THUẬT CHỌN ĐƯỜNG

5. THIẾT KẾ LIÊN MẠNG VỚI GIAO THỨC IP

5 1 m t
5.1 Môtả

Router làthiếtbịmạnghoạtđộng ở tầngthứ 3 củamôhình OSI-tầng network. Router làmộtmáytínhcótừ 2 card mạngtrởlên. Nhiệmvụchínhcủa router lànhậngói tin từmột card mạngnàođóvàchuyểngói tin đó qua một card mạngkhác. Ngoàiragói tin cóthểbịbỏđi (drop) hoặcchuyểnđếnứngdụngchạytrên router.

  • cácmạngmáytínhthànhcác segment riêngbiệtđểgiảmhiệntượngđụngđộ, giảm broadcast hay thựchiệnchứcnăngbảomật.

PHÂN CÁCH

MỤC ĐÍCH

KẾT NỐI

  • cácmạngmáytính hay kếtnốicác user vớimạngmáytính ở cáckhoảngcáchxavớinhauthông qua cácđườngtruyềnthông:điện thoại,ISDN,T1, X.25…
slide5

Router cónhiềucáchphânloạikhácnhauTuynhiênngười ta thườngcóhaicáchphânloạichủyếusau:

  • remote access router, ISDN router, Serial router, router/hub…

CÔNG DỤNG

PHÂN LOẠI

CẤU TRÚC

fixed configuration router, modular router

Tuynhiênkhôngcósựphânloạirõràng router: mỗimộthãngsảnxuấtcóthểcócáctêngọikhácnhau, cáchphânloạikhácnhau.

5 2 ch c n ng c a b ch n ng
5.2 CHỨC NĂNG CỦA BỘ CHỌN ĐƯỜNG

Router chuyểngói tin giữacác card mạngdựavào “kiếnthức” củamình. Kiếnthứccủa router làmộtbảngđịnhtuyến (routing table). Nội dung chínhcủabảngđịnhtuyếnchobiếtgói tin cóđíchtớithuộcmộtmạngxácđịnhthìchuyểntới router kếcậnnào, thông qua card mạngnào.

  • Chọnđườngđiđếnđíchvới “chi phí”(metric) thấpnhấtchomộtgói tin.

CHỨC NĂNG CHÍNH

  • Lưuvàchuyểntiếpcácgói tin từnhánhmạngnày sang nhánhmạngkhác.
5 3 ch c n ng c a b ch n ng
5.3 CHỨC NĂNG CỦA BỘ CHỌN ĐƯỜNG

5.3.1 Bảngchọnđường (Routing table)

5.3.2 Nguyêntắchoạtđộng

5.3.3 Vấnđềcậpnhậtbảngchọnđường

slide8

Đểxácđịnhđượcđườngđiđếnđíchchocácgói tin, các router duytrìmỘtBảngchọnđường (Routing table) chứađườngđiđếnnhữngđiểmkhácnhautrêntoànmạng. Haitrườngquantrọngnhấttrongbảngchọnđườngcủa router làĐíchđến (Destination) vàBướckếtiếp (Next Hop) cầnphảichuyểngói tin đểcóthểđếnđượcĐíchđến.

5.3.1 Bảngchọnđường (Routing table)

slide9

BẢNG CHỌN

ĐÍCH ĐẾN

ĐỊA CHỈ CÁCH MẠNG

ĐƯỜNG NỐI KẾT VẬT LÝ

ROUTER

ROUTER

LÁNG GIỀNG

slide10

Y

X

GỞI 1 GÓI TIN

ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC MÔ TẢ NHƯ SAU:

5.3.2 Nguyêntắchoạtđộng

Y nằmtrênmạngkhác X, gói tin chuyểntới A

  • Tầngmạngđọcđịachỉmáynhậnđểxácđịnhđịachỉcủamạngđíchcóchứamáynhậnvàkếtiếpsẽtìmtrongbảngchọnđườngđểbiếtđược next hop cầnphảigởiđilàđâu. Trongtrườnghợpnàylà Router B.

Tại Router A:

  • Góitin sauđóđượcđưaxuốngtầng 2 đểđóngvàotrongmộtkhungvàđưarahàngđợicủagiaodiện/cổnghướngđến next hop vàchờđượcchuyểnđitrênđườngtruyềnvậtlý.

Tiếntrình tươngtựdiễnratại Router B và C

Tại Router C, khungcủatầng 2 sẽchuyểngói tin đếnmáytính Y

slide11

Quyếtđịnhchọn đườngcủa Router thựchiệndựatrênthông tin về đườngđibảngchọn đường

Vấnđềđặtra: bằngcáchnào Router có đượcthông tin bảngchọn đường?

Khimạngbịthayđổi: aisẽlàngườicậpnhậplạibảngchọn đườngcho Router?

5.3.3 Vấnđềcậpnhậtbảngchọnđường

Có 3 hìnhthứccậpnhậpbảngchọn đường:

THỦ CÔNG

TỰ ĐỘNG

HỖN HỢP

5 4 gi i thu t ch n ng
5.4 GIẢI THUẬT CHỌN ĐƯỜNG

5.4.1 CHỨC NĂNG GIẢI THUẬT VẠCH ĐƯỜNG

5.4.2 ĐẠI LƯỢNGĐO LƯỜNG (METRIC)

5.4.3 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ

5.4.4 PHÂN LOẠI GIẢI THUẬT CHỌN ĐƯỜNG

slide13

C

A

ĐIỂM

D

A

ĐƯỜNG ĐI

B

5.4.1 CHỨC NĂNG GIẢI THUẬT VẠCH ĐƯỜNG

Chứcnăngcủagiảithuậtchọnđườnglàtìmrađườngđiđếnnhữngđiểmkhácnhautrênmạng.Giảithuậtchọnđườngchỉcậpnhậtvàobảngchọnđườngmộtđườngđiđếnmộtđíchđếnmớihoặcđườngđimớitốthơnđườngđiđãcótrongbảngchọnđường.

slide14

ĐƯỜNG ĐI TỐT LÀ MỘT ĐƯỜNG ĐI NGẮN

THƯỚC ĐO (METRIC)

KHOẢNG CÁCH ĐỊA LÝ

DÀI

NGẮN

5.4.2 đại lượngđo lường

NGẮN

  • Dùngcácthướcđosauđểđođộdàiđườngđi:
  • + Chiềudàiđườngđi (length path)
  • + Độ tin cậy (reliable) củađườngtruyền
  • + Độtrìhoãn (delay) củađườngtruyền
  • + Băngthông (bandwidth) kênhtruyền
  • + Tải (load) củacác router
  • + Cướcphí (cost) kênhtruyền
  • Cùngmộtđíchđếnnhưngđovới2 tiêuchuẩnkhácnhauthìsẽchọnđược 2 đườngđikhácnhau.Phảixácđịnhrõtiêuchuẩnlựachọn,nócóthểlàmộtthướcđohoặcsựphốihợpnhiềutiêuchuẩnlạivớinhau.
slide15

Tốiưu (Optimality)

Đơngiản,íttốnkém (Simplicity)

5.4.3 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ

Tínhổnđịnh (Stability)

Hộitụnhanh (Rapid convergence)

Tínhlinhhoạt (Flexibility)

slide16

Thôngthườngcácgiảithuậtchọnđườngđượcphânloạibằngcáctiêuchuẩncótínhchấtđốingẫunhiên.Thôngthườngcácgiảithuậtchọnđườngđượcphânloạibằngcáctiêuchuẩncótínhchấtđốingẫunhiên.

Giảithuậtchọnđườngtĩnh- Giảithuậtchọnđườngđộng

5.4.4 PHÂN LOẠI GIẢI THUẬT CHỌN ĐƯỜNG

Giảithuậtchọnmột đường- Giảithuậtchọnnhiều đường

Giảithuậtchọnđườngbêntrong- Giảithuậtchọnđườngbênngoàikhuvực

Giảithuậtchọnđườngtrạngtháinốikết- Giảithuậtvéctơkhoảngcách

slide17

Giảithuậtchọnđườngtĩnh- Giảithuậtchọnđườngđộng

Giảithuậtchọnđườngtĩnh(static routing):Bảngchọnđườngđượccậpnhậtbởinhàquảntrịmạng.Phùhợpchocácmạngnhỏ ,cóhìnhtrạngđơngiản,ítbịthayđổi.Nhượcđiểmkhôngcậpnhậtkịpthờibảngchọnđườngkhihìnhtrạngmạngbịthayđổi do gặpsựcốvềđườngtruyền.

Giảithuậtchọnđườngđộng(dynamic routing):Router tựđộngtìmkiếmđườngđiđếnnhữngđiểmkhácnhautrênmạng.Phùhợpchocácmạnglớn,hìnhtrạngphứctạp.Cóthểứngphókịpthờivớinhữngthayđổivềhìnhtrạngmạng.

slide18

Giảithuậtchọnmột đường- Giảithuậtchọnnhiều đường

Giảithuậtchọnđườngmộtđường(single path):Tồntạimộtđườngđiđếnmộtđíchđếntrongbảngchọnđường.

Giảithuậtchọnđườngnhiềuđường(multi path):Hỗtrợnhiềuđườngđiđếncùngmộtđíchđến,nhờđótăngđượcthônglượngvàđộ tin cậytrênmạng.

slide19

Giảithuậtchọnđườngtrạngtháinốikết- Giảithuậtvéctơkhoảngcách

Tronggiảithuậtvạchđườngtheokiểutrạngtháinốikết

+Mỗi router sẽgởithông tin vềtrạngtháicủamìnhchotấtcảcác router trêntoànmạng.vàthuthậpthông tin vềtrạngtháinốikếtcủacác router khác,xâydựnglạimạng,chạycácgiảithuậttìmđườngđingắnnhấttrênhìnhtrạngmạngcóđược.Từđóxâydựngbảngchọnđườngchomình.

+ Khi router pháthiệntrạngtháikếtnốibịthayđổi,nósẽgởimộtthôngđiệpyêucầucậpnhậttrạngtháinốikếtchotấtcảcác router trêntoànmạng.

+ Giảithuậtchọnđườngtrạngtháinốikếttạoraítthông tin trênmạng.Routerphảicóbộnhớlớn,tốcđộtínhtoáncủacpuphảicao.

Tronggiảithuậtchọnđườngtheokiểuvectokhoảngcách

+ Đầutiênmỗi router sẽcậpnhậtđườngđiđếncácmạngnốikếttrựctiếpvớimìnhvàobảngchọnđường.

+ Theo địnhkỳ,một router phảigởibảngchọnđườngcủamìnhchocác router lánggiềng.

+ Khinhậnđượcbảngchọnđườngcủamộtlánggiềnggởi sang ,router sẽtìmxemlánggiềngcủamìnhcóđườngđiđếnmộtmạngnàomàmìnhchưacó hay mộtđườngđinàotốthơnđườngđimìnhđãcó hay không.Nếucósẽđưađườngđimớinàyvàobảngchọnđườngcủamìnhvới Next hop đểđếnđíchchínhlàlánggiềngnày.

slide20

Giảithuậtchọnđườngbêntrong- Giảithuậtchọnđườngbênngoàikhuvực

Mộtsốgiảithuậtchọnđườngxemcác router đềucùngmộtcấp.Các router cóvaitròngangbằngnhau.Người ta gọilàgiảithuậtchọnđườngphẳng(Flat routing).

  • + Mộtsốgiảithuậtchọnđườngbêntrongvùng:
  • RIP: Routing Information Protocol
  • OSPE: Open Shortest Path First
  • IGRP: Interior Gateway Routing Protocol
  • + Mộtsốgiảithuậtchọnđườngliênvùng:
  • EGP: Exterior Gateway Protocol
  • BGP: Boder Gateway Protocol
5 5 thi t k li n m ng v i giao th c ip
5.5 THIẾT KẾ LIÊN MẠNG VỚI GIAO THỨC IP

5.5.1 XÂY DỰNG BẢNG CHỌN ĐƯỜNG

5.5.2 ĐƯỜNG ĐI CỦA GÓI TIN

5.5.3 GIAO THỨC PHÂN GIẢI ĐỊA CHỈ

5.5.4 GIAO THỨC PHÂN GIẢI ĐỊA CHỈ NGƯỢC RARP

5.5.5 GIAO THỨC THÔNG ĐIỆP ĐIỀU KHIỂN MẠNG INTERNET ICMP

5.5.6 GIAO THỨC CHỌN ĐƯỜNG RIP

5.5.7 GIẢI THUẬT VẠCH ĐƯỜNG OSPF

5.5.8 GIẢI THUẬT VẠCH ĐƯỜNG BGF

slide22

Giaothứcliênmạng IP làmộttrongnhữnggiaothứcquantrọngnhấtcủabộgiaothức TCP/IP. Mụcđíchcủagiaothứcliênmạng IP làcungcấpkhảnăngkếtnốicácmạng con thànhliênmạngđểtruyềndữliệu.

192.168.1.0 / 255.255.255.0

5.5.1 XÂY DỰNG BẢNG CHỌN ĐƯỜNG

192.168.2.0 / 255.255.255.0

2

2

3

3

NET 2

2

1

1

1

3

R2

R1

192.168.4.0 / 255.255.255.0

1

NET 4

R3

2

3

NET 3

192.168.3.0 / 255.255.255.0

slide23

Đểmáytínhcủacácmạngcóthểgiaotiếpđượcvớinhau,cầnphảicóthông tin vềđườngđi.bảngchọnđườngcủa router cóthểtạorathủcônghoặctựđộng.Đốivớimạngnhỏ,nhàquảntrịmạngsẻnạpđườngđichocác router thông qua cáclệnhđượccungcấpbởihệđiềuhànhcủarouter.Bảngchọnđườngtỏnggiaothức IP có 4 thông tin quantrọnglà:

ĐỊA CHỈ MẠNG ĐÍCH

MẶT NẠ MẠNG ĐÍCH

ROUTER KẾ TIẾP SẼ NHẬN GÓI TIN (NEXT HOP)

GIAO DIỆN CHUYỂN GÓI TIN ĐI

slide24

Mạngđíchmặcđịnh (deafault) ý nóirằngngoàinhữngđườngđiđếncácmạngliệtkêphíatrên, cácđườngđicònlạithìgởichoNEXTHOP củamạngdefault này. Nhưđểgởimộtgóitin bấtkỳchomộtmáytínhnàonằmbênngoàimạng 192.168.3.0thìmáytính 192.168.3.3 sẽchuyểngói tin cho router 3 ở địachỉ 192.168.3.1

slide25

Đểhiểurõcơchếhoạtđộngcủagiaothức IP, ta hãyxét 2 trườnghợpgửigói tin: trườnghợpmáytínhgửivànhậnnằmtrongcùngmộtmạngvàtrườnghợpmáytínhgửivàmáytínhnhậnnằmtrên 2 mạngkhácnhau.

Giảsửmáytínhcóđịachỉ192.168.3.3gửi 1 gói tin chomáytính192.168.3.2tầng 2 củamáygửisẽđặtgói tin vàomộtkhungvớiđịachỉnhậnlàđịachỉvậtlýcủamáy192.168.3.2vàgửikhunglênđườngtruyền Net3, trênđómáytính192.168.3.2sẽnhậnđượcgói tin.

5.5.2 ĐƯỜNG ĐI CỦA GÓI TIN

Bâygiờ ta xéttrườnghợpmáytínhcóđịachỉ192.168.3.3trênmạngNet3góigửi tin chomáytínhcóđịachỉ192.168.1.2trênmạngNet1.Theo nhưbảngchọnđườngcủamáygửi, cácgói tin cóđịachỉnằmngoàimạng192.168.3.0sẽđượcchuyểnđến router R3(địachỉ192.168.3.1).chínhvìthế, máytínhgửisẽđặtgói tin vàomộtkhungvớiđịachỉnhậnlàđịachỉvậtlýcủagiaodiện192.168.3.1vàđưalênđườngtruyềnNet3. Nhậnđượcgói tin, R3phântíchđịachỉ IP củamáynhậnđểxácđịnhđíchđếncủagói tin. Bảngchọnđườngchothấyvớiđíchđếnlàmạng192.168.1.0thìcầnphảichuyểngói tin cho router R1 ở địachỉ192.168.4.1thông qua giaodiện192.168.4.3 .VìthếR3đặtgói tin vàomộtkhungvớiđịanhậnlàđịachỉvậtlýcủagiaodiện192.168.4.1của router R1đưalênđườngtruyềnNet4.Tương tựR1sẻchuyểngói tin chomáynhận192.168.1.2bằng 1 khungtrênđườngtruyềnNet1.

Ta nhậnthấyrằngđểđiđếnđượcmáynhận, góitin đượcchuyểnđivớinhềukhungkhácnhau. Mỗikhungsẽcóđịachỉnhậnkhácnhau, tuynhiênđịachỉcủagói tin thìluônluônkhôngđổi.

slide26

_ Máytínhmuốntruyềnmộtgói tin IP cầnđặtgói tin vàotrongmộtkhungtrênđườngtruyềnvậtlýđangkếtnối._ Đểtruyềnthànhcôngkhungmáytínhgởiphảibiếtđượcđịachỉvậtlý (MAC) củamáynhận.

_ Giaothức IP sửdụnggiaothức ARP đểthựchiệnánhxạtừđịachỉ IP vềđịachỉ MAC.

_ Máytínhxácđịnhđịachỉvậtlýcủanóvàolúckhởiđộngbằngcáchđọcthiếtbịphầncứngvàxácđịnhđịachỉ IP bằngcáchđọctập tin cấuhình.Sauđólưuthông tin vềmốitươngứnggiữađịachỉ IP vag MAC vàovùngnhớtạm(ARP cache).

_ Máytínhcóthểbổ sung thông tin chovùng cache củagiaothức ARP, nhờđócậpnhậtkịpthờimọisựthayđổicủasơđồmạng.

5.5.3 GIAO THỨC PHÂN GIẢI ĐỊA CHỈ

LƯU Ý:

  • ARP trênmộtmáytínhchỉthựchiệnviệcxácđịnhđịachỉvậtlýchocácđịachỉcùngđịachỉmạng/mạngcon vớinómàthôi.
  • Cóthểgánnhiềuhơnmộtđịachỉ IP chomộtđịachỉvậtlý.Chú ý rằng,địnhdạngcủayêucầu ARP thìđượcthiếtkếđểcóthểhổtrợđượcchocácgiaothứckhácngoài IP và Ethernet.
  • Bấtkỳcácmáytínhnàođangduytrìmộtvùng cache đềucóthểtheodõitấtcảcácyêucầuđượcquảngbáđểlấythông tin vềđịachỉvậtlývà IP củamáygởiyêucầuvàbổ sung chovùng cache củanókhicầnthiết.
slide27

_ Ngàynay, cáctrạmlàmviệckhôngđĩacứng (Diskless Workstation) đượcsửdụngrộngrãi.

_ Mỗimáytínhchỉcầnbộsửlývàbộnhớ, tấtcảkhônggianlưutrữđượccungcấptừmộtmáytínhchủsửdụngmộthệthốngtập tin mạngtheomộtchuẩnnàođó.

_ Do khôngcócáctập tin cấuhình, tiếntrìnhkhởiđộngcácmáytínhthườngsửdụngmộtgiaothưctruyềntảitập tin rấtđơngiảnnhư TFTP.

_ RARP sửdụngcùngđinhdạngyêucầucủa ARP nhưngtrườngOperrationcógiátrịlà 3 choyêucầuvà 4 chotrảlời.

_ Trênmáychủduytrìmộtbảngmôtảmốitươngquangiữađịachỉvậtlývàđịachỉ IP củacácmáytrạm.

5.5.4 GIAO THỨC PHÂN GIẢI ĐỊA CHỈ ngược RARP

slide28

Giaothức ICMP đượccàiđặttronghầuhếttấtcảcácmáytính TCP/IP. Cácgiaothứccủacácthôngđiệpđượcgởiđitrongcácgói tin IP vàđượcdùngđểgởiđicácbáolỗihay cácthông tin điềukhiển.

  • ICMP tạoranhiềuthôngđiệphữuíchnhư:

5.5.5 GIAO THỨC THÔNG ĐIỆP ĐIỀU KHIỂN MẠNG INTERNET ICMP

  • Đíchđếnkhôngtớiđược (Destination Unreachable)
  • Thămhỏivàtrảlời (Echo Request and Reply)
  • Chuyển hướng (Redirect)
  • Vượtquáthờigian (Time Exceeded)
  • Quảngbábộchọnđường (Router Advertisement)
  • Côlậpbộchọnđường (Router Solicitation)
slide29

Đíchđếnkhôngtớiđược (Destination Unreachable)

  • Chia làm4 loại cơbản:

Mạngkhôngđếnđược (Network unreachable): cónghĩalàcósựcốtrongvấnđềvạchđườnghoặcđịachỉnhậncủagói tin

Máytínhkhôngđếnđược (Host unreachable): đểchỉtrụctrặctrongvấnđềphânphát, nhưlàsaimặtnạmạng con chẳnghạn

Giaothứckhôngđến được (Protocol uncreachable): máynhậnkhônghỗtrợgiaothứcở tầngcao hơn nhưgóitin đãmôtả.

Cổngkhôngđến được (Port uncreachable): socket củagiaothứcTCP hay cổngkhôngtồntại.

slide30

Thămhỏivàtrảlời (Echo Request and Reply)

Đượctạorabởilệnh ping, đượctạoratừmộtmáytínhđểkiểmtratínhliênthôngtrênliênmạng. Nếucómộtthôngđiệptrảlời, điềuđóbiểuhiệnrằnggiữamáygởivàmáynhậncóthểgiaotiếpđượcvớinhau.

  • Chuyển hướng (Redirect)

Đượcgởibởimột router đếnmáyđãgởigói tin đểkhuyếncáovềmộtđườngđitốt hơn. Router hiệntạivẫnchuyểntiếpgói tin mànónhậnđược.

  • Vượtquáthờigian (Time Exceeded)

Đượcgởibởimột router nếuthờigiansống (time to live) củagóitin tínhbằngsố router hay giây, cógiátrịlà 0.. Giúpgóitin phòngngừatrườnghợpgói tin đượcgởiđilòngvòngtrênmạngvàkhôngbaogiờđến nơinhận. Router sẽbỏđicácgói tin hếtthờigiansống.

slide31

5.5.6.1 GIỚI THIỆU

RIP làgiảithuậtchọnđườngđộngtheokiểuvéctơkhoảngcách. RIP đượcđịnhnghĩatronghaitàiliệu RFC 1058 và internet Standar 56.

Phiênbảnthứ 2 của RIP đượcđịnhnghĩatrong RFC 1723. Rip 2 chophépcácthôngđiệpcủa RIP mangnhiềuthông tin hơnđểsửdụngcơchếchứngthựcđơngiảnđảmbảotínhbảomậtmậtkhicậpnhậtbảnchọnđường.

RFC là viết tắt của Request For Comment, là tập hợp những tài liệu về kiến nghị, đề xuất và những lời bìnhluận liênquantrực tiếp hoặc giántiếp đến côngnghệ, nghi thức mạng INTERNET. Cáctài liệu RFC đựợc chỉnh sửa, thay đổi đến khi tất cả các kỹ sư thànhviên của IETF(Internet Engineering Task Force) đồng ý vàduyệt, sau đó những tài liệu nàyđược xuất bản và được côngnhận là 1 chuẩn, nghi thức cho Internet. Tài liệu RFC nổi tiếng và làm tạo được tiếng vang lớn nhất là tài liệu RFC số 822 về Internet Email bởi Dave Crocker.

5.5.6 GIAO THỨC CHỌN ĐƯỜNG RIP

  • 5.5.6.2 VẤN ĐỀ CẬP NHẬT ĐƯỜNGĐI

Rip gởicácthôngđiệpcậpnhật chon đườngđịnhkìvàhìnhtrạngmạngbịthayđổi, Khimột router nhậnđượcmộtthôngđiệpcậpnhậtchọnđườngcóchứanhữngthayđổitrongmộtmụctừ, nósẽcậpnhậtbảng chon đườngcủanóđểthểhiệnđườngđimới. Độdàidườngđimớiđượctănglên 1. khicậpnhậtxongbảngchọnđườngcủamình, router sẽgởingaythôngđiệpcậpnhậtchọnđườngchocác router lánggiềngkháctrênmạng.

slide32

5.5.6.3 THƯỚC ĐO ĐƯỜNG ĐI CỦA RIP

RIP sửdụngmộtthướcđođườngđilàsốlượngmạngtrunggiangiữamạnggửivàmạngnhậngói tin. Mỗihọptrênđườngđitừnơigởidếnnơinhậnđượcgánmộtgiátrị, thôngthườnglà 1. Khimột router nhận 1 thôngđiệpcậpnhậtchọnđườngcóchưamộtmạngđíchmới, hay đườngđimới, router cộngthêm 1 giátrịcủađườngđinàyvàđưavàobảngchọnđườngđicủanóvới next hop làđịachỉ IP củarouter vừagởi.

  • 5.5.6.4 TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA RIP

RIP đềphòngtrườnghợpvạchđườnglòngvòngbằngcánhgiớihạnsố hop tốiđatừmáygởiđếnmáynhậnlà 15. Nếumột router nhậnđượcmộtđườngđimớitừlánggiềnggửi sang, saukhicộng 1 giátrịcủadườngđithìnólênđến 16 thìxemnhưđíchđếnnàykhôngđếnđược. Điềunàycónghĩalàkínhmạngsửdụng RIP phảinhỏhơn 16 router.

slide33

5.5.6.5 BỘ ĐẾM THỜI GIAN CỦA RIP (RIP TIMER)

  • RIP sửdụngmộtbộđếmthợigiansốđểđiềuhòahiệunăngcủanó .Nóbaogồmmộtbộđếmthờigiancậpnhậtchọnđường (routing – update timer), mộtbộđếmthờigianquáhạn (route-timeout timer) vàbộđếmthờigianxóađườngđi (route-flush timer). Bộđếmthờigiancậpnhậtchọnđườngtheodõikhoảngthờigianđịnhkỳcậpnhậtchọnđường , thong thườnglà 30s .Mỗimụctừtrongbảngchọnđườngcómộtbộđếmthờigianquáhạngánvớinó . Nếuthờigiannàytrôi qua , đườngđitươngứngđượcđánhdấulàkhôngcònđúngnữa , tuynhiênnóvẫnđượcgiữalạitrongbảngchọnđườngchođếnkhibộđếmthờigianxóađườngđiquáhạn.
  • 5.5.6.6 ĐỊNH DẠNG GÓI TIN RIP
  • Command: xácđịnhLàgói tin yêucầu hay trảlời .
  • Version number: Môtảphiênbản RIP đượcsửdụng .
  • Lưu ý :cóthểchophépđến 25 thểhiệncủacáctrường AFI , Address và Metric xuấthiệntrongcùngmộtgói tin RIP .Tứccóthểmôtả 25 đíchđếntrongchỉmộtgói tin RIP.
  • Zero: Trườngnàykhồnđượcsửdụngbởi RIP theođặctả RFC 1058
  • Address-family Identifier (AFI) : Môtảhọđịachỉđượcsửdụng .
  • Address: môtảđịachỉ IP chomụctừ (đíchđến)
  • Metric: giácủađườngđi
slide34

5.5.7.1 GIỚI THIỆU

Giải thuật đường đi ngắn nhất đầu tiên OSPF (Open Shortest Path First) được phát triển cho các mạng sử dụng giao thức IP bởi nhóm làm việc cho giao thức IGP (Interior Gateway Protocol) của IETF (Internet Engineering Task Force). Nhóm này được hình thành vào năm 1988 để thiết kế Giao thức bên trong cửa khẩu IGP dựa trên giải thuật tìm đường đi ngắn nhất đầu tiên SPF (Shortest Path First) để sử dụng trong mạng Internet.

5.5.7 GIẢI THUẬT VẠCH ĐƯỜNG OSPF

OSPF có hai đặc trưng chính. Đặc trưng thứ nhất đó là một giao thức mở, có nghĩa là đặc tả của nó thuộc về phạm vi công cộng. OSPF được đặc tả trong RFC 1247. Đặc trưng thứ hai của OSPF là nó dựa vào giao thức SPF, đôi khi còn gọi là giải thuật Dijkstra.

OSPF là một giao thức vạch đường thuộc loại Trạng thái nối kết, trong đó mỗi router sẽ phải gởi các thông tin quảng cáo về trạng thái LSA (Link-State Advertisements) nối kết của mình cho các router còn lại trong cùng một khu vực (area) của một mạng có cấu trúc thứ bậc. Thông tin về các giao diện được gắn vào, các thước đo được sử dụng và các thông số khác được đưa vào trong các LSA . Mỗi router sẽ thu thập thông tin về trạng thái nối kết của các router khác, từ đó xây dựng lại hình trạng của mạng, và sử dụng giải thuật Dijkstra để tìm đường đi ngắn đến các nút còn lại.

slide35

5.5.7.2 VẠCH ĐƯỜNG PHÂN CẤP (ROUTING HIERARCHY)

Không giống như RIP, OSPF có thể vận hành với một cấu trúc phân cấp. Thực thể lớn nhất của cấu trúc này là hệ thống tự trị (AS - Autonomous System), đó là một tập hợp các mạng dưới một sự quản lý chung và cùng chia sẻ một chiến lược vạch đường chung.

OSPF là một giao thức vạch đường bên trong miền (Intra Autonomous System hay Interior gateway protocol) mặc dù nó có khả năng khả năng nhận/gởi các đường đi từ/đến các AS khác.

Một AS có thể được phân chia thành một số các khu vực (Area), đó là một nhóm các mạng kề cận nhau (láng giềng) cùng các máy tính trên các mạng đó. Các router với nhiều giao diện có thể tham gia vào nhiều khu vực. Những router này được gọi là Bộ chọn đường đường biên khu vực (Area Border Router), có nhiệm vụ duy trì cơ sở dữ liệu về hình trạng mạng riêng rời cho từng khu vực.

Một cơ sở dữ liệu hình trạng mạng là một bức tranh tổng thể về mạng trong mối quan hệ với các router. Một cơ sở dữ liệu hình trạng mạng lưu giữ một tập hợp các LSA nhận được từ các router trong cùng khu vực. Bởi vì các router trong cùng một khu vực chia sẻ thông tin cho nhau nên chúng có cơ sở dữ liệu hình trạng mạng về khu vực mà chúng đang thuộc về hoàn toàn giống nhau.

LƯU Ý:

Khái niệm miền (domain) đôi khi được sử dụng để mô tả một phần của mạng mà trong đó tất cả các router có cùng cơ sở dữ liệu hình trạng mạng hoàn toàn giống nhau. Tuy nhiên thông thường Domain được dùng như là một AS.

slide36

5.5.7.3 ĐỊNH DẠNG GÓI TIN (PACKET FROMAT)

♦ Version number- Nhận dạng phiên bản OSPF được sử dụng.

♦ Type - Nhận dạng kiểu gói tin OSPF, là một trong số các kiểu sau:

- Hello - Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các láng giềng.

- Database description - Mô tả nội dung của cơ sở dữ liệu hình trạng mạng. Các thông điệp loại này được trao đổi khi một láng giềng mới xuất hiện.

- Link-state request - Những mẫu yêu cầu về cơ sở dữ liệu hình trạng mạng từ láng giềng. Các thông điệp này được gởi đi sau khi một router phát hiện rằng một phần trong cơ sở dữ liệu hình trạng mạng của nó đã bị lỗi thời không còn đúng thực tế nữa.

- Link-state update - Trả lời cho các link-state request packet. Các thông điệp này cũng được sử dụng cho quá trình phân phát các LSA bình thường..

- Link-state acknowledgment - Báo nhận cho một link-state update packets.

♦ Packet length - Mô tả chiều dài của gói tin, tính luôn cả phần tiêu đề, bằng đơn vị bytes.

♦ Router ID - Nhận dạng của router gởi gói tin.

♦ Area ID - Nhận dạng của khu vực mà gói tin thuộc về.

♦ Checksum - Tổng kiểm tra lỗi của gói tin.

♦ Authentication type - Chứa kiểu chứng thực. Tất cả các thông tin trao đổi trong OSPF phải được chứng thực.

♦ Authentication - Chứa các thông tin chứng thực.

♦ Data - Chứa thông tin của lớp phía trên.

slide37

5.5.8.1 GIỚI THIỆU

Khi BGP được sử dụng giữa các vùng tự trị, thì giao thức được biết đến như là giao thức BGP bên ngoài BGP (EBGP - External Border Gateway Protocol). Nếu một nhà cung cấp dịch vụ sử dụng BGP để trao đổi giữa các bộ chọn đường bên trong một vùng tự trị thì nó được biết đến như là giao thức BGP bên trong (IBGP - Internal External Border Gateway Protocol).

5.5.8 GIẢI THUẬT VẠCH ĐƯỜNG BGP

BGP là một giao thức chọn đường mạnh và có khả năng mở rộng tốt, vì thế nó được dùng cho mạng Internet. Bảng chọn đường của BGP có thể chứa đến hơn 90.000 đường đi. Bên cạnh đó, BGP hỗ trợ cơ chế vạch đường liên miền không phân lớp CIDR để giảm kích thước của bảng chọn đường cho mạng Internet.

Các láng giềng BGP trao đổi toàn bộ thông tin chọn đường khi nối kết TCP giữa chúng được thiết lập lần đầu tiên. Khi phát hiện hình trạng mạng bị thay đổi, bộ chọn đường BGP sẽ gởi cho các láng giềng của nó những thông tin liên quan đến chỉ những đường đi vừa bị thay đổi. Các bộ chọn đường BGP không gởi định kỳ thông tin cập nhật đường đi và những thông tin cập nhật đường đi chỉ chứa các đường đi tối ưu đến một đích đến.

slide38

5.5.8.2 CÁC THUỘC TÍNH BGP

♦ Trọng lượng (Weight)

♦ Thamkhảocụcbộ (Local preference)

♦ Multi-exit discriminator

♦ Origin

♦ AS_path

♦ Next hop

♦ Community

slide39

5.5.8.3 CHỌN LỰA ĐƯỜNGĐI TRONG BGP

  • Một router BGP cókhảnăngnhậnnhiềuthông tin quảnbáđườngđichocùngmộtđíchđếntừnhiềunguồnkhácnhau. BGP chọnlựamộtđườngđitrongsốchúngnhưlàmộtđườngđitốtnhất. Khimộtđườngđiđượcchọn, BGP đặtđườngđinàyvàotrongbảngchọnđườngcủagiaothức IP vàgửiđườngđinàyđếncáclánggiềngcủanó. BGP sửdụngcáctiêuchuẩnsau, theothứtựđượcliệtkê, đểchọnđườngđiđếnmộtđíchđếnnàođó:
  • _ Nếubướctiếptrongđườngđikhôngthểđếnđược, loạibỏthông tin cậpnhậtđườngđinày.
  • _ Thamkhảođếncácđườngđicótrọnglượnglớnnhất.
  • _ Nếucónhiềuđườngđicótrọnglượnglớnnhấtbằngnhau, đườngđicóthuộctínhthamkhảocụcbộlớnnhấtsẽđượcchọn.
  • _ Nếucácthuộctínhcụcbộlạigiốngnhau, đườngđicógốclà router BGP hiệntạiđượcchọnlựa.
  • _ Nếukhôngcóđườngđivớigốcxuấtphátlà router hiệntại, thamkhảođếnđườngđi qua các AS ngắnnhất.
  • _ Nếutấtcảcácđườngđicócùngsố AS, thảmkhảođếnđườngđivớikểuxuấtphátnhỏnhất (với IGP thìthấphơn EGP, và EGP thìthấphơnkhônghoànchỉnh).
  • _ Nếumãcủagốcgiốngnhau, thamkhảođếnđườngđivớithuộctính MED thấpnhất.
  • _ Nếucùng MED, thamkhảođếnđườngđirabênngoàihơnlàđườngđibêntrong.
  • _ Nếuvẫncùngđườngđithìthamkhảođếncácđườngđixuyên qua một IGP lánggiềnggầnnhất.
  • _ Thamkhảođếnđườngđicóđịachỉ IP thấpnhấtnhưđượcđặt ta bởisốhiệucủacác router BGP.