Tr nh ph r ng th ng qua c ch bu n b n c c bon t i v ng m c c khu b o t n chnd l o
Download
1 / 22

- PowerPoint PPT Presentation


  • 95 Views
  • Uploaded on

Tránh phá rừng thông qua cơ chế buôn bán các bon tại vùng đệm các khu bảo tồn ở CHND Lào. Các hoạt động thí điểm và nghiên cứu của chương trình Phát triển nông thôn miền núi Lào - Đức (RDMA). Các dự án nghiên cứu trình độ thạc sỹ (MSc).

loader
I am the owner, or an agent authorized to act on behalf of the owner, of the copyrighted work described.
capcha
Download Presentation

PowerPoint Slideshow about '' - osmond


An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript
Tr nh ph r ng th ng qua c ch bu n b n c c bon t i v ng m c c khu b o t n chnd l o

Tránh phá rừng thông qua cơ chế buôn bán các bon tại vùng đệm các khu bảo tồn ở CHND Lào

Các hoạt động thí điểm và nghiên cứu của chương trình Phát triển nông thôn miền núi Lào - Đức (RDMA)


C c d n nghi n c u tr nh th c s msc
Các dự án nghiên cứu trình độ thạc sỹ (MSc) tại vùng đệm các khu bảo tồn ở CHND Lào

  • Fabian Noeske Trường ĐH Applied Sciences, (lâm nghiệp) Rottenburg , Đức

    Đánh giá sinh khối diễn tiến của rừng thứ sinh phục hồi sau nương rẫy

  • Barbara Dannemann, Trường ĐH Hohenheim, Stuttgart, Đức (Hướng dẫn: Prof. J.Müller)

    Đánh giá sinh khối diễn tiến của rừng tre phục hồi sau nương rẫy


Nh ng nguy c ch nh i v i c c khu b o t n
Những nguy cơ chính tại vùng đệm các khu bảo tồn ở CHND Làođối với các khu bảo tồn

  • Đốt nương làm rẫy và cháy rừng trong vùng đệm

  • Mở rộng trồng cao su không có quy hoạch và bất hợp pháp (dự kiến có tới 300.000 ha thuộc loại này trong vòng 1 thập kỷ tới)

  • Khai thác gỗ bất hợp pháp

  • Săn bắn và khai thác không bền vững LSNG


To n c nh t n ng l m r y
Toàn cảnh đốt nương làm rẫy tại vùng đệm các khu bảo tồn ở CHND Lào


T r ng tr ng cao su
Đốt rừng để trồng cao su tại vùng đệm các khu bảo tồn ở CHND Lào


Tre n a t i sinh chi m th
Tre nứa tái sinh chiếm ưư thế tại vùng đệm các khu bảo tồn ở CHND Lào


Nh ng tr ng i ch nh cho ph t tri n
Những trở ngại chính cho phát triển tại vùng đệm các khu bảo tồn ở CHND Lào

  • Xa xôi hẻo lánh, cơ sở hạ tầng yếu kém

  • Tiếp cận thị trường còn hạn chế

  • Mức thu nhập trung bình quy ra tiền mặt khoảng 150-250 USD/ hộ gia đình/ năm

  • Tiếp cận với các dịch vụ y tế và giáo dục còn hạn chế

  • Dịch vụ khuyến nông còn yếu


Tr nh ph r ng th ng qua c ch bu n b n c c bon t i v ng m c c khu b o t n chnd l o

Quelle: Schellnhuber, 2007 tại vùng đệm các khu bảo tồn ở CHND Lào


Ti m n ng bu n b n c c bon trong b i c nh ph t tri n n ng th n
Tiềm năng buôn bán các bon trong bối cảnh phát triển nông thôn

  • Tỷ lệ rừng/đầu người cao (5-15 ha)

  • Tiềm năng cố định các bon 20 - 60 tấn /người hoặc 100-300 tấn/ hộ gia đình /năm

  • Mức thu nhập tiềm năng thông qua cơ chế buôn bán các bon là 500-1500 USD / năm và / hộ gia đình


Nh ng v n li n quan t i c ch bu n b n c c bon
Những vấn đề liên quan tới cơ chế buôn bán các bon

  • Sự đồng tình của Chính phủ cho phép cộng đồng dân cư nông thôn trở thành một chủ thể tham gia cơ chế bảo vệ rừng và buôn bán các bon

  • Trích tỷ lệ % tiền thu được từ buôn bán các bon cho cấp trung ương và địa phương

  • Chi phí giao dịch (giám sát)

  • Khả năng tiếp nhận đầu tư từ tiền thu được từ buôn bán các bon ở cấp thôn bản (đầu tư vào sản xuất, tín dụng vi mô, chi trả theo đầu người, quỹ an sinh xã hội)


Nh ng y u t c a h p ph n b o v a d ng sinh h c bu n b n c c bon rdma
Những yếu tố của hợp phần bảo vệ đa dạng sinh học/buôn bán các bon RDMA

  • Hỗ trợ đối thoại về buôn bán các bon ở cấp chính sách lâm nghiệp quốc gia

  • Xác định vùng đệm trong các kế hoạch phát triển của huyện

  • Kế hoạch sử dụng đất cấp thôn bản và giao đất /rừng

  • Bảo vệ rừng và sử dụng bền vững

  • Các phương án chống cháy rừng cấp thôn bản

  • Phát triển hệ thống giám sát các bon

  • Tăng cường các hợp phần tài chính vi mô

  • Đầu tư cho sản xuất (thuỷ lợi, chăn nuôi, gỗ, LSNG)

  • Sử dụng nguồn tre nứa ở quy mô công nghiệp


Tr nh ph r ng th ng qua c ch bu n b n c c bon t i v ng m c c khu b o t n chnd l o

Một lô rừng các bon mẫu sinh học/buôn bán các bon RDMA (15 năm)


M t l r ng c c bon m u
Một lô rừng các bon mẫu sinh học/buôn bán các bon RDMA

Kết quả lô trong diễn thế rừng thứ sinh sau 15 năm

  • Số lượng thân cây : 5497 /ha

  • Tổng thể tích cây sống: 84.5 m³/ha

  • Tổng thể tích cây chế: 78.5 m³/ha

  • Tổng thể tích tre nứa sống (đặc): 80.5m³/ha

  • Lượng các bon hàng năm được lưu trữ trong sinh khối cây sống hiện nay: 1.7 t /ha/năm

  • Lượng lưu giữ các bon tiềm năng (?) 5.0 t/ha/năm



L r ng tre n a m u
Lô rừng tre nứa mẫu (0.15 ha)

Kết quả đo lường lô trong diễn thế rừng tre nứa tái sinh sau 15 năm

  • Số lượng khóm tre nứa: 1332 /ha

  • Tổng sinh khối tre nứa sống: 76 t/ha

  • Sinh khối tre nứa chết: 140 t/ha


T n d ng quy m nh
Tín dụng quy mô nhỏ (0.15 ha)

  • RDMA hoạt động vận hành khoảng 150 ngân hàng cấp thôn bản ở những tỉnh thí điểm

  • Vốn trung binh của 1 ngân hàng 3.000-5.000 USD

  • Thành lập các tổ chức chi nhánh ở cấp tỉnh và huyện

  • Liên kết với các tổ chức tín dụng quy mô nhỏ tư nhân

  • Triển khai thành công các hoạt động của dự án trên cơ sở cung cấp tín dụng dưới dạng cho vay (chăn nuôi, chế biến nông sản)


Qu n l tre n a
Quản lý tre nứa (0.15 ha)

  • Sinh khối tre nứa chiếm ưu thế trong các diễn tiến tiếp theo nơi mà chu trình đốt nương làm rẫy diễn ra nhiều lần hoặc chu trình ngắn hơn 5 năm

  • Tre nứa ngăn cản sự hình thành diễn thế cây khác

  • Tre nứa tạo nguy cơ cháy rừng không kiểm soát được (tới 200 t/ha) do khuy đồng loạt sau một chu kỳ 10-15 năm


So s nh v n chuy n tre n a b ng c c ph ng ti n kho ng c ch kh c nhau
So sánh vận chuyển tre nứa bằng các phương tiện & khoảng cách khác nhau


I tr n s ng b ng b tre
Đi trên sông bằng bè tre tiện & khoảng cách khác nhau

  • Thời gian làm 1 bè tre 3 tần ước tính mất khoảng 3 ngày.

  • Vận chuyển khoảng 50 km sẽ mất chi phí khoảng 6,5 USD / tấn.


ad