tr n d ch m ng ph i bs l h ng n.
Skip this Video
Loading SlideShow in 5 Seconds..
test PowerPoint Presentation
Download Presentation
test

Loading in 2 Seconds...

  share
play fullscreen
1 / 27
Download Presentation

test - PowerPoint PPT Presentation

132 Views
Download Presentation

test

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript

  1. Tràn dịch màng phổi Bs Lê Hùng

  2. Giải phẫu • Lá tạng dính với phổi • Khoang giữa lá thành và lá tạng là khoang có thực • Các nếp gấp của lá tạng tạo thành các khe • Mô liên kết lỏng lẽo bên dưới lá tạng = khoang dưới màng phổi

  3. Sinh lý • Bình thường có 2-10 mL dịch trong khoang màng phổi • Cứ mỗi giờ có khoảng 100 mL dịch hình thành trong khoang màng phổi, chủ yếu là từ lá thành • Dịch khoang màng phổi được hấp thu chủ yếu qua lá tạng, bằng hệ thống bạch mạch

  4. Sinh lý bệnh • Tràn dịch màng phổi xảy ra khi: •  áp lực thủy tĩnh •  áp lực keo •  tính thấm thành mạch •  hấp thu qua ngả bạch mạch •  áp lực khoang màng phổi • Sự di chuyển của dịch từ khoang bụng qua ngả cơ hoành hay bạch mạch

  5. Phân loại tràn dịch màng phổi • Dịch xuyên bào (thấm) • Dịch xuất tiết • Mũ màng phổi • Máu màng phổi • Dưỡng chấp màng phổi

  6. Dịch thấm •  áp lực thủy tĩnh hay  áp lực thẩm thấu • Suy tim ứ huyết • Giảm albumin huyết tương • Xơ gan • Hội chứng thận hư

  7. Dịch tiết • Khối u hay phản ứng viêm có liên quan đến màng phổi • [Protein dịch] [protein huyết tương] > 0.5 • [LDH dịch]  [LDH huyết thanh] >0.6 • LDH dịch > 2/3 LDH bình thường của huyết thanh

  8. Các kiểu tràn dịch đặc biệt • Tràn máu • Hematocrit dịch> 50% hematocrit máu • Tràn mũ = dịch tiết chứa mũ • Tràn dưỡng chấp =  triglycerides hay cholesterol • Bạch mạch bị tắc hay bị vỡ

  9. Liên quan đến bên bị tràn dịch • Hầu hết là bên trái • Viêm tụy cấp • Hội chứng Dressler • Tắc đoạn xa của ống ngực • Hầu hết là bên phải • Suy tim • Bệnh lý gan hay buồng trứng • Tắc đoạn gần của ống ngực

  10. Hình thái của tràn dịch • Dưới phổi • Tù góc sườn hoành • Dấu hình chêm • Hiệu ứng lớp • Tràn dịch khu trú • Tràn dịch dạng mảng • Hình mờ ½ ngực • Mức nước-hơi

  11. Tràn dịch dưới phổi • Thường dưới 300-350 mL • Tập trung ở đáy phổi, giữa lá tạng và lá thành • Phần cao nhất của vòm hoành dịch chuyển sang bên • Hình ảnh bờ dẹp trên phim nghiêng • Tăng khoảng cách giữa phình vị và đáy phổi

  12. Tràn dịch màng phổi dưới phổiTrên phim thẳng, phần cao nhất của vòm hoành bị dịch chuyển sang bên (bình thường nó ở giữa). Trên phim nghiêng, có một bờ dẹt nơi dịch gặp khe lớn

  13. Tù góc sườn hoành • Bình thường có 2-10 mL dịch trong khoang màng phổi • Khi có >75 mL, góc sườn hoành sau (thấy trên phim nghiêng) bắt đầu bị tù • Khi có 200-300 mL, góc sườn hoành trên phim thẳng bị tù

  14. Góc sườn hoành P bình thường Góc sườn hoành T bị tù Khi có khoảng 200-300 mL dịch trong khoang màng phổi, góc sườn hoành (bình thường nhọn, như trên phim bên phải) sẽ bị tù (phim bên trái)

  15. Dấu hình chêm • Ở giữa, tia X sẽ đi xuyên qua lớp dịch màng phổi một quãng đường ngắn hơn so với hai bên • Ở hai bên, dịch màng phổi, vì thế, sẽ có đậm độ cản quang cao hơn ở giữa • Sự tăng đậm độ cản quang ở hai bên sẽ tạo ra dấu hiệu hình chêm

  16. Sự tăng đậm độ cản quang ở hai bên sẽ tạo ra dấu hiệu hình chêm Dấu hiệu hình chêm

  17. Ảnh hưởng của tư thế-hiệu ứng lớp Đứng Ngữa Ở tư thế ngữa, lớp dịch tập trung ở phía sau và tạo ra một hình mờ, đặc biệt ở phần dưới (thực tế BN ở tư thề đầu cao). Trong tư thế đứng, dịch dồn về phía đáy phổi.

  18. Tràn dịch khu trú • Xảy ra khi có sự dính giữa lá thành và lá tạng • Sự dính thường xảy ra khi có tràn máu hay tràn mũ • Tràn dịch khu trú có hình dáng và vị trí bất thường trong khoang màng phổi (thí dụ vẫn ở đỉnh phổi trên phim đứng)

  19. Tràn mũ khu trú có hình dáng và vị trí bất thường trong khoang màng phổi Tràn mũ khu trú

  20. Tràn dịch dạng mảng • Sự tích tụ dịch trong lớp mô liên kết lỏng lẽo giữa phổi và lá tạng • Thường không di chuyển theo trọng lực • Thường xảy ra trong suy tim ứ huyết hay di căn bạch mạch từ một khối u ác tính

  21. Tràn dịch mảng xảy ra trong lớp mô liên kết lỏng lẽo giữa phổi và lá tạng Thường xảy ra trong suy tim ứ huyết hay di căn bạch mạch từ một khối u ác tính Tràn dịch mảng

  22. Mờ nửa bên lồng ngực • Khi dịch lấp đầy một bên lồng ngực, nó tạo ta hiệu ứng khối • Tim và khí quản bị đẩy ra xa hình mờ • Trong xẹp một bên phổi, tim và khí quản bị kéo về phía hình mờ

  23. Hình mờ ½ ngực phải Tim và khí quản bị đẩy ra xa hình mờ Đây là trường hợp tràn dịch khoang màng phổi phải lượng lớn Tràn dịch màng phổi phải lượng lớn

  24. Tràn dịch-tràn khí màng phổi • Liên quan đến chấn thương, phẫu thuật, dò phế quản-màng phổi • Đặc trưng bởi mức nước hơi

  25. Hình ảnh mức nước hơi trong tràn máu-tràn khí màng phổi phải

  26. Các điều quan trọng cần nhớ • Dịch màng phổi có thể là dịch thấm hay dịch tiết • Dịch màng phổi phải đạt đến 200-300 mL mới tạo ra dấu hiệu tù góc sườn hoành trên phim thẳng • Dấu hình chêm là dấu hiệu cổ điển của tràn dịch màng phổi trên phim thẳng • Tràn dịch màng phổi đẩy trung thất ra xa phía bị tràn dịch

  27. Bạn hiểu thế nào là tràn dịch màng phổi trên X-quang Chúc mừng!Bạn đã hoàn tất Click vào đây để xem lại từ đầu