ph n t ch thi t k h ng i t ng v i uml n.
Download
Skip this Video
Loading SlideShow in 5 Seconds..
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VỚI UML PowerPoint Presentation
Download Presentation
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VỚI UML

Loading in 2 Seconds...

play fullscreen
1 / 25

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VỚI UML - PowerPoint PPT Presentation


  • 227 Views
  • Uploaded on

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VỚI UML. GV: Phan Bá Trí Email: trip182@gmail.com Website: www.phanbatri.wordpess.com. Huế, 2/2012. Chương 3 : Biểu đồ Use Case.

loader
I am the owner, or an agent authorized to act on behalf of the owner, of the copyrighted work described.
capcha
Download Presentation

PowerPoint Slideshow about 'PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VỚI UML' - kipling


An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript
ph n t ch thi t k h ng i t ng v i uml

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VỚI UML

GV: Phan Bá Trí

Email: trip182@gmail.com

Website: www.phanbatri.wordpess.com

Huế, 2/2012

ch ng 3 bi u use case
Chương 3: Biểu đồ Use Case

Chương này trình bày các bước phân tích hướng đối tượng, các khái niệm và quytắc liên quan đến quá trình phân tích hệ thống.

3.1 Tổng quan về phân tích hướng đối tượng

3.1 Xây dựng biểu đồ use case

3.2 Xây dựng kịch bản use case

3 1 t ng quan ph n t ch h ng i t ng
3.1 Tổng quan phân tích hướng đối tượng

3.1.1 Vai trò của pha phân tích

Trong các bước của vòng đời phát triển phần mềm nói chung, pha phân tích (hayđặc tả) có các nhiệm vụ sau:

- Thiết lập một cách nhìn tổng quan rõ ràng về hệ thống và các mục đích chínhcủa hệ thống cần xây dựng.

- Liệt kê các nhiệm vụ mà hệ thống cần thực hiện.

- Phát triển một bộ từ vựng để mô tả bài toán cũng như những vấn đề liên quantrong miền quan tâm của bài toán.

- Đưa ra hướng giải quyết bài toán.

3 1 t ng quan ph n t ch h ng i t ng1
3.1 Tổng quan phân tích hướng đối tượng

3.1.1 Vai trò của pha phân tích

 Như vậy, pha phân tích chỉ dừng lại ở mức xác định các đặc trưng mà hệ thốngcần phải xây dựng là gì.

Chỉ ra các khái niệm liên quan và tìm ra hướng giải quyếtbài toán chứ chưa quan tâm đến cách thức thực hiện xây dựng hệ thống như thếnào.

3 1 t ng quan ph n t ch h ng i t ng2
3.1 Tổng quan phân tích hướng đối tượng

3.1.2 Các bước phân tích hướng đối tượng

Phân tích hướng đối tượng được chia làm ba bước tương ứng với ba dạng mô hìnhUML là:

- Mô hình use case

- Mô hình lớp

- Mô hình động

3 1 t ng quan ph n t ch h ng i t ng3
3.1 Tổng quan phân tích hướng đối tượng

3.1.2 Các bước phân tích hướng đối tượng

- Mô hình use case:

  • Xây dựng mô hình chức năng của sảnphẩm phần mềm. Các chức năng này được nhìn từ quan điểm của nhữngngười sử dụng hệ thống.
  • Kết quả của bước này là một biểu đồ use case

được phân cấp cùng các scenario tương ứng của từng use case.

  • Biểu diễn đầy đủ các chức năng của hệ thống và được khách hàng chấpnhận.
3 1 t ng quan ph n t ch h ng i t ng4
3.1 Tổng quan phân tích hướng đối tượng

3.1.2 Các bước phân tích hướng đối tượng

- Mô hình lớp:

  • Biểu diễn các lớp, các thuộc tính và mối quan hệ giữa các lớp.
  • Từ tập các use case và scenario, nhóm phát triển hệ thống sẽ phải chỉ ra cáclớp, xác định các thuộc tính, các phương thức và các mối quan hệ giữa cáclớp.
3 1 t ng quan ph n t ch h ng i t ng5
3.1 Tổng quan phân tích hướng đối tượng

3.1.2 Các bước phân tích hướng đối tượng

- Mô hình động:

  • Biểu diễn các hoạt động liên quan đến một lớp hay lớp con.
  • Các hoạt động này được biểu diễn dưới dạng tương tự như sơ đồ máy trạng, được gọi là biểu đồ trạng thái.
  • Mô hình động còn có các biểu đồ khác là: biểu đồ tương tác và biểu đồ động.
  • Tuy nhiên, trong phaphân tích, người phát triển hệ thống chỉ quan tâm đến biểu đồ trạng thái chomỗi lớp đã xác định được trong mô hình lớp.
3 2 bi u use c ase
3.2 Biểu đồ use case

3.2.1 Vai trò của biểu đồ use case

- Xác định cácchức năng mà hệ thống cần phải thực hiện là gì.

- Xác định các chức năng cũng như các tác nhân (người sử dụng hay hệ thống khác)liên quan đến hệ thống đó.

 Lưu ý: Một hệ thống sẽ bao gồm nhiều use case, mỗi usecase có thể được phân rã thành các mức tương ứng với các chức năng ở các cấp độ khácnhau.

3 2 bi u use c ase1
3.2 Biểu đồ use case

3.2.2 Một số quan điểm khi xây dựng biểu đồ use case

- Use case là một công cụ tốt để người dùng tiếp cận và mô tả các chức năngcủa hệ thống theo quan điểm của mình.

- Biểu đồ use case được biểu diễntrực quan, do đó khách hàng và những người dùng tiềm năng của hệ thốngcó thể dễ dàng mô tả được những ý định thực sự của mình.

- Biểu đồ use case sẽ làm cho khách hàng và người dùng tiềm năng tham giacùng nhóm phát triển trong bước khởi đầu của quá trình phân tích thiết kếhệ thống.

3 2 bi u use c ase2
3.2 Biểu đồ use case

3.2.2 Một số quan điểm khi xây dựng biểu đồ use case

- Biểu đồ use case là cơ sở cho những bước tiếp theo của quá trình phân tíchthiết kế hệ thống phần mềm.

- Dựa trên biểu đồ use case và các scenario,

người phát triển hệ thống sẽ chỉ ra các lớp cần thiết cũng như các thuộc tínhcủa các lớp đó.

3 2 bi u use c ase3
3.2 Biểu đồ use case

3.2.3 Mục tiêu của biểu đồ use case

- Cần chỉ ra và mô tả được các yêu cầu mang tính chức năng của hệ thống.

- Đưa ra một mô tả rõ ràng và nhất quán về việc hệ thống cần phải làm gì.

- Tạo nên một nền tảng cho các bước kiểm thử hệ thống.

- Đảm bảo hệ thốngthỏa mãn đúng những yêu cầu do người sử dụng đưa ra.

- Theo dõi quá trìnhchuyển các yêu cầu về mặt chức năngthành các lớp cụ thể.

3 2 bi u use c ase4
3.2 Biểu đồ use case

3.2.4 Các bước xây dựng biểu đồ use case

Những công việc cụ thể cần thiết để tạo nên một mô hình use case bao gồm:

a. Xác định các tác nhân và các use case.

b. Xác định các mối quan hệ và phân rã biểu đồuse case.

c. Biểu diễn các use case thông qua các kịch bản.

d. Kiểm tra và hiệu chỉnh biểu đồ.

3 2 bi u use c ase5
3.2 Biểu đồ use case

3.2.4 Các bước xây dựng biểu đồ use case

a. Xác định các tác nhân và các use case.

Cần trả lời các câu hỏi sau:

- Ai (hay hệ thống nào) sẽ là người sử dụng những chức năng chính của hệthống?

- Ai cần sự hỗ trợ của hệ thống để thực hiện những công việc hàng ngày của họ?

- Ai sẽ cần bảo trì, quản trị và đảm bảo cho hệ thống hoạt động (tác nhân phụ)?

- Hệ thống sẽ phải xử lý và làm việc với những trang thiết bị phần cứng nào?

- Hệ thống cần phải tương tác với các hệ thống nào khác?

3 2 bi u use c ase6
3.2 Biểu đồ use case

3.2.4 Các bước xây dựng biểu đồ use case

Từ các tác nhân đã tìm được ở trên, người phát triển hệ thống sẽ tìm ra các use case qua việc xem xét các câu hỏi sau trên mỗi tác nhân:

- Tác nhân đó cần chức năng nào từ hệ thống. Hành động chính của tác nhân này là gì?

- Tác nhân cần phải xem, cập nhật hay lưu trữ thông tin gì trong hệ thống?

3 2 bi u use c ase7
3.2 Biểu đồ use case

3.2.4 Các bước xây dựng biểu đồ use case

- Tác nhân có cần thông báo cho hệ thống những sự kiện nào đó hay không?

- Những sự kiện như thế đại diện cho những chức năng nào?

- Hệ thống có cần thông báo cho tác nhân khi có thay đổi trong hệ thống hay không?

- Hệ thống cần có những chức năng gì để đơn giản hóa các công việc của tác nhân?

3 2 bi u use c ase8
3.2 Biểu đồ use case

3.2.4 Các bước xây dựng biểu đồ use case

b. Xác định các mối quan hệ và phân rã biểu đồuse case.

Trong biểu đồuse case, các dạng quan hệ sẽ được sư dụng trong các trường hợptương ứng như sau:

- Quan hệ bao hàm (include)

- Quan hệ mở rộng (extend)

- Quan hệ phụ thuộc (dependency)

- Quan hệ thực thi (Realization)

- Quan hệ khái quát (Generalization)

- Quan hệ liên kết (Association)

3 2 bi u use c ase9
3.2 Biểu đồ use case

3.2.4 Các bước xây dựng biểu đồ use case

b. Xác định các mối quan hệ và phân rã biểu đồuse case.

Dựa trên các mối quan hệ trên, biểu đồuse case được biểu diễn lại thành dạngphân cấp gọi là phân rã biểu đồuse case với cácnguyên tắc như sau:

+ Xác định biểu đồuse case mức tổng quát.

+ Phân rã các use case mức cao.

+ Tiếp tục phân rã sơ đồ use case cho đến khi gặp use case ở nút lá.

+ Hoàn thiện biểu đồ use case.

3 2 bi u use c ase10
3.2 Biểu đồ use case

3.2.4 Các bước xây dựng biểu đồ use case

c. Biểu diễn các use case thông qua các kịch bản.

Sau khi hoàn thành phân rã biểu đồuse case: biểu diễn các scenario tương ứng với các use case đó (theo mẫu).

3 2 bi u use c ase11
3.2 Biểu đồ use case

3.2.4 Các bước xây dựng biểu use case

d. Kiểm tra và hiệu chỉnh biểu đồ.

- Bước này thực hiện kiểm tra lại toàn bộ biểu đồuse case, bổ sung hoặc thay đổicác thông tin nếu cần thiết.

- Toàn bộ biểu đồuse case cùng các scenario và các tài liệu khác liên quan sẽ được chuyển cho khách hàng xem xét.

3 3 k ch b n use case
3.3 Kịch bản use case

- Mỗi kịch bản (scenario):

+ Mô tả một chuỗi các sự kiện

+ Tác nhân của chuỗi sự kiện đó

+ Các điều kiện kích hoạt use case

+ Các trường hợp ngoại lệ

+ Các trường hợp đảm bảo thành công hoặc thất bại của use case

3 4 x y d ng bi u use case trong ea
3.4 Xây dựng biểu đồ use case trong EA

- Các bước xây dựng biểu đồ use case trong Enterprise Architect:

1. Biểu diễn các tác nhân.

2. Biểu diễn và đặc tả các use case mức tổng quát.

3. Biểu diễn các mối quan hệ.

4. Phân rã biểu đồ use case và đặc tả các use case mức thấp.