ch n th ng c t s ng n.
Download
Skip this Video
Loading SlideShow in 5 Seconds..
Chấn thương cột sống PowerPoint Presentation
Download Presentation
Chấn thương cột sống

Loading in 2 Seconds...

play fullscreen
1 / 94

Chấn thương cột sống - PowerPoint PPT Presentation


  • 283 Views
  • Uploaded on

Chấn thương cột sống. BS HOANG TRONG AI QUOC, KHOA CẤP CỨU, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ, VIETNAM 2011. Mục tiêu. Mô tả cấu trúc giải phẫu và sinh lý cột sống Đánh giá một bệnh nhân nghi ngờ có CTCS. Nhận biết các dạng thường gặp của CTCS và hình ảnh XQ. Qui tắc NEXUS và Canada.

loader
I am the owner, or an agent authorized to act on behalf of the owner, of the copyrighted work described.
capcha
Download Presentation

PowerPoint Slideshow about 'Chấn thương cột sống' - giuseppe-bishop


An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript
ch n th ng c t s ng

Chấn thương cột sống

BS HOANG TRONG AI QUOC,

KHOA CẤP CỨU,

BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ, VIETNAM 2011

m c ti u
Mục tiêu
  • Mô tả cấu trúc giải phẫu và sinh lý cột sống
  • Đánh giá một bệnh nhân nghi ngờ có CTCS.
  • Nhận biết các dạng thường gặp của CTCS và hình ảnh XQ.
  • Qui tắc NEXUS và Canada.
  • Nhận biết gãy cột sống vững và mất vững.
  • Kiểm soát hợp lý CTCS trong những giờ đầu.
t ng quan
Tổng quan
  • CTCS, dù có hay không có thương tổn thần kinh phải luôn luôn được nghĩ tới ở bệnh nhân:
  • Đa chấn thương.
  • Chấn thương vùng trên xương đòn.
  • Tuổi, giới:
    • 65-80% ở nam giới.
    • 60% ở tuổi 16-30 .
  • Cơ chế (theo tỉ lệ giảm dần)
    • Tai nạn xe máy
    • Té ngã
    • Vết thương xuyên thấu
    • Tai nạn trong thể thao
t ng quan1
Tổng quan
  • 40% các trường hợp CTCS có thương tổn thần kinh đi kèm với tổn thương tuỷ sống thoáng qua hoặc vĩnh viễn.
  • Nhiều trường hợp chấn thương đốt sống mà không có tổn thương tuỷ.
  • 10-15% có các tổn thương khác ở xa cột sống hoặc ở các đống sống xa.
  • Các đốt sống bị dễ tổn thương nhất.
    • C5-C7
    • C1-C2
    • T12-L2
gi i ph u v sinh l
Giải phẫu và sinh lý
  • Cột sống: 7 đốt sống cổ, 12 ngực, 5 lưng và các đốt sống cùng- cụt.
  • Các đốt cổ dễ bị tổn thương nhất.
  • Chỗ nối ngực-lưng: bản lề giữa vùng ngực kém cơ động- các đốt lưng vững chắc hơn
  • dễ bị tổn thương: 15% các CTCS ở vùng này.
slide6

Cột sống cổ

7 đốt

Rất linh hoạt

C1: đốt đội

C2: đốt trục

Giải phẫu và sinh lý

slide7

Giải phẫu và sinh lý

  • Cột sống ngực
    • 12 đốt
    • Các xương sừơn
    • Góp phần tạo khung cứng cho lồng ngực
  • Cột sống lưng
    • 5 đốt, lớn nhất.
    • Chịu đựng phần lớn trọng lượng
  • Các đốt cùng
    • 5 đốt hàn kết, gắn với xương chậu
  • Các đốt sống cụt
    • 4 đốt hàn kết với đốt cùng
slide8

Giải phẫu và sinh lý

  • Thân đốt sống
    • Mặt sau góp tạo lỗ ống sống
    • Kích thước tăng từ cổ đến cùng.
    • Gai bên và gai sau.
  • Ống sống chứa tuỷ sống.
  • Đĩa đệm: chống sốc/hấp thụ chấn động.
  • Liên kết giữa các cung sau, gai ngang và gai sau
  • Liên kết giữa các thân đốt

􀁺 dọc trước

􀁺 dọc sau

􀁺 gai sau-bên

gi i ph u v sinh l tu s ng
Giải phẫu và sinh lýTuỷ sống
  • Chấm dứt ở L1
  • Có 3 cột có thể đánh giá được trên lâm sàng.

- Cột tuỷ- vỏ.

- Cột đồi thị- tuỷ.

- Cột sau.

  • Tổn thương tuỷ hoàn toàn: không có cảm giác và vận động dưới vị trí tổn thương.
  • Tổn thương tuỷ không hoàn toàn: vẫn còn 1 phần chức năng cảm giác và vận động, tiên lượng phục hồi tốt hơn.
slide10

Giải phẫu và sinh lýTuỷ sống

  • Tuỷ ngực và lưng : Các sợi thần kinh giao cảm.
  • Tuỷ cổ và cùng: các sợi thần kinh phó giao cảm.
slide11

Giải phẫu và sinh lýCác đường dẫn truyền tuỷ sống

  • Cột tuỷ-đồi thị (Trước bên)
    • Chuyển các xung động tk cảm giác đau, nhiệt và sờ.
    • Bắt chéo ở tuỷ.

Cột bên: dẫn truyền xung động đau và nhiệt.

Cột trước: các xung động sờ và áp lực.

slide12

Giải phẫu và sinh lýCác đường dẫn truyền tuỷ sống

  • Hệ thống dẫn truyền đi lên (tiếp nhận)
    • Cột sau
      • Truyền các xung động cảm giác bên trong, vị trí, áp lực, rung và phân biệt hai điểm.
      • Bắt chéo ở hành tuỷ từ bên này sang bên kia đến bán cầu não.
anatomy and physiology spinal cord pathways
Anatomy and physiologySpinal Cord Pathways
  • Hệ thống dẫn truyền vận động đi xuống (phản hồi)
    • Dẫn truyền các xung động vận động từ não đến cơ thể.
    • Bó tháp: Vỏ- tuỷ và vỏ- hành tuỷ.
      • Bó vỏ- tuỷ
        • Tạo các vận động tự phát và các hoạt động cơ xương.
        • Bắt chéo ở hành tuỷ.

- Bó ngoại tháp

v d v con ng nh n c m v v n ng
Ví dụ về con đường nhận cảm và vận động

Đến đồi thị và vỏ não (cảm nhận)

Bó tuỷ đồi thị

Vỏ vận động

Vỏ não

Bó sau

Bó vỏ tuỷ

Tuỷ sống

LMN

Đau- nhiệt

Nhận biết bên trong(nhận thức)

Mô phỏng con đường vận động (Bó vỏ tuỷ)

c c s i th n kinh tu s ng
Các sợi thần kinh tuỷ sống
  • 31 đôi bắt nguồn từ tuỷ sống.
  • Dẫn truyền cảm giác và vận động.
  • Tên gọi là mức tuỷ sống mà nó bắt nguồn.
    • Cổ 1-8
    • Ngực 1-12
    • Lưng 1-5
    • Cùng 1-5
    • Cụt 1
m c tu
Mức tuỷ
  • C2 – C7 = đốt sống+1 mức tuỷ
  • T1 – T6 = đốt sống +2
  • T7 – T9 = đốt sống +3
  • T10 = L1, L2
  • T11 = L3, L4
  • L1 = sợi tk cùng cụt
slide18

Các chỉ điểm trên da và cơ

  • Vùng chỉ điểm trên da là nơi phân bố các đầu mút tk của cùng một rễ tk.

Giúp đánh giá mức tuỷ tổn thương

slide19

Các chỉ điểm trên da và cơ

  • C5: cơ delta/nhị đầu
  • C6: duỗi cổ tay
  • C7: duỗi khuỷu
  • C8: gấp ngón tay
  • T1: dạng ngón tay
  • L2: gấp đùi
  • L3: duỗi gối
  • L4: gấp cổ chân
  • L5: duỗi ngón chân cái
  • S1: duỗi cổ chân
c ch ch n th ng
Cơ chế chấn thương
  • Nén
  • Ngửa
  • Gấp
  • Xoay
  • Gập bên
  • Xoay
  • Xuyên thấu
nh gi l m s ng
Đánh giá lâm sàng
  • Nhìn và sờ: từ chẩm tới cụt
    • Sự gồ lên của các đốt sống
    • Lỗ hổng hoặc gián đoạn (cả 2 đều hiếm gặp)
    • Phù nề và trầy xứơc
    • Co cứng của các cơ liên quan
  • Khám thần kinh
    • Cảm giác
    • Vận động
    • Phản xạ
th m kh m chung
Thăm Khám chung
  • Nhận cảm: các chỉ điểm trên da
  • Vận động: Các cơ chỉ điểm
th m kh m
Thăm khám
  • ABCs
    • Đường thở và/hoặc tổn thương thông khí
      • Không có khả năng duy trì đường thở
      • Không thở
      • Thở bằng cơ hoành
    • Thương tổn tim mạch
      • Sốc thần kinh
        • Hạ HA và chậm nhịp tim
        • Da ấm và khô
      • Giảm tưới máu
  • Tình trạng thần kinh:
    • Mức độ tỉnh táo
c c t n th ng c a tu s ng
Các tổn thương của tuỷ sống

Tổn thương nguyên phát

Xảy ra ở thời điểm chấn thương

Có thể gây nên

Ép tuỷ

Tổn thương trực tiếp

Ngăn cản dòng máu đến tuỷ

Tổn thương thứ phát

Xảy ra sau tổn thương nguyên phát

Có thể gây nên

Sưng nề/viêm

Thiếu máu

Di chuyển mảnh vỡ

slide25

Chấn động tuỷ và giập tuỷ

Mất tạm thời các chức năng qua trung gian tuỷ

Chèn ép tuỷ

Giải ép cần được làm để giảm thiểu tổn thương vĩnh viễn (có thể có)

Rách tuỷ

Tổn thương vĩnh viễn phụ thuộc vào mức độ tàn phá

Chảy máu

Có thể gây thiếu máu cục bộ

Các tổn thương của tuỷ sống

slide26

Các tổn thương của tuỷ sống

  • Cắt ngang tuỷ
    • Hoàn toàn
      • Tất cả các bó bị phá vỡ
      • Chức năng qua trung gian tuỷ bên dưới chỗ cắt bị mất vĩnh viễn
      • Khẳng định sau 24 h
      • Có thể có
        • Liệt tứ chi:mất vận động và/hoặc cảm giác ở mức tuỷ cổ
        • Liệt 2 chân: mất vận động và/hoặc cảm giác ở ngực,lưng,cùng
slide27

Các tổn thương của tuỷ sống

  • Cắt ngang tuỷ
    • Không hoàn toàn
      • Một số bó và chức năng vẫn còn
      • Khả năng hồi phục cao
      • Có thể có hội chứng
        • Brown-Sequard
        • H/c tuỷ trước
        • H/c tuỷ trung tâm
h i ch ng brown sequard
Hội chứng Brown Sequard
  • Tổn thương tuỷ không hoàn toàn
    • Tổn thương một bên tuỷ (cắt ngang 1 nửa)
    • Thường do xuyên thấu hoặc trật khớp đốt sống
    • Tàn phá toàn bộ các bó cùng bên
    • Tiên lượng phục hồi khác nhau
h i ch ng brown sequard1
Hội chứng Brown Sequard
  • Các dấu chứng có thể
    • Mất cùng một bên các chức năng vận động, cảm nhận vị trí, rung và sờ
    • Mất đối bên cảm nhận đau và nhiệt
    • Rối loạn chức năng bàng quang và ruột (thường trong thời gian ngắn)
h i ch ng tu tr c
Hội chứng tuỷ trước
  • Hội chứng động mạch tuỷ trước
    • ĐM cung cấp máu cho 2/3 trước của tuỷ đến từ vùng trên của tuỷ ngực
    • Nguyên nhân do mảnh xương vỡ hoặc chèn ép ĐM tuỷ trước
slide31

Hội chứng tuỷ trước

  • Các dấu chứng có thể
    • Mất chức năng vận động và chức năng cảm giác nhiệt ,châm kim- ở các mức độ khác nhau.
    • Mất chức năng vận động và cảm giác đau, cảm giác nhiệt, cảm giác sờ.
    • Cảm giác vị trí và cảm giác rung duy trì.
h i ch ng tu trung t m
Hội chứng tuỷ trung tâm
  • Thường do sự duỗi quá mức cột sống cổ
  • Các dấu chứng
    • Yếu hoặc dị cảm ở tay, cơ lực bình thường ở chân.
    • Rối loạn chức năng bàng quang ở nhiều mức độ.
h i ch ng u i ng a
Hội chứng đuôi ngựa
  • Tổn thương các rễ thần kinh lưng và cùng trong ống tuỷ.
    • Thường do gãy xương dưới mức L2
    • Các rối loạn biểu hiện phụ thuộc vào mức tổn thương.
  • Các dấu chứng
    • Liệt mềm ở phần thấp của cơ thể.
    • Rối loạn chức năng ruột và bàng quang.
s c tu
Sốc tuỷ
  • Tạm thời mất chức năng tự động của tuỷ ở mức tổn thương

Thường là hậu quả của tổn thương tuỷ cổ hoặc tuỷ ngực cao.

  • Các ảnh hưởng có thể thoáng qua và hồi phục sau vài giờ-vài tuần
  • Biểu hiện
    • Liệt mềm từ ngọn đến vị trí tổn thương.
    • Mất chức năng tự động tuỷ
      • HA thấp hoặc thấp tương đối
      • Giãn mạch
      • Mất kiểm soát bàng quang và ruột
      • Cương cứng
      • Mất điều hoà nhiệt
      • Da ấm, hồng và khô dưới vị trí tổn thương
      • Nhịp tim tương đối chậm
h i ch ng t ng ph n x t ng
Hội chứng tăng phản xạ tự động
  • Ở bệnh nhân chấn thương tuỷ (thường ở mức cao hơn T-6) sau vài tuần đến vài tháng
    • Là sự thích nghi của hệ thống mạch máu đối với việc mất trương lực giao cảm
    • Làm HA trở lại bình thường
  • Biểu hiện
    • Tăng HA kịch phát, có thể gây đau đầu dữ dội
    • Rối loạn thị lực
    • Chảy mồ hôi và đỏ da ở trên mức tổn thương
    • Xung huyết mũi
    • Buồn nôn
    • Chậm nhịp tim
    • Căng bàng quang hoặc trực tràng
nh h ng l n c c h th ng c quan kh c
Ảnh hưởng lên các hệ thống cơ quan khác
  • Giảm thông khí vì liệt:
    • Các cơ liên sườn
    • Cơ hoành
  • Mất cảm giác đau có thể che lấp tổn thương:
    • Chấn thương bụng– không có chướng bụng hay phản ứng thành bụng
    • Chấn thương bên dưới
m c t n th ng th n kinh
Mức độ tổn thương thần kinh
  • Tổn thương trên T-1------- liệt tứ chi
  • Tổn thương dưới mức T-1-------liệt 2 chân
  • Liệt hoàn toàn
  • Liệt không hoàn toàn
  • Dấu hiệu tổn thương không hoàn toàn có thể là:
    • Bất kỳ sự nhận cảm nào (bao gồm cả cảm giác vị trí) or hoặc vận động tự chủ ở phần chi bên dưới.
    • Duy trì vận động hoặc cảm giác hậu môn (Sacral sparing)
h nh th i
Hình thái
  • Chấn thương cột sống có thể được mô tả như
  • Gãy xương
  • Trật khớp gãy xương
  • Tổn thương tuỷ sống không có biểu hiện bất thường trên XQ (SCIWORA)
  • Tổn thương xuyên thấu
  • Các tổn thương có thể vững hoặc không vững
  • Tất cả các bệnh nhân có biểu hiện tổn thương trên XQ và có dấu hiệu thần kinh nên được xem như chấn thương CS mất vững cho tới khi được chứng minh.
x t nghi m h nh nh
Xét nghiệm hình ảnh
  • Bệnh nhân nào cần XQ cột sống cổ ?
  • Hai qui tắc giúp tiếp cận
    • NEXUS -The National Emergency X- Radiograph Utilization Study
    • Qui tắc chụp CS cổ Canada (Canadian C-Spine rules)
h nh nh nexus
Hình ảnh: NEXUS
  • Nghiên cứu hồi cứu giúp xác định qui tắc quyết định chụp XQ CS cổ ở bệnh nhân chấn thương
  • Hoffman, N Engl J Med 2000; 343:94-99
nexus
NEXUS
  • Tiêu chuẩn NEXUS:

1. Không có sưng nề ở dọc cột sống, mặt sau

2. Không có dấu hiệu thần kinh khu trú

3. Tỉnh táo (GCS = 15)

4. Không có bằng chứng ngộ độc (thuốc hoặc rượu)

5. Không có tổn thương/đau gây nhầm lẫn

nexus1
NEXUS
  • Bất kỳ bênh nhân nào có đủ 5 tiêu chuẩn trên đều được xem như có nguy cơ thấp về chấn thương CS cổ và như vậy không cần XQ CS cổ
  • Bệnh nhân có ít nhất 1 tiêu chuẩn trên: XQ được chỉ định ở các tư thế trước –sau, bên và bộc lộ mõm nha
k t qu c a nghi n c u nexus
Kết quả của nghiên cứu NEXUS
  • 34,069 bn được đưa vào nghiên cứu
  • 818 bn có tổn thương có ý nghĩa trên XQ CS cổ
  • 810 bn được được phát hiện bởi qui tắc
  • 8 bn được xác định như có nguy cơ thấp nhưng thực tế có tổn thương trên XQ
nexus2
NEXUS
  • Độ nhạy 99%
  • Giá trị dự báo âm tính 99.8%
  • Đặc hiệu 12.9%
  • Giá trị dự báo dương tính 2.7%
  • Nghiên cứu được tiếp nhận tốt
qui t c canada v c t s ng c
Qui tắc Canada về cột sống cổ

Nghiên cứu tiến cứu trong đó bn được đánh giá 20 dấu hiệu lâm sàng chuẩn hoá như một tiêu chuẩn cần có để chụp XQ CS cổ.

Stiell I. JAMA. 2001; 286:1841-1846

c c qui t c nh sau
Các qui tắc như sau…..

1. Có yếu tố nguy cơ cao nào để chụp XQ không?

  • Tuổi>65
  • Cơ chế chấn thương nguy hiểm
  • Dị cảm

Nếu CÓ -> XQ

slide47

Các qui tắc như sau…..

2. Có bất kỳ yếu tố nguy cơ thấp nào cho phép tiến hành một số đánh giá cần tới sự vận động?

  • Tông vào sau đuôi xe trong tai nạn xe cộ
  • Ngồi được ở phòng cấp cứu
  • Đi lại được ở bất kỳ lúc nào
  • Xuất hiện đau muộn ở cổ
  • Không có sưng nề ở dọc CS cổ

NẾU KHÔNG CÓ -> XQ

slide48

Các qui tắc như sau…..

3. Bệnh nhân có khả năng tự vận động cổ hay không?

NẾU CÓ -> KHÔNG XQ

k t qu c a nghi n c u cananda v cs c
Kết quả của nghiên cứu Cananda về CS cổ
  • 8,924 bệnh nhân
  • Độ nhạy 100 % cho việc phát hiện 151 trường hợp chấn thương CS cổ quan trọng về lâm sàng
  • Độ đặc hiệu 42.5 %
  • Được cho là qui tắc có độ nhạy cao trong việc cảnh báo và khu trú các bệnh nhân chấn thương.
qui t c canada v cs c trong vi c c nh b o v khu tr c c b nh nh n ch n th ng li n quan n cs c
Qui tắc Canada về CS cổ trong việc cảnh báo và khu trú các bệnh nhân chấn thương liên quan đến CS cổ.
  • Có yếu tố nguy cơ cao nào cần tới XQ không?
  • Tuổi>65yrs, hoặc
  • Các cơ chế chấn thương nguy hiểm, hoặc
  • Dị cảm ở các chi

KHÔNG

Có yếu tố nguy cơ thấp khi khám xét vận động?

• Tông sau đuôi xe, hoặc

• Ngồi được trong phòng CC, hoặc

• Đi lại được bất kỳ lúc nào, hoặc

• Xuất hiện đau muộn ở cổ, hoặc

• Không có sưng nề ở dọc CS cổ

KHÔNG

XQ

KHÔNG LÀM ĐƯỢC

Có thể chủ động xoay cổ?

• 450 qua phải hoặc trái

Không XQ

From Stiell I et al JAMA Oct 2001

nexus3
NEXUS

Cả hai đều có:

  • Giá trị dự báo âm tính tuyệt vời trong việc loại trừ các bệnh nhân được xem là có nguy cơ thấp.
  • Giá trị dự báo dương tính kém vì hầu hết các bệnh nhân “không có nguy cơ thấp” thì lại không có gãy xương.

Vs

Qui tắc CS cổ của CANADA?

nh gi ch n th ng cs c b nh nh n t nh t o c tri u ch ng
Đánh giá chấn thương CS cổ ở bệnh nhân tỉnh táo, có triệu chứng

1. XQ CS cổ được chỉ định cho tất cả các bệnh nhân không hội đủ tiêu chuẩn cho việc đánh giá lâm sàng như mô tả trên.

2. Các XN hình ảnh cần được chuẩn và được đọc bởi một BS lâm sàng kinh nghiệm

c c x t nghi m c t s ng c
Các Xét nghiệm cột sống cổ

Các XN đầu tiên:

Phim thường qui– bên, thẳng và mỏm nha,

Lý tưởng: chéo và tư thế bơi (nếu cần)

CT- Tốt hơn XQ thường qui trong đánh giá gãy xương/trật khớp nhưng kém trong tổn thương dây chằng.

Các XN hình ảnh khác

MRI- Rất tốt cho tổn thương mô mềm /dây chằng.

Phim gập-ngửa cổ- để đánh giá độ vững (có thể thay cho MRI nếu không có MRI hoặc chống chỉ định)

phim th ng qui
Phim thường qui
  • 3 kiểu phim tiêu chuẩn: bên, trước-sau và há miệng.
  • Phim bên: phải lấy nền chẩm đến bờ trên T1.
  • Một mình phim bên thường không đủ và sẽ mất # 15% các chấn thương CS cổ
  • Nếu phần thấp của CS cổ khó thấy, kéo căng hai tay xuống để chụp giúp bộc lộ
    • Chụp tư thế bơi
  • Nếu không được: CT scan ở vị trí đó
c phim
Đọc phim

Hướng dẫn XQ (cs cổ)

Đảm bảo

  • đủ, thẳng hàng
  • xương, nền sọ
  • sụn
  • khoảng đĩa đệm
  • mô mềm
c phim nghi ng th n o
Đọc phim nghiêng thế nào Đủ
  • XQ nghiêng phải cho thấy toàn bộ Cs cổ .
  • Nếu thiếu bờ trên T1 nghĩa là không đủ
  • Kéo dãn hai tay giúp cải thiện
  • Nếu không: CT hoặc tư thế bơi
t h ng h ng
Thẳng hàng
  • Các đường nối trước thân ĐS, sau thân ĐS và đường nối bản xương, gai sau phải mềm mại không bị đứt khúc hoặc gập gềnh
  • Mất liên kết ở bờ sau thân ĐS có ý ghĩa hơn so với bờ trước, có thể do xoay.
  • Đường liên kết bị lệch >3.5mm là dấu hiệu có ý nghĩa bất kỳ đâu.
phim cs c b n
Phim CS cổ bên
  • Trượt ra trước của 1 ĐS trên ĐS khác là dấu hiệu trật khớp gai bên
  • Nếu < 50% bề rộng của thân ĐS là dấu hiệu trật 1 khớp gai
  • Nếu > 50% thân ĐS: trật cả 2 khớp gai bên
  • Thường đi kèm với việc giãn rông khoảng liên gai và liên cung bên
slide61
Sụn

Khoảng trước mõm nha không hơn 3 mm ở người lớn và 5 mm ở trẻ em

Gia tăng khoảng trống này có thể là dấu hiệu gãy mỏm nha hoặc tổn thương dây chằng ngang

slide62
Khoảng trống > 3.5mm ám chỉ tổn thương dây chằng ngang , và > 5mm cho thấy gãy phức tạp và mất vững Khoảng liên gai C1-C2 không >10mm
slide63
Sụn

Khoảng trống đĩa đệm nên đồng nhất

Đánh giá khoảng trống giữa các gai sau

kho ng tr ng a m
Khoảng trống đĩa đệm
  • Kiểm tra thân ĐS và đĩa đệm có thể cho thấy xẹp hoặc vỡ
  • Bình thường các thân ĐS có hình khối tương tự nhau về kích thước và hình dáng đối với ĐS trên và dưới.(ngoại trừ C1/C2)
  • ĐS hình nêm hoặc vỡ phần trước dưới gợi ý gãy xương do đè nén.
  • Xẹp phần trước hơn 40% thân ĐS bình thường cho thấy vỡ thân ĐS có mảnh vỡ đi vào ống tuỷ.
slide65

Khoảng trống đĩa đệm

  • Mất khoảng trống giữa 2 thân ĐS có thể là dấu hiệu của thoát vị đĩa đệm.
  • Phân tích mô mềm trước thân ĐS có thể chẩn đoán CTCS cổ.
  • Bóng mô mềm được tạo ra bởi mô trước CS và khí quản.
m m m
Mô mềm

Khoảng mũi hầu (C1) - 10 mm (nglớn)

Khoảng sau thanh quản (C2-C4) - 5-7 mm

Khoảng sau khí quản (C5-C7) - 14 mm (trẻ em), 22 mm (nglớn)

phim th ng cs c
Phim thẳng CS cổ

Các gai sống thẳng hàng.

Các khoảng gian ĐS đồng nhất

Chiều cao các thân ĐS đồng nhất. Kiểm tra đốt đội.

m m nha
Mỏm nha

Đủ toàn bộ mỏm nha và bờ bên C1&C2

Đối xứng các khối bên C1&C2

Tìm đường gãy có màu sáng

g y ki u jefferson
Gãy kiểu Jefferson

Gãy kiểu đè nén vòng C1

Kiểu gãy phổ biến nhất của C1

Mất vững

Trên phim nghiêng thấy tăng khoảng trống trước mõm nha nếu dây chằng ngang bị tổn thương, phim thẳng thấy di lệch các khối bên của C1.

Chụp CT

g y ki u bung ra
Gãy kiểu bung ra

Gãy các ĐS từ C1-C7 do sức nặng tác động quanh trục

Tổn thương tuỷ sống thường có do di lệch ra sau đi voà ống sống của các mảnh vỡ

Vững nếu các dây chằng không tổn thương

g y ki u clay shoveler
Gãy kiểu Clay Shoveler

Gãy các gai sau do ưỡn cổ

C7>C6>T1

Vững

g y ki u gi t l do n
Gãy kiểu giọt lệ do ưỡn

Chấn thương ưỡn cổ làm gãy phần trước dưới thân ĐS

Mất vững vì thường có tổn thương dây chằng (dây chằng sau bị rách)

tr t kh p gai hai b n
Trật khớp gai hai bên

Chấn thương ưỡn cổ

Hình ảnh dịch chuyển thân ĐS hơn ½ đk trước sau của thân ĐS bên dưới

Tỉ lệ khác cao trong CTCS

Cực kỳ mất vững

g y ki u treo c
Gãy kiểu treo cổ

Chấn thương gập cổ

Gãy cả hai bên cuống C2 (mũi tên trắng)

Trật khớp trước C2, hậu quả của rách dây chằng dọc trước(mũi tên đỏ)

Mất vững

g y m m nha
Gãy mõm nha

Cơ chế chấn thương phức tạp

Thường mất vững

Kiểu 1: gãy ngang qua mõm nha

Hiếm

Kiểu 2: gãy qua nền mõm nha

Phổ biến nhất

Kiểu 3: gãy qua nền mõm nha và thân C2

Tiên lượng xấu

g y v ng vs g y m t v ng
Gãy vững vs gãy mất vững

Sự ổn định của CS được tạo ra bởi 2 trụ cột thẳng đứng

Trụ trước: thân ĐS, đĩa đệm, các dây chằng dọc trước và sau, các mô sợi.

Trụ sau: các cuống ĐS, các khớp gai, các khớp mấu các bản cung ĐS và phức hợp dây chằng sau

Khi một trong các cột này không bị ảnh hưởng thì vững.

c c g y x ng m t v ng
Các gãy xương mất vững

Gãy kiểu Jefferson: gãy bung C2

Trật hoặc gãy hai khớp mấu

Gãy mõm nha kiểu II-hoặc III

Gãy kèm trật hoặc bán trật ĐS

Gãy kiểu Hangman

Gãy kiểu giọt lệ

c c xq kh c
Các XQ khác
  • CS ngực và lưng
  • Thẳng, nghiêng
  • Gãy T-11 đến L-1 hay gặp
  • Tổn thương xuyên thấu
ch p ct
Chụp CT
  • CT được dùng để đánh giá các vị trí bất thường hoặc nghi ngờ hoặc không thấy được trên XQ thường qui
  • Phối hợp XQ và CT giúp giảm tỉ lệ âm tính giả còn dưới 0.1%
slide85
MRI
  • Lý tưởng thì mọi bệnh nhân có bất thường về TK khi khám nên được chụp MRI
  • Các bn có dấu hiệu TK thoáng qua cũng nên chụp MRI
th i x tr ctcs
Thái độ xử trí CTCS
  • Mục tiêu trước tiên
    • Ngăn ngừa tổn thương thứ phát
  • Ổn định CS ngay từ bước đánh giá đầu tiên
    • Điều trị CS như một xương dài
      • Cố định khớp trên và dưới
    • Lưu ý với những nẹp cố định một phần
  • Bất động vs Giới hạn vận động
slide87

Bảo vệ cột sống trong suốt quá trình kiểm soát một bệnh nhân đa chấn thương.

Khoảng 15% các trường hợp chấn thương cột sống có một gãy xương thứ hai trên cột sống.

Lý tưởng nhất là cột sống được cố định ở vị trí trung gian trên mặt phẳng cứng.

Có thể dùng tay cố định hoặc kèm với nẹp cổ , các dụng cụ hỗ trợ đầu, cáng cột sống hoặc dải băng dính.

Thái độ xử trí CTCS

slide88

Bảo vệ => Ưu tiên

Khám xét => Sau

• Nẹp cổ cứng

• “Log-rolling”

Vận chuyển cả khối

• Cáng vận chuyển cứng

• Xe trượt cứng

Sử dụng băng dính to bản

Cố định vị trí giải phẩu

Hạn chế di chuyển trên cáng

Thái độ xử trí CTCS trước BV

slide89

Dụng cụ bất động không nên đặt trước khi làm các thủ thuật cấp cứu sinh tồn.

Nếu cổ không ở vị trí trung gian, có thể chỉnh.

Nếu bệnh nhân hợp tác, cho phép họ tự điều chỉnh.

Nếu bệnh nhân không muốn vận động cổ vì đau- đừng cố chỉnh.

Cố định CS cổ bằng nẹp cứng là ưu tiên số một trong quá trình cứu hộ.

Nẹp CS dài được dùng cho việc cứu hộ từ xe hơi.

Nhanh chóng vận chuyển đến trung tâm chấn thương.

Thái độ xử trí CTCS trước BV

slide90

Thái độ xử trí CTCS tại BV

  • Biện pháp chung
    • Hạn chế vận động của CS: dụng cụ cố định
    • ABCs
      • Tăng FiO2
      • Thông khí hỗ trợ nếu cần: Đặt NKQ với sự kiểm soát CS cổ
      • CĐ dặt NKQ: Suy hô hấp cấp,Glasgow <9, tăng tần số thở kèm hạ oxy máu, VC<10 ml/kg
      • Đặt đường truyền TM chuyền dịch đảm bảo HA ~ 90-100 mm Hg
    • Tìm các chấn thương khác
    • Chuyển tới trung tâm chấn thương CS một khi ổn định
slide91

Liều cao methylprednisolone:

30 mg/kg bolus 15 phút

Sau đó:truyền 5.4mg/kg IV/ 23 hours

Vẫn có những tranh cãi về lợi ích của corticoid

Phải dùng trước 8h

Hầu hết các chấn thương xuyên thấu không được dùng

Thái độ xử trí CTCS tại BV

l c n o th th o n p c nh
Lúc nào thì tháo nẹp cố định
  • Không có đau hoặc sưng ở CS
  • Không có yếu liệt thần kinh
  • Bệnh nhân tỉnh táo
  • Không có bằng chứng dùng rượu hoặc thuốc
  • Không có tổn thương làm che lấp
ghi nh
Ghi nhớ:

Duy trì bất động CS cổ cho đến khi CS được đánh giá phù hợp

Các tiêu chuẩn (NEXUS và qui tắc Canada) giúp nhận biết nhu cầu XN hình ảnh CS cổ

Bệnh nhân âm tính với các tiêu chuẩn này có thể rõ ràng về mặt lâm sàng

XQ với phim thường qui hoặc CT

CT tốt hơn phim thường qui