1 / 15

VIÊM AMIĐAN VÀ VA

VIÊM AMIĐAN VÀ VA. Đối tượng : sinh viên Y khoa Thời gian : 2 tiết Giảng viên: ThS. Nguyễn Đức Tùng. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG. 1. Giới thiệu tóm tắt về vai trò của TB Lympho trong đáp ứng miễn dịch bảo vệ cơ thể 2 Trình bày tóm tắt về hình thái và chức năng của Amiđan và vòng Waldeyer

calla
Download Presentation

VIÊM AMIĐAN VÀ VA

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. VIÊM AMIĐAN VÀ VA Đối tượng : sinh viên Y khoa Thời gian : 2 tiết Giảng viên: ThS. Nguyễn Đức Tùng

  2. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG 1. Giới thiệu tóm tắt về vai trò của TB Lympho trong đáp ứng miễn dịch bảo vệ cơ thể 2 Trình bày tóm tắt về hình thái và chức năng của Amiđan và vòng Waldeyer 3. Trình bày 2 thể viêm Amiđan thường gặp: viêm cấp- viêm mạn và các biến chứng 4. Trình bày về Amiđan quá phát bít tắc. 5. Nêu các chỉ định cắt Amiđan và các biến chứng có thể xảy ra.

  3. ●Họng là cửa ngõ của cơ thể. Giao lộ đầu vào của đường ăn và đường thở. ●Thức ăn uống và khí thở qua họng vào cơ thể (+). ● Nơi cơ thể tiếp xúc đầu tiên với nhiều yếu tố gây bệnh (-). Vi sinh vật: Virus, vi khuẩn, vi nấm… Dị nguyên, các chất kích thích, chất độc hại... ● Viêm họng/Viêm Amiđan và VA bệnh lý rất thường gặp : trẻ em – người lớn

  4. Viêm họng rất hay gặp ở nước ta. Tồn tại nhiều vấn đề vệ sinh thực phẩm. Ô nhiễm môi trường khí thở. • Viêm họng tại Hoa Kỳ Viêm họng cấp : top 20 bệnh thường gặp nhất. 2% tổng số bệnh nhân khám bệnh là do Viêm họng. • Amiđan và VA Mối quan tâm của BS TMH / BS Nhi khoa /BS Gia đình. Bệnh lý viêm/Quá phát tắc nghẽn hô hấp. Thích nghi và rối loạn miễn dịch. Điều trị nội khoa hay phẫu thuật ?

  5. Họng là ngã tư đầu vào của đường ăn (2) và đường thở (1) Họng được chia thành ba phần: I.Phần trên: Họng mũi II.Phần giữa: Họng miệng III.Phần dưới: Họng thanh quản

  6. 1.Cuốn giữa 2.Cuốn dưới 3.Xương khẩu cái 4.Tuyến khẩu cái 5.Trụ trước amiđan (Cung khẩu cái lưỡi) 6.Mặt lưng của lưỡi 7.Amiđan họng 8.Gờ vòi 9.Lỗ vòi 10.Ngách họng 11.Nếp họngvòi 12.Màn hầu 13.Trụ sau (Cung khẩu cái hầu) 14.Amiđan khẩu cái 15.V lưỡi 16.Amiđan lưỡi

  7. CƠ CHẾ BẢO VỆ CƠ THỂVai trò TB Lympho trong đáp ứng miễn dịch • Bảo vệ không đặc hiệu • Da và niêm mạc • Hiện tượng thực bào – đại thực bào • Bảo vệ đặc hiệu Hệ thống miễn dịch và các cơ quan / TB tham gia đáp ứng miễn dịch

  8. CƠ CHẾ BẢO VỆ CƠ THỂKHÔNG ĐẶC HIỆU Bảo vệ không đặc hiệu Hàng rào ngăn cách bảo vệ vòng ngoài và hiện tượng thực bào. a. Da và niêm mạc (NM) Hàng rào ngăn cách luôn tiết ra các thể dịch để tự làm sạch, rửa và làm trôi đi các vi sinh và vật lạ theo bám trên bề mặt. Trên bề mặt NM mũi, họng, đường HH: chất nhầy và sự tiết nhầy. Hệ sinh vật cộng sinh. Cơ thể người có 1014TB các loại thì chỉ có 10% các TB cấu tạo cơ thể, 90% các TB còn lại là hệ sinh vật cộng sinh

  9. CƠ CHẾ BẢO VỆ CƠ THỂKHÔNG ĐẶC HIỆU b. Hiện tượng thực bào-Tiểu thực bào-Đại thực bào Bạch cầu hạt: BC đa nhân trung tính (polymorphonuclear neutrophile),BC ưa kiềm (basophile), BC ưa axít (ái toan-eosinophile). BC đa nhân trung tính có vai trò quan trọng trong hiện tượng thực bào. BC không hạtgồm TB một nhân (Monocyte) và TB lympho (lymphocyte). Monocyte là tiền thân của đại thực bào. Lymphocyte đóng vai trò quan trọng và chủ yếu trong đáp ứng miễn dịch đặc hiệu thuộc cơ chế bảo vệ đặc hiệu. Metchnikoff(người Nga, 1845-1916): Nobel Y học năm 1904. Hiện tượng thực bàobảo vệ chuyên nghiệp: BC hạt, Monocyte, Đại thực bào 2% tổng số TB cơ thể.

  10. BẢO VỆ ĐẶC HIỆU-HỆ THỐNG MIỄN DỊCHCác cơ quan và TB tham gia đáp ứng miễn dịch 1. Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu Các lympho nhận dạng và loại trừ kháng nguyên lạ. ĐƯMDĐH được thực hiện qua trung gian TB và qua dịch thể 2. Cơ quan lympho và TB Lympho 3. Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu Qua trung gian dịch thể. Qua trung gian tế bào.

  11. BẢO VỆ ĐẶC HIỆU-HỆ THỐNG MIỄN DỊCHCác cơ quan và TB tham gia đáp ứng miễn dịch Cơ quan lympho ● Cơ quan lympho trung tâm: tuyến ức (Thymus) và tủy xương (Bone Marrow). Biến TB nguồn dòng lympho thành các TB lympho T và B: ● Cơ quan lympho ngoại biên. Phát tán khắp nơi trong cơ thể, gồm có: 1. Lách. 2. Hạch lympho (hạch bạch huyết, lympho node, lympho gland). 3. Mảng Peyer ở ruột. 4. Amiđan (Hạnh nhân) là cơ quan lympho họng, vòng Waldeyer, 2 A quan trọng nhất là A khẩu cái (thường gọi là amiđan) và A họng (thường gọi là VA).

  12. BẢO VỆ ĐẶC HIỆU-HỆ THỐNG MIỄN DỊCHCác cơ quan và TB tham gia đáp ứng miễn dịch Các tế bào lympho: Lympho T và Lympho B. ● Lympho T: được biệt hóa tại Thymus (tuyến ức) thành 2 dạng: Dòng lympho T4 chứa kháng nguyên bề mặt CD4. Dòng lympho T8 chứa kháng nguyên bề mặt CD8. ● Lympho B: được biệt hóa tại tủy xương. Tiền lympho B được biến thành nguyên bào lympho B (lymphoblast B), trên bề mặt gắn IgM. Khi gắn thêm Ig D, hoặc Ig A, Ig E, Ig G chúng trở nên “chín” (trưởng thành) và gọi là lymphocyte B.

  13. Nguồn gốc, sự phát triển và hoạt động của các loại tế bào lymphô(Theo Nguyễn Trí Dũng, Mô học,tập II, NXB Y học, Chi nhánh TP.HCM, 2005Nguồn gốc, sự phát triển và hoạt động của các loại tế bào lymphô(Theo Nguyễn Trí Dũng, Mô học,tập II, NXB Y học, Chi nhánh TP.HCM, 2005 Nguồn gốc, sự phát triển và hoạt động của các loại tế bào lymphô (Theo Nguyễn Trí Dũng, Mô học,tập II, NXB Y học, Chi nhánh TP.HCM, 2005

  14. CƠ QUAN LYMPHO HỌNGAmiđan-V.A vòng Waldeyer Sự hình thành hệ thống mô lympho vùng họng ● Tháng thứ 3 cuả thai kỳ TB lympho đầu tiên xuất hiện ở lớp dưới cuả NM họng. ● Tháng thứ 6 các nang lympho đầu tiên mới được hình thành. ● Hình thành các khối A, có những chỗ lõm xuống để sau này hình thành các hốc A. ● Nhu mô A chứa nhiều nang lympho, lympho B tập trung chủ yếu ở các nang, còn giữa các nang chủ yếu là lymphoT.

  15. CƠ QUAN LYMPHO HỌNGAmiđan-V.A vòng Waldeyer Amiđan/Hạnh nhân (Tonsilla/Amygdale). • Hạnh nhân: từ Việt. Amiđan: từ Việt gốc tiếng Pháp: để chỉ các khối mô lympho vùng họng. • Tonsilla từ gốc Latin, Tonsil (Anh), Amygdale (Pháp). Vòng Waldeyer Heinrich von Waldeyer, người Đức là người đầu tiên mô tả một cách hệ thống các khối mô lympho ở họng liên kết với nhau tạo nên một vòng lympho khép kín, vòng Waldeyer.

More Related