1 / 74

TỈNH ỦY ĐỒNG NAI

TỈNH ỦY ĐỒNG NAI. SINH HOẠT CHI BỘ, ĐẢNG BỘ CƠ SỞ THƯỜNG KỲ THÁNG 6/2012, CHUYÊN ĐỀ:. TRIỂN KHAI. Kế hoạch của BCH Đảng bộ tỉnh Đồng Nai (khóa IX) thực hiện Nghị quyết TW4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay". KẾ HOẠCH CỦA TỈNH ỦY ĐỒNG NAI.

arissa
Download Presentation

TỈNH ỦY ĐỒNG NAI

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. TỈNH ỦY ĐỒNG NAI SINH HOẠT CHI BỘ, ĐẢNG BỘ CƠ SỞ THƯỜNG KỲ THÁNG 6/2012, CHUYÊN ĐỀ: TRIỂN KHAI Kế hoạch của BCH Đảng bộ tỉnh Đồng Nai (khóa IX) thực hiện Nghị quyết TW4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay"

  2. KẾ HOẠCH CỦA TỈNH ỦY ĐỒNG NAI Kế hoạch của BCH Đảng bộ tỉnh Đồng Nai (khóa IX) thực hiện Nghị quyết TW4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay"

  3. NGHỊ QUYẾT 12 (HỘI NGHỊ TW4 KHÓA XI) • - Chỉ thị 15 của Bộ Chính trị (24/2/2012 ) • Kế hoạch 08 của Bộ Chính trị (12/3/2012) CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ VÀ QUYẾT TÂM CHÍNH TRỊ VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG Ở ĐẢNG BỘ ĐỒNG NAI

  4. TRIỂN KHAI NỘI DUNG NQ 12: • Nhanh (GS Hoàng Chí Bảo, 24/2/2012) • 100% TCCS Đảng, 98,5% ĐV I II • KẾ HOẠCH CỦA TU • Đánh giá thực trạng: • - Các đảng bộ: Tự xác định. • UBKT TU phân tích hồ sơ đảng viên bị thi hành kỷ luật 2001 – 2011. • Lấy ý kiến nguyên TUV các khóa (36 đồng chí). • Điều tra DLXH (2.500 phiếu). • Lấy ý kiến tổ chức, đoàn thể nhân dân (hội nghị 11/5/2012). CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI

  5. TRIỂN KHAI NỘI DUNG NQ • Nhanh (GS Hoàng Chí Bảo, 24/2/2012) • 100% TCCS Đảng, 98,5% ĐV I II • KẾ HOẠCH CỦA TU • 1.Đánh giá thực trạng: • 2. Xây dựng dự thảo (lần thứ 10), tiếp thu, tổng hợp ý kiến: • Các tổ chức đoàn thể nhân dân. • BTV cấp ủy trực thuộc. • Các Ban Đảng & VP TW Đảng. • 3. Nghị quyết BCH TU (26/5/2012): • - BTV TU (3 lần), thảo luận tại hội nghị BCH mở rộng (25-26/5/2012). CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI

  6. TRIỂN KHAI NỘI DUNG NQ • Nhanh (GS Hoàng Chí Bảo, 24/2/2012) • 100% TCCS Đảng, 98,5% ĐV I II CÁCH XÂY DỰNG KH CỦA TU: ĐÚNG HƯỚNG TRÁCH NHIỆM QUYẾT TÂM THỰC TẾ KHẢ THI. • KẾ HOẠCH CỦA TU • 1. Đánh giá thực trạng: • 2. Xây dựng dự thảo (lần thứ 10), tiếp thu, tổng hợp ý kiến: • Các tổ chức đoàn thể nhân dân. • BTV cấp ủy trực thuộc. • Các Ban Đảng & VP TW Đảng • 3. Nghị quyết BCH TU (26/5/2012): • - BTV TU (3 lần), thảo luận tại hội nghị BCH mở rộng (25-26/5/2012). CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI

  7. I KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐẢNG II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ MỤC TIÊU NỘI DUNG KÊ HOẠCH CỦA TU III NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA CÁC CẤP ỦY TRỰC THUỘC TỈNH IV

  8. I. KHÁI QUÁT 1. ĐẠT ĐƯỢC - Đạt nhiều kết quả quan trọng trên cả ba lĩnh vực: chính trị, tư tưởng và tổ chức. - Đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ tỉnh, có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh và giữ vững ổn định chính trị trên địa bàn. - Đa số cán bộ, đảng viên,được nhân dân tín nhiệm.

  9. I. KHÁI QUÁT 2. HẠN CHẾ Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong một bộ phận cán bộ, đảng viên, kể cả cấp uỷ viên và người đứng đầu tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể đang diễn biến đáng lo ngại: 1. Suy giảm so với trước. 2. Biến đổi so với thực chất. 3.Châm tiến so với yêu cầu.

  10. I. KHÁI QUÁT 2. HẠN CHẾ BIỂU HIỆN SUY THOÁI VỀ TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ: 1. Thiếu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao có xu hướng ngày càng tăng. 2. Cố ‎ý làm trái các qui định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 3. Chấp hành không nghiêm nghị quyết, chỉ thị của Đảng, nói không đi đôi với làm; 4. Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ.

  11. I. KHÁI QUÁT 2. HẠN CHẾ BIỂU HIỆN SUY THOÁI VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG (1) Lối sống ích kỷ, cá nhân, thực dụng, không giữ đúng chuẩn mực trong các mối quan hệ xã hội và gia đình. (2) Tham ô, hối lộ, lãng phí. (3) Bè phái, cục bộ gây mất đoàn kết nội .

  12. I. KHÁI QUÁT 2. HẠN CHẾ • TÍNH CHẤT • Tập trung chủ yếu: • Hành chính, nhà nước (địa chính, xây dựng, tài nguyên môi trường, giao thông vận tải, quản lý hành chính, tư pháp, xét xử…); • 2. Lĩnh vực công tác đảng; • 3. Lực lượng vũ trang (công an). • 4. Sản xuất kinh doanh.

  13. I. KHÁI QUÁT 2. HẠN CHẾ • TÍNH CHẤT • Cấp ủy viên bị thi hành kỹ luật ở mức cao, xu hướng tăng: • Tỉ lệ đảng viên bị thi hành kỹ luật: 0,6% - 1,65%. • Tỉ lệ đảng viên bị thi hành kỹ luật do suy thoái TTCT, ĐĐ, LS: 85,87% (trong 3.757). • Cấp ủy viên: 23,53% - 37,63% - 31,14% (2011).

  14. I. KHÁI QUÁT 2. HẠN CHẾ TÍNH CHẤT Biểu hiện đáng lo ngại nhất: Thiếu trách nhiệm, cố ý làm trái, không chấp hành nghiêm chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

  15. I. KHÁI QUÁT 2. HẠN CHẾ • TÍNH CHẤT • Tác hại: • - Ảnh hưởng xấu đến lãnh đạo của Đảng bộ. • Làm biến dạng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước khi đi vào cuộc sống. • Suy giảm lòng tin trong đảng bộ và nhân dân.

  16. I. KHÁI QUÁT 2. HẠN CHẾ CÔNG TÁC CÁN BỘ Còn nhiều bất cập: đánh giá cán bộ nặng về định tính và khép kín; công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ còn hạn chế, nhất là ở tổ chức cơ sở đảng; công tác luân chuyển còn chậm; còn hẫng hụt, chắp vá, nhất là đối với cán bộ cấp xã, cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; bố trí CB ở nhiều nơi chưa đúng với chuyên môn đào tạo, năng lực, sở trường; chưa phát huy hết khả năng của cán bộ.

  17. I. KHÁI QUÁT 2. HẠN CHẾ NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO Một số cấp uỷ chưa toàn diện, 106/9.095 TCCS yếu kém, CCS Đảng (1,16%).54 TCCS Đảng bị thi hành kỷ luật . Còn xảy ra tình trạng vi phạm nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt đảng; sự đoàn kết, nhất trí chưa tốt; việc chấp hành và tổ chức thực hiện Điều lệ Đảng, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước chưa nghiêm, còn vi phạm kỷ cương, kỷ luật; công tác kiểm tra, giám sát ở một số cấp uỷ còn buông lỏng hoặc xem nhẹ.

  18. I. KHÁI QUÁT 3. NGUYÊN NHÂN • NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN: • Mặt trái của cơ chế thị trường . • Âm mưu diễn biến hòa bình, các thế lực thù địch; • Mặt khác, nhiều qui định, chính sách, văn bản hướng dẫn thực hiện của Trung ương chậm sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung. • Chính sách tiền lương chậm đổi mới, chưa theo kịp thị trường, chưa đảm bảo đời sống, tinh thần của cán bộ, đảng viên; • Cơ chế bảo vệ những người có chính kiến, người dám đấu tranh bảo vệ lẽ phải chưa rõ, chưa cụ thể.

  19. I. KHÁI QUÁT 3. NGUYÊN NHÂN NGUYÊN NHÂN CHỦ QUAN (chủ yếu): 1/. Cán bộ, đảng viên:Thiếu tu dưỡng, rèn luyện; tự phê bình, phê bình yếu; chưa tích cực học tập (ích kỷ, cá nhân, thực dụng) 2/. Công tác giáo dục CTTT, bồi dưỡng lý tưởng, đạo đức cách mạng: Chưa đúng mức, thiếu chủ động, kém thuyết phục, thiếu nghiêm túc, chưa sâu, hiệu quả chưa cao. 3/. Việc đổi mới công tác cán bộ: Chậm, chưa thật sự phát huy dân chủ, thiếu cụ thể, chưa đồng bộ, đội ngũ CB CS hạn chế; một bộ phận lười học – suy nghĩ; phát triển ĐV mới nặng về số lượng.

  20. I. KHÁI QUÁT 3. NGUYÊN NHÂN NGUYÊN NHÂN CHỦ QUAN (chủ yếu): 4/. Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu: Khả năng tư duy, nhận thức, vận dụng, cụ thể hóa và thực hiện chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước của một số cấp uỷ còn yếu, chưa sát với tình hình thực. 5/. Công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỹ luật Đảng: Chất lượng và hiệu quả chưa cao; khuyết điểm, sai phạm chậm phát hiện; việc xử còn nể nang, thiếu cương quyết chưa đủ sức răn đe; vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội chưa phát huy.

  21. II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, MỤC TIÊU 1. MỤC ĐÍCH Cụ thể hóa tinh thần nội dung NQTW4 vào thực tế của Đảng bộ tỉnh; xác định những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân; đề ra các giải pháp, cách làm để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện quyết liệt nhằm khắc phục nhanh, những hạn chế, yếu kém, tạo ra sự chuyển biến rõ rệt; góp phần xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của đảng bộ, củng cố niềm tin, động viên cán bộ, đảng viên và nhân dân tích cực thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ tỉnh.

  22. II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, MỤC TIÊU 2. YÊU CẦU 1 Quán triệt sâu rộng. Nhận thức đầy đủ, sâu sắc. Nắm vững quan điểm. Thống nhất, đồng thuận. Nghiêm túc. Khách quan. Toàn diện. Sự thật. Không nể nag né tránh. Triển khai đồng bộ, toàn diện, khẩn trương – kiên trì- từng bước vững chắc, rõ lộ trình. Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo. NQ gắn trách nhiệm với quyết tâm chính trị cao. Cấp trên gương mẫu. Kiểm tra, giám sát. 2 3 Giải quyết: Công việc hệ trọng, bình tĩnh, không nóng vội, cực đoan – không trì trệ, hình thức; đúng nguyên tắc, không sơ hở để bị lợi dụng, xuyên tạc. Chưa đạt yêu cầu, sẽ làm lại.

  23. II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, MỤC TIÊU 1 Đến cuối năm 2013: Tập trung cao độ, làm chuyển biến mạnh mẽ, hạn chế đến mức thấp nhất các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. 2. MỤC TIÊU 2 2014 – 2015 – tiếp theo: Chủ động, tích cực ngăn chặn hiệu quả, đẩy lùi thực sự tình trạng suy thoái; khắc phục rõ nét hạn chế trong công tác xây dựng Đảng. Ban chấp hành TU: Phát huy vai trò, trách nhiệm, tính tiên phong gương mẫu của TUV; hàng năm 100% TUV hoàn thành tốt nhiệm vụ; trong đó tỉ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của UVBTV cao hơn TUV; 80% TCCS Đảng và trên 80% ĐV hoàn thành tốt nhiệm vụ. 3

  24. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 1. KIỂM ĐIỂM TỰ PHÊ BÌNH, PHÊ BÌNH 1/. Làm rõ những yếu kém và nguyên nhân của nó về xây dựng Đảng hiện nay; khắc phục, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, củng cố niềm tin của đảng viên và nhân dân với Đảng. 4

  25. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 1. KIỂM ĐIỂM TỰ PHÊ BÌNH, PHÊ BÌNH 2/. Các cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị và mỗi cán bộ, đảng viên trong toàn Đảng bộ từ tỉnh đến cơ sở đều phải tiến hành kiểm điểm tự phê bình và phê bình.

  26. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 1. KIỂM ĐIỂM TỰ PHÊ BÌNH, PHÊ BÌNH 3/. Tập trung đánh giá, làm rõ tại sao những hạn chế, khuyết điểm trong công tác xây dựng Đảng đã được chỉ ra trong nhiều năm nhưng đến nay chậm được khắc phục; không nể nang, né tránh, làm rõ những mặt còn yếu kém; làm rõ nguyên nhân trở ngại đề ra các biện pháp khắc phục, sửa chữa thiết thực, khả thi; thực hiện các giải pháp đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, kết hợp “xây và chống”, “chống để xây”, nói đi đôi với làm, tập trung giải quyết những vấn đề bức xúc, trì trệ nhất hiện nay; khắc phục tư tưởng coi khuyết điểm chỉ là của người khác, của đơn vị khác.

  27. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 1. KIỂM ĐIỂM TỰ PHÊ BÌNH, PHÊ BÌNH 4/. Phải thật sự tự giác, trung thực, có dũng khí, tự thấy, tự nhận khuyết điểm để tự sửa , phải thật sự cầu thị, khách quan, với ý thức xây dựng, giúp nhau cùng tiến bộ, giữ đúng nguyên tắc của Đảng, vừa có tính thuyết phục, có lý, có tình; phải thường xuyên, kiên trì, liên tục, không chủ quan, nóng vội, máy móc; đồng thời phải kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp cố tình không tự giác nhận và sửa chữa khuyết điểm, những trường hợp cố tình bao che sai phạm, khuyết điểm, những trường hợp trù dập phê bình hoặc vu cáo. (Giao BTVTU XÂY DỰNG KH, ĐÃ CÓ KH)

  28. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 1/. Thực hiện đổi mới công tác cán bộ, đẩy mạnh dân chủ hoá, công khai hóa tất cả các khâu trong công tác cán bộ: từ tuyển chọn, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng và thực hiện chính sách cán bộ đến giám sát cán bộ sau bầu cử, bổ nhiệm; quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu và các thành viên trong tập thể lãnh đạo cơ quan sử dụng cán bộ và cơ quan tham mưu trong công tác cán bộ. 12

  29. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 2/. Thực hiện tốt công tác quy hoạch – đào tạo – sử dụng cán bộ, thực hiện nghiêm quy định về học tập bắt buộc đối với cán bộ, đảng viên; thực hiện tốt công tác luân chuyển để đào tạo; bố trí cán bộ phù hợp với năng lực chuyên môn. lựa chọn đúng người đủ tiêu chuẩn, sắp xếp hợp lý những cán bộ lãnh đạo chủ chốt; kịp thời thay thế cán bộ yếu kém. Bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ trì cấp trên nói chung phải qua chức vụ lãnh đạo, quản lý chủ trì ở cấp dưới. Triển khai thực hiện quy hoạch BCH, BTV và các chức danh nhiệm kỳ 2015 - 2020 (hoàn thành 2012).

  30. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP • Giao Ban Tổ chức Tỉnh uỷ đề xuất quy hoạch (trình BTV trong quý III/2012). • Giao Trường Chính trị tỉnh xây dựng đề án đổi mới và nâng cao chất lượng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ (trong quý IV/2012). 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 2/. Thực hiện tốt công tác quy hoạch – đào tạo – sử dụng cán bộ, thực hiện nghiêm quy định về học tập bắt buộc đối với cán bộ, đảng viên;; thực hiện tốt công tác luân chuyển để đào tạo; bố trí cán bộ phù hợp với năng lực chuyên môn. lựa chọn đúng người đủ tiêu chuẩn, sắp xếp hợp lý những cán bộ lãnh đạo chủ chốt; kịp thời thay thế cán bộ yếu kém. Bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ trì cấp trên nói chung phải qua chức vụ lãnh đạo, quản lý chủ trì ở cấp dưới. Triển khai thực hiện quy hoạch BCH, BTV và các chức danh nhiệm kỳ 2015 - 2020 (hoàn thành 2012).

  31. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 3/. Phát huy dân chủ thật sự trong Đảng, xây dựng quy chế và thực hiện nghiêm Quy chế chất vấn trong Đảng, Đổi mới cách lấy phiếu tín nhiệm để đánh giá, nhận xét cán bộ theo hướng mở rộng đối tượng tham gia. Những người không đủ năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ, có tín nhiệm thấp cần được sắp xếp phù hợp, kịp thời thay thế không chờ hết nhiệm kỳ, hết tuổi công tác. (Giao Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, hoàn thành trong quý I/2013).

  32. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 4/. Xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủtrong Đảng, đổi mới nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp uỷ. Thực hiện các biện pháp đồng bộ củng cố TCCS Đảng, chú trọng những địa bàn vùng sâu, vùng xa, các đảng bộ, chi bộ yếu kém; nâng cao tính chiến đấu, tính giáo dục, đề cao tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt chi bộ; kiện toàn đội ngũ cấp uỷ, bí thư chi bộ; tăng cường kiểm tra, giám sát đi đôi với việc đề cao trách nhiệm quản lý đảng viên của chi bộ. Đảng viên có cương vị càng cao càng phải gương mẫu chấp hành sự quản lý của chi bộ. (Giao Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, I/2013).

  33. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 5/. Hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ và phương thức lãnh đạo của các loại hìnhtổ chức cơ sở đảng, đặc biệt coi trọng quan hệ của TCCS đảng với quần chúng nhân dân; hoàn thiện một số loại hình tổ chức cơ sở đảng, vừa tạo ra mô hình tổ chức thống nhất trong toàn Đảng bộ, vừa có những mô hình tổ chức phù hợp với những nơi có tính đặc thù. Trong đó, tiếp tục nghiên cứu, làm rõ mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của một số loại hình tổ chức cơ sở đảng trong doanh nghiệp.

  34. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 6/. Nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên và chất lượng công tác kết nạp đảng viên mới. Chú trọng kếp nạp đoàn viên TNCSHCM; quần chúng ưu tú trong các đoàn thể chính trị, LLVT ở các thành phần KT; thí điểm việc kết nạp chủ doanh nghiệp tư nhân có đủ tiêu chuẩn. Đẩy mạnh việc xây dựng, củng cố và phát triển tổ chức đảng (tổ đảng, chi bộ, đảng bộ) ở những ấp, khu phố, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện chưa có tổ chức đảng, có ít hoặc chưa có đảng viên, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng ở mọi nơi và trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội.

  35. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 7/. Tiếp tục thực hiện chủ trương bố trí một số chức danh cán bộ chủ chốt ở cấp huyện (Bí thư, Chủ tịch UBND, Trưởng Công an, Viện trưởng viện kiểm sát, Chánh án tòa án nhân dân)không phải là người địa phương; sơ kết thực hiện thí điểm chủ trương bí thư cấp uỷ đồng thời là chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã. Xây dựng quy định việc lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn. Quy định việc thực hiện lấy phiếu tín nhiệm hằng năm đối với các chức danh lãnh đạo các đơn vị trong cơ quan đảng, nhà nước và đoàn thể.

  36. Giao Ban Tổ chức Tỉnh uỷ: NQ công tác cán bộ (2012); thẩm quyền, trách nhiệm người đứng đầu (2013); kế hoạch luân chuyển, điều động CB (2013); KH thí điểm bí thư đồng thời là Chủ tịch UBND cấp xã (2012); qui chế về tín nhiệm (I/2013). • Giao UBKTTU: Qui chế kiểm tra, giám sát (2012). III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 7/. Tiếp tục thực hiện chủ trương bố trí một số chức danh cán bộ chủ chốt ở cấp huyện (Bí thư, Chủ tịch UBND, Trưởng Công an, Viện trưởng viện kiểm sát, Chánh án tòa án nhân dân)không phải là người địa phương; sơ kết thực hiện thí điểm chủ trương bí thư cấp uỷ đồng thời là chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp xã. Xây dựng quy định việc lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn. Quy định việc thực hiện lấy phiếu tín nhiệm hằng năm đối với các chức danh lãnh đạo các đơn vị trong cơ quan đảng, nhà nước và đoàn thể.

  37. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 8/. Đẩy mạnh hoạt động giám sát, phản biện xã hội thông qua đó giúp cho cấp uỷ, chính quyền các cấp nắm chắc tình hình cán bộ, đảng viên về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, quan hệ với dân; phòng ngừa và ngăn chặn những hành vi tiêu cực, quan liêu, xa dân, thiếu trách nhiệm với dân; phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí, làm trong sạch đội ngũ cán bộ, đảng viên. chỉ đạo giải quyết kịp thời những vấn đề bức xúc trong nhân dân. Giao ban định kỳ BTV, TT cấp ủy – UBND – UBMTTQ các cấp. (Giao Ban DVTU hướng dẫn, 2012)

  38. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 9/. Thực hiện nghiêm việc kê khai tài sản theo quy định của Đảng và Nhà nước; kê khai tài sản phải trung thực và được công khai ở nơi công tác và nơi cư trú. Từng đồng chí uỷ viên ban chấp hành, ban thường vụ, người đứng đầu cấp uỷ, người đứng đầu các cấp, các ngành phải gương mẫu thực hiện. Kiên quyết xử lý những cán bộ, đảng viên không kê khai, kê khai không trung thực hoặc né tránh, chậm kê khai. (Giao BTCTU: Quy định về công khai, 2012; UBKTTU: theo dõi, kiểm tra giám sát, đề xuất xử lý, định kỳ hàng năm).

  39. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 10/. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử để nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. đưa công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí thành một nội dung quan trọng; Trong các kỳ họp thường kỳ của cấp ủy, tổ chức đảng phải có nội dung phòng, chống tham nhũng lãng phí; Bí thư cấp ủy, người đứng đầu tổ chức đảng, chính quyền các cấp phải thực sự gương mẫu; tổng kết toàn diện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm. Kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan phòng, chống tham nhũng.

  40. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 10/. Xét xử nghiêm những vụ án tham nhũng, Tập trung thanh tra, kiểm tra ở các lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng như (quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản; xây dựng cơ bản; quản lý thu, chi ngân sách và các khoản thu khác ngoài ngân sách; quản lý tài sản công; thuế; hải quan; cấp giấy phép dự án, giới thiệu địa điểm đầu tư; hoạt động cho vay của ngân hàng; công tác tổ chức cán bộ); chú trọng thanh tra những công trình dự án có dấu hiệu tiêu cực, dư luận quan tâm, bức xúc. Định kỳ thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về công vụ, công chức, việc minh bạch tài sản, thu nhập, việc thực thi công vụ ở những vị trí trực tiếp giải quyết các yêu cầu của công dân, tổ chức, doanh nghiệp.

  41. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 11/. Tăng cường kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên (kể cả cấp uỷ viên) khi có dấu hiệu vi phạm xử lý kịp thời các tổ chức đảng và đảng viên vi phạm và chấp hành không nghiêm túc các quy định của Đảng và Nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, đồng thời đẩy mạnh giám sát việc khắc phục, sửa chữa những thiếu sót, khuyết điểm của tổ chức đảng, đảng viên sau kết luận kiểm tra, thanh tra của tổ chức có thẩm quyền.

  42. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 12/. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách tư pháp, nâng cao biện pháp nghiệp vụ làm tốt công tác điều tra, truy tố, xét xử của cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án nhân dân; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tư pháp, bổ trợ tư pháp; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ có chức danh tư pháp. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của các cấp uỷ, tổ chức đảng và giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp.

  43. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 12/. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách tư pháp, nâng cao biện pháp nghiệp vụ làm tốt công tác điều tra, truy tố, xét xử của cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án nhân dân; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tư pháp, bổ trợ tư pháp; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ có chức danh tư pháp. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của các cấp uỷ, tổ chức đảng và giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp.

  44. Giao BCĐ Phòng chống tham nhũng: Nội dung chỉ đạo nâng cao hiệu quả phồng chống tham nhũng, I/2013. • UBKTTU: Xem xét, giải quyết khiếu tố vụ việc bức xúc, IV/2012. • Ban CS UBND tỉnh:Kiện toàn Ban Chỉ đạo và cơ quan phòng chống tham nhũng, III/2012 III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 2. TỔ CHỨC, CÁN BỘ SH ĐẢNG 12/. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách tư pháp, nâng cao biện pháp nghiệp vụ làm tốt công tác điều tra, truy tố, xét xử của cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án nhân dân; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tư pháp, bổ trợ tư pháp; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ có chức danh tư pháp. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của các cấp uỷ, tổ chức đảng và giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp.

  45. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 3. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH 1/. Khẩn trương rà soát các cơ chế, chính sách của Đảng, Nhà nước không còn phù hợp với tình hình hiện nay đề xuất, kiến nghị Trung ương và Chính phủ xem xét ban hành đồng bộ các chính sách để đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ, trọng tâm là đánh giá cán bộ, xây dựng tiêu chuẩn cán bộ theo chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ làm cơ sở cho việc quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ; xây dựng quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cấp uỷ, tổ chức đảng và cơ quan, đơn vị. 6

  46. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 3. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH 2/. Thực hiện nghiêm Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác cán bộ; thường xuyên kiểm tra, giám sát đối với cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý trong việc chấp hành các quy định của Đảng và Nhà nước về cán bộ, công chức; hàng năm cần có báo cáo kết quả thực hiện của cán bộ thuộc cấp ủy quản lý trong việc chấp hành quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức; đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ; không để cán bộ và người thân của cán bộ lợi dụng chức vụ, vị trí công tác để trục lợi.

  47. BCS UBND TỈNH: Về qui định tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá cán bộ công chức, III/2012. • UBKTTU: Thường xuyên kiểm tra, giám sát, II/2012. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 3. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH 2/. Thực hiện nghiêm Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác cán bộ; thường xuyên kiểm tra, giám sát đối với cán bộ thuộc diện cấp ủy quản lý trong việc chấp hành các quy định của Đảng và Nhà nước về cán bộ, công chức; hàng năm cần có báo cáo kết quả thực hiện của cán bộ thuộc cấp ủy quản lý trong việc chấp hành quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức; đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ; không để cán bộ và người thân của cán bộ lợi dụng chức vụ, vị trí công tác để trục lợi.

  48. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 3. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH 3/. Rà soát và hoàn thiện các quy định để quản lý, kiểm soát chặt chẽ vốn và tài sản nhà nước. Tổng rà soát tình hình quản lý sử dụng tài sản công(đất công, đất nông - lâm trường quốc doanh, nhà ở công, công sở, xe công, tài nguyên khoáng sản...).Công khai minh bạch về kế hoạch phân bổ vốn đầu tư.Thực hiện giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về vốn và tài sản của nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh; quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm kiểm soát viên, chế độ làm việc, chính sách tiền lương, tiền thưởng của kiểm soát viên trong các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh.

  49. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 3. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH 4/. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu trong các lĩnh vực như: quyền sử dụng đất, khai thác tài nguyên khoáng sản... nhằm hạn chế tiêu cực, thất thoát, lãng phí trong việc sử dụng tài sản của nhà nước; phân cấp thẩm quyền quyết định việc đầu tư công (sử dụng vốn và tài sản của nhà nước để đầu tư vào các doanh nghiệp). (Giao BCS UBND tỉnh chỉ đạo, IV/2012; HĐND tỉnh giám sát, II/2013)

  50. III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP 3. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH 5/. Tích cực thực hiện cải cách hành chính nhà nước và cải cách hành chính trong Đảng. Rà soát, loại bỏ những quy định không còn phù hợp; sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định theo hướng đề cao hơn trách nhiệm và quyền hạn của người đứng đầu trong mối quan hệ giữa tập thể và cá nhân, vừa phải tôn trọng nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa phải phát huy vai trò cá nhân người đứng đầu. Nâng cao nhận thức của các cấp uỷ, cán bộ, đảng viên về công tác cải cách hành chính trong Đảng.

More Related