0 likes | 7 Views
Nhu01b0 chu00fang ta u0111u00e3 biu1ebft, hiu1ec7n nay chu1ea5t lu01b0u1ee3ng chu1eef viu1ebft cu1ee7a hu1ecdc sinh luu00f4n lu00e0 vu1ea5n u0111u1ec1 u0111u01b0u1ee3c mu1ecdi ngu01b0u1eddi quan tu00e2m vu00e0 lo lu1eafng u0111u1eb7c biu1ec7t lu00e0 hu1ecdc sinh tiu1ec3u hu1ecdc vu00e0 hu01a1n thu1ebf nu1eefa lu00e0 cu00e1c em hu1ecdc sinh lu1edbp 1. Cu00e1c em nhu01b0 mu1ed9t trang giu1ea5y tru1eafng vu00e0 cu1ea7n u0111u01b0u1ee3c tu00f4 lu00ean nhu1eefng su1eafc mu00e0u su1ed1ng u0111u1ed9ng cu1ee7a cuu1ed9c su1ed1ng, cu1ee7a kiu1ebfn thu1ee9c vu00e0 bu1ed3i du01b0u1ee1ng vu1ec1 ku0129 nu0103ng su1ed1ng, cu00e1c ku0129 nu0103ng cu1ea7n thiu1ebft trong hu1ecdc tu1eadp mu00e0 khu00f4ng thu1ec3 thiu1ebfu u0111u01b0u1ee3c u0111u00f3 lu00e0 ku0129 nu0103ng viu1ebft chu1eef u0111u1eb9p, viu1ebft chuu1ea9n cu00e1c con chu1eef u0111u1ea7u tiu00ean cu1ee7a cuu1ed9c u0111u1eddi, gu00f3p phu1ea7n giu00fap cu00e1c em cu00f3 mu1ed9t hu00e0nh trang vu1eefng vu00e0ng chinh phu1ee5c kiu1ebfn thu1ee9c trong tu01b0u01a1ng lai.
E N D
I.PHẦN MỞĐẦU 1. Lí do chọn đề tài. Như chúng ta đã biết, hiện nay chất lượng chữ viết của học sinh luôn là vấn đềđược mọi người quan tâm và lo lắng đặc biệt là học sinh tiểu học và hơn thế nữa là các em học sinh lớp 1. Các em như một trang giấy trắng và cần được tô lên những sắc màu sống động của cuộc sống, của kiến thức và bồi dưỡng về kĩnăng sống, các kĩnăng cần thiết trong học tập mà không thể thiếu được đó là kĩnăng viết chữđẹp, viết chuẩn các con chữđầu tiên của cuộc đời, góp phần giúp các em có một hành trang vững vàng chinh phục kiến thức trong tương lai. Trên thực tế, nhiều học sinh có chữ viết rất xấu, càng học lên các lớp cao, chữ viết của các em càng xấu. Để góp phần nâng cao chất lượng chữ viết cho học sinh thì phân môn Tập viết nói riêng và môn tiếng Việt nói chung giữ vai trò vô cùng quan trọng. Bản thân môn tiếng Việt góp phần rèn luyện cho học sinh các kĩnăng nghe, nói, đọc, viết là cơ sở giúp học sinh học tập tốt các môn học khác. Trong đó để rèn kĩnăng viết cho học sinh, giúp các em viết đúng quy trình, viết đúng các nét chữ, viết đẹp thì không phân môn nào khác có thể thay thếđược phân môn Tập viết. Chính vì vậy, để rèn được cho học sinh viết chữđúng và đẹp đòi hỏi người giáo viên không chỉ giỏi về phương pháp giảng dạy, nắm vững nội dung kiến thức chuyên môn mà còn phải có phương pháp dạy rèn chữ viết đúng, chuẩn mực đẹp cho học sinh. Nhận thức được tầm quan trọng của việc rèn chữ viết cho học sinh đặc biệt là học sinh lớp 1, tôi đã mạnh dạn chọn và thực hiện đề tài: “Một số biện pháp rèn chữ viết cho học sinh lớp 1A của trường TH Nguyễn Bá Ngọc ”. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài. - Thông qua đề tài nghiên cứu này, bản thân tôi mong muốn: + Lưu lại những kinh nghiệm quý báu của bản thân qua quá trình hơn sáu năm góp công sức nhỏ bé của mình trong sự nghiệp trồng người và đứng trong hang ngũ của ngành, để chọn lọc và đúc kết thành kinh nghiệm của bản thân cho hiện tại và sau này với vai trò là một nhà giáo. + Nâng cao kiến thức của bản thân và ý thức được việc nghiên cứu , tìm tòi phương pháp giảng dạy là một nhu cầu cũng như nhiệm vụ của mình. + Mong muốn sẽđược học hỏi thêm kinh nghiệm rèn chữ viết đẹp cho học sinh của các bạn đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm nhỏ bé của mình tới các bạn.Từđó hoàn thiện và phát huy tích cực hơn những mặt mạnh, khắc phục những yếu điểm của bản thân. + Rèn luyện thêm tinh thần năng động, sáng tạo, tìm tòi, học hỏi. Giữ và tiếp lửa hơn nữa lòng say mê, sáng tạo; cố gắng học tập, tự hoàn thiện mình hơn để theo kịp sự tiến bộ của thời đại mới, sựđổi mới của ngành giáo dục. 1 https://dethivan.com/
- Nhiệm vụ của đề tài là nghiên cứu lí luận , tìm ra những cơ sở lí luận, vai trò vị trí, nhiệm vụvà phương pháp dạy học, hệ thống hóa những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài. Ngoài ra còn khảo sát quá trình dạy học tập viết ởtrường. Tham khảo 1 sốphương pháp của các bạn đồng nghiệp , của các nhà nghiên cứu trên cơ sở tìm ra những cái hay, cái đúng và những gì còn hạn chế , từđó biết cải tiến , áp dụng vào trường lớp của mình và đề xuất những biện pháp tích cực, khắc phục hạn chế của việc dạy chữ viết - rèn chữ viết cho học sinh lớp 1, giải quyết những khó khăn trong giảng dạy cũng như trong công tác chủ nhiệm của mình. Rèn chữ cho học sinh làm cho học sinh có tính cẩn thận , óc thẩm mỹ, kiên trì và chịu khó. Qua đó , giáo dục các em ý thức tự trọng và tôn trọng người khác. 3. Đối tượng nghiên cứu : - Các biện pháp rèn chữ viết cho học sinh lớp 1A của trường TH Nguyễn Bá Ngọc. - Học sinh lớp 1A của trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc năm học 2018 – 2019. - Tổng số học sinh lớp 1A là 35 em, trong đó nữ 20 em, dân tộc 15 em, nữ dân tộc 7 em. 4. Giới hạn của đề tài: - Đề tài nghiên cứu của tôi hướng đến lối chữ viết, nguyên nhân dẫn đến chữ viết chưa đẹp, nghiên cứu tìm ra những biện pháp thực hiện trong việc rèn chữ cho học sinh lớp 1 nhằm khắc phục tình trạng chữ viết chưa đúng và chưa đẹp. 5. Phương pháp nghiên cứu: - Để việc nghiên cứu đạt kết quả tốt, tôi sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu , trong đó chủ yếu là các phương pháp sau: 1. Phương pháp thu thập thông tin: Dùng để thu thập các thông tin của từng học sinh. 2. Phương pháp trò chuyện: Dùng đểtrao đổi với các đồng nghiệp có kinh nghiệm; trò chuyện với học sinh; lấy ý kiến của phụhuynh… 3. Phương pháp giao nhiệm vụ: Dùng để giao nhiệm vụ học tập cho học sinh. 4. Phương pháp trải nghiệm: Thông qua thực tế tình hình trên lớp để tìm ra ưu điểm, tồn tại chế và biện pháp khắc phục. 5. Phương pháp quan sát: Dùng để quan sát hoạt động học tập trên lớp của học sinh. II.PHẦN NỘI DUNG 1.Cơ sở lý luận. - Căn cứ Quyết định số31/2002/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành mẫu chữ viết trong trường Tiểu học. 2 https://dethivan.com/
Trẻem được quyền đến trường! Đó là điều ai cũng phải công nhận. Được đến trường học đọc, học viết, tiếp thu những kiến thức mới là điều cần thiết, là điều hạnh phúc lớn lao đối với các em; và không có niềm vui, niềm hạnh phúc nào hơn của các bậc cha mẹ khi thấy con mình tròn môi đánh vần và gắng sức đọc cho đúng, viết cho đẹp các nét chữđầu tiên. Và đó cũng là niềm tự hào của các thầy cô giáo khi thấy các học sinh của mình ngày càng có nhiều tiến bộ trong học tập. Nếu như học vần tập đọc giúp các em “đọc thông” thì tập viết sẽ giúp các em “viết thạo ”. Tuy nhiên, để các em viết thạo thì chúng ta cần cung cấp và rèn luyện cho các em vốn ngôn ngữcơ bản, để từđó các em mới có thểđọc tốt và viết được bài ở tất cả các môn học. Viết bài tốt có thể giúp các em ghi lại rõ ràng những điều cô giáo giảng và những điều mà các em nghĩ.”Chữ viết cũng là một biểu hiện của nết người . Dạy cho học sinh viết đúng, viết đẹp là góp phần rèn luyện cho các em tính cẩn thận, lòng tự trọng đối với mình .”(trích lời cố Thủtướng: Phạm Văn Đồng). Như vậy rèn cho học sinh viết chữđúng, đẹp chính là rèn cho các em tinh thần kỉ luật, tính cẩn thận, óc thẩm mĩ. Người xưa thường nói : “ Nét chữ nết người ’’ Qua câu nói trên hàm ý hai vấn đề: Thứ nhất là nét chữ thể hiện tính cách của con người; Thứ hai là thông qua rèn chữ viết mà giáo dục nhân cách con người. 2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu. Năm học 2018 – 2019, tôi chủ nhiệm lớp 1A sĩ số là 35 học sinh. Sau khi nhận lớp, ổn định nề nếp học tập, tôi tiến hành khảo sát chất lượng học sinh trong lớp. Qua điều tra, khảo sát, tôi thu được kết quảnhư sau: Năm học (Đầu kì 1) 35 6 Sĩ số học sinh Viết đẹp Viết chưa đẹp Nhóm chữ viết chưa đẹp (đa số ) Nhóm khuyết trên Nhóm nét cong Các lỗi khác 2018 - 2019 29 8 em 11 em 8em Với kết quả trên, bản thân tôi nhận thấy, đa số các em học sinh đã qua mẫu giáo, tuy nhiên số học sinh viết được các nét cơ bản chưa nhiều, các em chưa quen với việc cầm bút, cầm phấn còn nhiều. Với chất lượng như vậy, chắc chắn các em sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình học tập môn tiếng Việt, đặc biệt là viết bài. 3. Nội dung và hình thức của giải pháp. a. Mục tiêu của giải pháp. Việc rèn chữ viết cho học sinh sẽ chủ yếu hướng đến các giờ thực hành luyện viết các bài học âm, học vần, chính tả và tiết tập viết. Bên cạnh các phương pháp tích cực sử dụng trong các giờ tập viết như phương pháp trực quan, đàm thoại, gợi mở, luyện tập … thì khi cho học sinh luyện viết, giáo viên cần có những biện pháp cụ thểđểhướng dẫn từng đối tượng học sinh luyện tập. 3 https://dethivan.com/
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp. ** Đối với giáo viên: * Nắm vững vị trí tính chất và nhiệm vụ của việc dạy tập viết : Tập viết là một trong những phân môn có tầm quan trọng nhất, đặc biệt là ở bậc tiểu học, góp phần rèn luyện một trong những kĩnăng hàng đầu đó là kĩnăng viết. Chất lượng viết chữ của học sinh có ảnh hưởng lớn đến chất lượng học tập các môn khác. Nếu chữ viết đúng mẫu, rõ ràng tốc độ nhanh thì sẽ ghi chép bài tốt, nhờ vậy kết quả học tập sẽcao hơn. Dạy tập viết là truyền thụ cho học sinh những kiến thức cơ bản về chữ viết, hình thành kĩnăng viết đúng mẫu, rõ ràng ngày càng đẹp hơn, nhanh hơn, góp phần hình thành cho các em tính cẩn thận, tinh thần kỉ luật và khiếu thẩm mĩ, khoa học trong học tập ở lớp cũng như ở nhà. * Phân hóa đối tượng học sinh : Ngay từđầu năm tôi đã chú ý đến từng học sinh, nắm bắt thói quen, trình độ của từng học sinh để có biện pháp hướng dẫn rèn chữ phù hợp. Tôi chia lớp thành hai nhóm như sau : Nhóm học sinh đã nhận biết và viết được một số chữcái đơn giản. Đặc điểm của nhóm này là các em tiếp thu kĩ thuật viết nhanh hơn nhưng cũng có một vài thói quen xấu khó sửa như ngồi viết sai tư thế, viết sai cỡ chữ, viết chưa đẹp. Nhóm các em chưa nhận biết được chữcái. Đối với nhóm này tôi gặp nhiều khó khăn hơn vì phải hướng dẫn tỉ mỉ từ dấu do các trình độ tiếp thu của các em không đều. * Xây dựng các biện pháp “giữ vở sạch – viết chữđẹp”: Mục đích: - Rèn viết chữđẹp, rèn cách giữ vở sạch và đẹp để giúp học sinh học tập nghiêm túc hơn ,đạt kết quảcao hơn . - Chữ viết là nết người ,rèn chữ viết là góp phần rèn nhân cách cho học sinh . Biện pháp thực hiện: ❖Đối với bản thân giáo viên : - Tự rèn chữ viết đúng mẫu và đẹp. Đạt 4 chuẩn: Độcao, độ rộng các con chữ. Điểm bắt đầu, điểm kết thúc các con chữ. - Ghi chép trên sổ sách sạch đẹp. - Viết bảng đẹp đúng mẫu chữ, trình bày đẹp, khoa học. - Lời phê khi chấm bài bằng chữ phải đẹp và nghiêm túc. - Giữ gìn sổ sách và giáo án sạch đẹp. ❖Đối với việc xây dựng phong trào : - Coi trọng giờ tập viết của học sinh . - Chú ý tư thế ngối viết của học sinh . - Tích cực bồi dưỡng và tham gia vào phong trào thi viết chữđẹp trong giáo viên và học sinh ở các cấp (trường-huyện …) ❖Khoảng cách chữ viết : 4 https://dethivan.com/
- Đối với bài luyện viết phần âm vần (loại chữ cỡ nhỡ). + Viết âm, vần: mỗi chữ cách nhau một con chữ o. + Viết từ: mỗi chữ cách nhau một con chữ o, từ này cách từ kia 2 con chữ o. + Viết câu ứng dụng: mỗi chữ cách nhau một con chữ o, có dấu chấm kết thúc câu. e e e e e e e e e e e e e e e e en en en en en en en gà ri gà ri gà ri gà ri nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ. - Đối với bài viết chính tả (cỡ chữ nhỏ ) khoảng cách mỗi chữ là một con chữ o (cỡ nhỏ ). ❖Cách trình bày một bài viết trong vở : Riêng về phân môn Chính tảtôi hướng dẫn học sinh của mình trình bày như sau: + Bài chính tả thứ nhất trong tuần cần ghi “ Tuần... ’’ sát lề vở. Nếu bài chính tả thứ hai trong tuần thì không cần ghi tuần. Lùi vào 2 ô từ lề vở ghi thứ ngày, tháng, năm. Lùi vào 4 ô ghi tên môn Chính tả. Tên bài chính tảtùy vào độ dài ngắn mà ghi sao cho cân đối. + Kẻ ô lời phê rộng hết chiều ngang quyển vở và cao 3 ô. + Kẻ ô sửa lỗi rộng 3 ô và chiều cao bằng với chiều cao của bài viết. + Hết bài kẻngang dòng phía dưới của dòng cuối cùng mình vừa viết. + Nếu bài viết là thơ có 4 chữ thì kẻ ô lỗi rộng 3 ô, lùi vào 2 ô rồi viết bình thường. + Nếu bài viết là thơ có 5 đến 7 chữ thì kẻ ô lỗi rộng 2 ô, lùi vào 1 ô rồi viết bình thường. + Nếu thơ lục bát thì câu 6 lùi vào 3 ô, câu 8 lùi vào 2 ô như sau. + Bài viết là một đoạn văn thì bắt đầu viết lùi vào 1 ô, hết dòng xuống dòng kế tiếp viết sát vào lềđỏ. Khi kết thúc 1 đoạn văn, xuống dòng viết đoạn khác thì lại lùi vào 1 ô và viết tiếp. ❖Quy định chữ viết : - Viết đúng mẫu và cỡ chữtheo quy định. - Viết đúng nét, đều đặn, cùng một cỡ chữ. - Đảm bảo các con chữ trong một tiếng phải liền nét với nhau, cân đối về khoảng cách chữ. ❖Quy đinh về tập vở : - Vở phải có dòng kẻ rõ ràng. - Sau khi viết xong bài thì kẻ ngang từ lềđỏđến hết trang giấy. 5 https://dethivan.com/
- Không dùng bút xóa trong vở, muốn bỏ 1 chữ thì phải dùng thước kẻ gạch ngang dưới chân chữđó bằng bút chì. - Không được bỏ phí giấy, không xé tập trong bất kì trường hợp nào. ❖Quy đinh về bảo quản trang trí , sử dụng dồ dùng học tập : - Vở: Sử dụng vở 4 hoặc 5 ô li, có dòng kẻ, có hàng - cột rõ ràng. Vở phải được bao bìa dán nhãn ghi tên đầy đủ. Học sinh phải lưu giữ tất cả các vởđã sử dụng trong hết năm học. - Bút : Chỉđược sử dụng bút chì, bút mực hoặc bút kim để viết bài, bút chì dùng để kẻcác đường thẳng trong vở. - Quy định “giữ vở sạch –viết chữđẹp” được phổ biến ngay từđầu năm học giúp học sinh định hướng được phương pháp học tập của mình, từđó các em có ý thức rèn chữđẹp –giữ vở sạch ngay từđầu. ** Đối với học sinh: * Hướng dẫn học sinh nắm được những yêu cầu cơ bản : Tư thế ngồi viết : Tư thế ngồi viết đúng là khi ngồi viết học sinh phải ngồi ngay ngắn lưng thẳng một cách tự nhiên ,không cố sức gồng người, ngực không tựa vào cạnh bàn, đầu hơi cúi, mắt cách vở từ 25cm - 30cm, tay trái tì nhẹ lên mép vởđể giữ cho vở không bị xê dịch, hai chân song song thoải mái. Tư thế ngồi đúng Tư thế ngồi sai Minh họa: Lê Thị Minh Hằng Phan Hoàng Long Cách cầm bút : 6 https://dethivan.com/
Khi viết học sinh điều khiển bút bằng 3 ngón tay (ngón trỏ, ngón cái và ngón giữa ) của bàn tay phải. Khi viết dùng 3 ngón tay di chuyển bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng về bên phải cổ tay, khuỷu tay và cánh tay cửđộng mềm mại thoải mái. Nhớ không nên cầm bút bằng tay trái. Vềcách để vở : Minh họa: Lê Thị Minh Hằng Hoàng Tố Trinh 7 https://dethivan.com/
Vở viết đặt thẳng trước mặt hoặc có thểđểhơi chéo một chút nếu học sinh cảm thấy khó khăn khi viết nêu đặt vở thẳng . Nói chung học sinh cần đặt vởnhư thế nào để các em thấy thoải mái nhất khi viết mà vẫn đảm bảo cột sống không bịảnh hưởng. Khi viết tay phải cầm bút di chuyển từ trái sang phải rất thuận lợi và dễ dàng. * Hướng dẫn học sinh nhận biết các nét cơ bản : Để giúp học sinh viết đúng các nét chữ, đúng dộ cao, tập viết chữ, trước tiên cho học sinh đọc thuộc tên gọi 13 nét cơ bản của chữ viết. So với chữ viết cũthì độ cao tên gọi của các nét cơ bản chữ viết mới có sựthay đổi, kể cả cách viết. TT NÉT CƠ BẢN MẪU CHỮ CŨ Tên gọi 1 Nét ngang 2 Nét xổ 3 Nét xiên trái 4 Nét xiên phải 5 Nét móc trên 6 Nét móc dưới 7 Nét móc hai đầu 8 Nét cong kín 9 Nét cong trái 0 Nét cong phải 11 Nét khuyết xuôi 12 Nét khuyết ngược 13 Nét móc biến dạng Việc thực hiện viết các nét cơ bản được thực hiện nhiều lần ở bảng con ,sau đó viết vào vở viết trên lớp vở tập viết mẫu. * Xác định dòng kẻ: - Trước khi bắt đầu dạy viết chữtôi hướng dẫn các em xác định vị trí của các đường kẻ trong vở tập viết cũng như trong vở tập viết mẫu. - Tập viết mẫu hiện nay cứ 4 hoặc 5 ô li là có một dòng kẻđậm gọi là “đường chuẩn” đểxác định điểm dặt bút, rồi từđó tùy theo độcao, độ dài của chữmà đếm ô li lên trên hoặc xuống dưới dòng kẻđậm. NÉT CƠ BẢN MẪU CHỮ MỚI Tên gọi Nét ngang Nét xổ Nét xiên trái Nét xiên phải Nét móc xuôi Nét móc ngược Nét móc hai đầu Nét cong kín Nét cong hở trái Nét cong hở phải Nét khuyết trên Nét khuyết dưới Nét thắt 8 https://dethivan.com/
ĐƯỜNG CHUẨN (Vở tập viết mẫu ) ĐƯỜNG CHUẨN (vở viết hs) * Một số ví dụ : - Cách viết chữ b: Từđiểm dặt bút trên đường chuẩn 1 ô li viết nét khuyết trên cao 5 ô li liền nét với nét thắt ,điểm dùng bút nằm trên đường chuẩn 2 ô li . b - Cách viết chữ g: Từđiểm dặt bút trên đường chuẩn gần 2 ô li viết nét cong hở phải cao 2 ô li, lia bút viết nét khuyết dưới chạm vào bên phải nét cong hở phải, độdài 5 ô li điểm dùng bút trên đường chuẩn 1 ô li. g - Cách viết vần an: Từđiểm dặt bút tren đường chuẩn gần 2 ô li viết con chữ a liền nét với con chữ n, điểm dừng bút trên đường chuẩn 1 ô li (độ cao con chữ học sinh đã biết không nên nhắc lại ). an 9 https://dethivan.com/
Việc các em xác định được vị trí các dòng kẻ sẽgiúp các em định hướng được khoảng cách chữ viết giữa hàng trên và hàng dưới, khoảng cách con chữ với con chữ, khoảng cách chữ với chữ, … Từđó bài viết của các em nhìn cân đối hơn, đẹp mắt hơn. Đây là một trong những yêu cầu quan trọng giúp các em nâng cao chất lượng chữ viết của mình. * Rèn luyện kĩnăng viết : Trước khi cho học sinh viết bài, tôi viết mẫu cho học sinh xem và phân tích cấu tạo từng nét của con chữ(giai đoạn đọc âm ), sau đó tôi cho học sinh viết vào bảng con, rồi viết bài vào vở tập viết (thời gian viết cả bảng con và vở khoảng 20 phút ). Tôi chú ý nhắc nhở học sinh sửa những nét cơ bản mà các em thường viết sai. Ví dụnhư những chữ có nét khuyết độcao 5 ô li thì các em thường viết 4 ô li ... Trong quá trình hướng dẫn học sinh viết chữ chuyển tiếp qua viết nối liên kết chữ có từ 2 con chữ trở lên, tôi nhắc học sinh chú ý khoảng cách nối nét giữa các con chữ (viết vần tiếng ), khoảng cách giữa chữ với chữ (viết từ ) sao cho vừa đủ, không quá hẹp cũng không quá rộng. Cũng có trường hợp khi hướng dẫn các em viết chữ có nhiều con chữ liên kết nhưng không cóđiểm nối nétdo đó khi viết phải tạo thêm nét phụ. Ví dụ: Thanh Cao Có điểm nối nét Phải tạo thêm nét phụ Ngoài việc hướng dẫn học sinh viết liên kết các con chữ, tôi còn hướng dẫn học sinh viết dấu phụvà đặt dấu thanh đúng quy định. Đối với việc đặt dấu phụ trên đầu của con chữthì điểm cao nhất của dấu phụkhông cao quá 1/3 đơn vịđiểm thấp nhất của dấu phụ không chạm vào đầu của con chữ: Ví dụ: ê ; i Tuy nhiên, có loại dấu không đặt trên đầu con chữmà đặt hơi nghiêng phía trên bên phải của thân con chữ, độ cao cũng không quá 1/3 đơn vị chữ (VD: ư,ơ…)bên cạnh đó, việc đánh dấu thanh đúng quy định sẽ giúp các em hiểu rõ nghĩa của chữ. Dó đó, khi hướng dẫn học sinh viết chữ có dấu tôi hướng dẫn học sinh đặt dấu thanh trên hoặc dưới âm chính, dấu thanh không chạm vào con chữ. Ví dụ: dòng sông; lá cờ Từ việc hướng dẫn học sinh viết các con chữ có liên kết nhiều con chữ và cao hơn là dạy học sinh viết từ, câu ứng dụng. Ngoài việc làm cho học sinh hiểu được ý nghĩa của từ, câu bằng cách giải thích ngắn gọn, liền mạch tôi nhắc nhở học sinh chú ý cách nối nét liên kết giữa các con chữ, giữa các con chữ và dấu phụ và đặt dấu thanh đúng quy địnhbắt đầu từđiểm đặt bút, điểm nối nét và dừng bút. Bên cạnh đó khoảng cách chữ viết giữa các nét nối, giữa các chữ với chữ, giữa từ với từ, hay giữa các chữ trong một câu dài cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đánh giá chất lượng chữ viết của học sinh. Một bài viết đẹp là bài viết có chữ viết 10 https://dethivan.com/
đẹp, đúng độ cao, khoảng cách chữ viết, trình bày sạch sẽ và viết đúng chính tả. Khoảng cách giữa chữ với chữ là một con chữ o, giữa từ với từ là 2 con chữ o; Còn khoảng cách giữa các nét nối thì các học sinh sẽ tựđiều chỉnh sao cho hợp lí cấn đối. * Rèn viết kết hợp rèn đọc, luyện nói : Để học sinh viết tốt thì bên cạnh việc rèn chữ viết, tôi còn chú ý đến việc rèn kĩnăng đọc bài và luyện nói của học sinh. Nếu học sinh không đánh vần được chữ, đọc nói không thành từ, câu thì khó có thể viết được đúng chính tả từ ngữ, câu … Từ việc viết sai chính tả dẫn đến các em bôi xóa làm cho bài viết mất thẩm mĩ. Ở phần học âm vần tôi rèn cho các em cách phát âm đúng và nhận diện được âm vần. Học sinh phát âm chuẩn, đánh vần đúng, nhận diện được âm vần một cách chắc chắn thì khi viết các em không viết lộn xộn, viết sai chính tả. Để thuận lợi trong quá trình rèn viết cho học sinh kết hợp rèn đọc, luyện nói tôi phân loai học sinh theo từng nhóm như sau : Nhóm do ảnh hưởng ngôn ngữđịa phương : Lỗi sai thường gặp ởnhóm này là đọc lẫn lộn giữa âm này và âm khác VD: đọc “n”thành “l”và ngược lại, đọc a thành o; r thành g; oan thành on; oan thành oang, … Đối với nhóm này, khi cho các em đọc bài luyện nói tôi chú ý cho các em cách phát âm, bên cạnh dó liên hệ phụhuynh đề nghị trong môi trường giao tiếp hàng ngày cần chú ý phát âm đúng để các em có giọng đọc, giọng nói chuẩn . Nhóm phát âm không chuẩn do bớt dấu: Lỗi sai thường gặp ởnhóm này là các em đọc bài chậm khi nói câu chữ không rõ ràng phát âm không đúng nên dẫn đến viết sai, các em khi đọc viết thường có dấu thì bỏ dấu, không có dấu thì thêm dấu vào VD: Cho đọc thành chó, điền đọc thành điên. Đối với nhóm này khi viết tôi nhắc nhở các em nhớ cách viết bằøng cách đánh vần từng chữ hoặc bằng hình ảnh cụ thể . VD khi viết từ“ Che chở”tôi nhắc học sinh viết từng tiếng âm ch với âm e, chởâm ch âm ơ thêm dấu hỏi. Học sinh có bài đọc tốt, nhớđược cách đánh vần đúng thì mới viết được tốt. Dó đó đối với học sinh hay đọc lẫn lộn giữa âm này với âm kia, vần này với vần kia thì giờ luyện đọc tôi cho học sinh đọc đi đọc lại vần từ ngữđó nhiếu lần rồi luyện viết vào bảng con và nhắc nhở các em về nhà tiếp tục luyện đọc, viết cho đúng. Trong giao tiếp hàng ngày tại lớp, tôi luôn chú ý nhắc nhở học sinh phát âm chuẩn, lời nói phải rõ ràng, to để mọi người nghe được. Từ việc phân hóa đối tượng học sinh theo nhóm, tùy theo trình độ học sinh tôi đã từng bước khắc phục cho các em những lỗi sai thường gặp, từng bước nâng cao chất lượng bài viết, chữ viết cho học sinh. * Khen thưởng động viên : Mỗi tháng tôi tổ chức cho học sinh thi đua “Vở sạch chữđẹp” bằng hình thức kiểm tra đánh giá vở viết của các em theo thang điểm cụ thểnhư sau : 11 https://dethivan.com/
STT 1 2 3 4 5 6 7 Quy cách Điểm 2 đ 1đ 1đ 1đ 1đ 1đ 1đ 10 Đ Hình dáng chữ viết rõ ràng Chữ viết liền mạch thẳng hàng Quan hệđộcao dúng cân đối. Khoảng cách giữa các chữđúng Bài viết sạch sẽ Trình bày dúng quy định Giữ gìn, bảo quản vở tốt. TỔNG CỘNG Căn cứ vào biểu điểm tôi chấm điểm và xếp loại “Giữ vở sạch viết chữ đẹp”theo 3 mức độ A – B – C vào viết của học sinh. -Loại A: từ 8-10 điểm -Loại B : từ 5-7 điểm -Loại C: dưới điểm 5 Sau khi đánh giá tôi chọn ra 6 em có kết quả cao nhất đểtuyên dương trước lớp và động viên những học sinh học tập gương tốt của 6 bạn sau: 1.H’ Dang Niê 2.Lê Thị Minh Hằng 3.Hoàng Tố Trinh 4.Nguyễn Thị An 5.Nguyễn Ngọc Như Quỳnh 6.Đinh Thịích Hường Động viên khuyến khích kịp thời cũng là một biên pháp giúp các em sẽ tự ý thức cố gắng hơn trong việc rèn chữ, giữ vở sạch đẹp. ** Biện pháp duy trì kết quả rèn chữ : Sau mỗi tiết học và bài học, giáo viên cần theo dõi, quan sát từng học sinh của lớp mình về chữ viết và cách trình bày. Khi kiểm tra bài, chữa bài cho học sinh giáo viên cần sửa lỗi, chỉ ra cho học sinh đó thấy được lỗi sai của mình cần khắc phục, sửa chữa như thếnào … Chú ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút của từng học sinh cũng như phân bố theo cặp, tổ, nhóm để các em học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau. Giáo viên cần thận trọng khi viết chữ và trình bày trên bảng lớp để học sinh học tập và noi theo. Đối với học sinh chậm tiến bộ, cần giúp đỡ, uốn nắn từng bước để các em dần tiến bộ. c. Mối quan hệ giữa giải pháp – biện pháp: Giữa giải pháp và biện pháp luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, luôn hỗ trợ cho nhau cùng hướng tới một mục đích là rèn viết cho học sinh. Không có giải pháp, biện pháp nào là vạn năng. Từ việc rèn kỹnăng viết cơ bản cho học sinh đến việc rèn viết đúng mẫu rồi rèn tư thế ngồi viết và cách cầm bút cho học sinh đều 12 https://dethivan.com/
lien quan chặt chẽ với nhau. Rèn kỹnăng cho học sinh là phải biết giữ vở sạch, trình bày vởvà trình bày bài đẹp, nắn nót phải luôn được thực hiện một cách thống nhất, đồng bộ và nhịp nhàng. Từđó giúp cho công tác rèn viết cho học sinh ngày càng được phát triển và đạt kết quả tốt hơn. Trong quá trình vận dụng, bản thân tôi tự nhủ phải hết sức khéo léo lựa chọn các biện pháp, giải pháp làm sao đểđem đến kết quả cao nhất. d. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu, phạm vi và hiệu quảứng dụng. Với những biện pháp nêu trên, trong học kì I, năm học 2018 – 2019, chất lượng chữ viết lớp tôi đạt được kết quảđáng khích lệ, tỉ lệ loại C giảm so với đầu năm học, các em không ngừng rèn luyện và duy trì chữ viết của mình. Từ những nỗ lực của bản thân tôi và sự cố gắng của các em học sinh, chất lượng chữ viết của lớp tôi có chuyển biến tích cực. Qua đánh giá quá trình học tập của học sinh, lớp tôi đạt kết quả cụ thểnhư sau: KẾT QUẢ XẾP LOẠI THÁNG 9 TSHS Loại A Loại B 35 5 14 15 KẾT QUẢ XẾP LOẠI THÁNG 10 TSHS Loại A 35 6 17 15 KẾT QUẢ XẾP LOẠI THÁNG 11 TSHS Loại A 35 9 26 18 KẾT QUẢ XẾP LOẠI THÁNG 12 TSHS Loại A 35 15 43 14 KẾT QUẢ XẾP LOẠI THÁNG 1+2 TSHS Loại A Loại C SL 15 SL Tỉ lệ % SL Tỉ lệ % 43 Tỉ lệ % 43 Loại B SL Loại C SL Tỉ lệ % Tỉ lệ % 43 SL 13 Tỉ lệ % 40 Loại B SL Loại C SL Tỉ lệ % Tỉ lệ % 51 SL 8 Tỉ lệ % 23 Loại B SL Loại C SL Tỉ lệ % Tỉ lệ % 40 SL 6 Tỉ lệ % 17 Loại B Loại C 13 https://dethivan.com/
35 SL 16 Tỉ lệ % 46 SL 14 Tỉ lệ % 40 SL 5 Tỉ lệ % 14 Dưới đây là một số bài viết của học sinh lớp tôi - lớp 1A trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc khi được áp dụng một số biện pháp rèn viết chữđẹp mà tôi đã nêu ở trên: 14 https://dethivan.com/
Bài viết của em: Hoàng Tố Trinh - Xếp loại A Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 15 https://dethivan.com/
Bài viết của em: Lê Thị Minh Hằng - Xếp loại A Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 16 https://dethivan.com/
Bài viết của em: H’ Dang Niê - Xếp loại A Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 17 https://dethivan.com/
Bài viết của em: Nguyễn Ngọc Như Quỳnh - Xếp loại A Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 18 https://dethivan.com/
Bài viết của em: Lê Thị Minh Hằng - Xếp loại A Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 19 https://dethivan.com/
Bài viết của em: H’ Dang Niê - Xếp loại A Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 20 https://dethivan.com/
Bài viết của em: Nguyễn Thị An - Xếp loại A Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 21 https://dethivan.com/
Bài viết của em: Hoàng Tố Trinh - Xếp loại A Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 22 https://dethivan.com/
Bài viết của em: Nguyễn Ngọc Như Quỳnh - Xếp loại A Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 23 https://dethivan.com/
Bài viết của em: Đinh ThịBích Hường - Xếp loại A Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 24 https://dethivan.com/
Bài viết của em: Mã Hoàng Ánh Nguyệt - Xếp loại B Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 25 https://dethivan.com/
Bài viết của em: H’ Diễm Ayun - Xếp loại B Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 26 https://dethivan.com/
Bài viết của em: HồThúc Nhơn - Xếp loại B Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 27 https://dethivan.com/
Bài viết của em: Y Phan Byă - Xếp loại B Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 28 https://dethivan.com/
Bài viết của em: Nông Minh Tuấn - Xếp loại C Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 29 https://dethivan.com/
Bài viết của em: Vi Thái Thiên Lộc - Xếp loại C Học sinh lớp 1A trường TH Nguyễn Bá Ngọc 30 https://dethivan.com/
III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 1.Kết luận. Thông qua sáng kiến kinh nghiệm này, bản thân tôi rút ra bài học trong việc rèn chữ cho học sinh như sau: Học sinh tiểu học thường hiếu động, thiếu kiên trì. Do đó cần phải có giáo viên uốn nắn sửa chữa kịp thời. Học sinh tiểu học là lứa tuổi còn nhỏ, tri giác của các em còn thiên về nhận biết đối tượng. Trong khi đó, để viết được chữ giáo viên cần hướng dẫn chi tiết từng nét, từng thao tác kĩ thuật tỉ mỉ. Trong khi tiếp thu kĩ thuật viết chữ, học sinh rất lúng túng và sẽ càng khó khăn nếu thiếu vai trò của giáo viên, là người truyền thụ kiến thức, tổ chức hướng dẫn các em viết chữ. Giáo viên phải viết chữđẹp làm gương cho học sinh và để tạo niềm tin cho các em. Học sinh sẽnêu gương rèn chữ và sự mẫu mực trong chữ viết của giáo viên, xem chữ viết của giáo viên là một hình thức chữ mẫu. Do đó mọi lời phê nhận xét bằng chữ viết phải chuẩn, đẹp đều có tác dụng động viên học sinh. Giáo viên phải thể hiện hết tinh thần trách nhiệm của mình trong việc dạy học sinh viết chữ. Bản thân giáo viên phải tự rèn chữ viết, cách trình bày bảng, nắm vững nội dung phương pháp dạy học phân môn tập viết. Chú ý rèn luyện chữ viết cho học sinh ở tất cả các môn học, ra bài tập rèn luyện phù hợp với mọi đối tượng học sinh trong buổi học thứ hai. Việc rèn chữ viết phải được thực hiện đồng bộở lớp cũng như ở nhà, ở phân môn tập viết. Chú ý rèn luyện chữ viết cho học sinh ở tất cả các môn học khác, có như vậy chất lượng rèn chữ viết mới đạt kết quả cao. Bản thân tôi rút ra các vấn đềtrong năm học như sau: Thứ nhất: Đối với giáo viên chủ nhiệm luôn theo dõi, giúp đỡ từng học sinh trong mỗi bài học, buổi học, liên hệ ngay bài học, buổi học, liên hệ ngay phụ huynh học sinh. Thứ hai: Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn cho các em học tập, noi gương nhau. Thứ ba: Đoàn đội và nhà trường, khối lớp có biện pháp đối với lớp có tỉ lệ học sinh viết chữđẹp thấp; có hình thức khen thưởng, động viên học sinh có thành tích giữ gìn vở sạch – viết chữđẹp trong tháng, học kì và cảnăm học để các em phấn đấu rèn luyện chữ viết cho những năm học sau. Thứtư : Phụ huynh học sinh có sự quan tâm, theo dõi con em mình từng ngày để thấy được sự tiến bộ hay giảm sút, từđó cùng nhà trường có biện pháp uốn nắn kịp thời . 2.Kiến nghị. Đề xuất với Bam giám hiệu nhà trường thường xuyên tổ chức hội thi Rèn chữ - Giữ vởthường niên cho học sinh trong các khối của toàn trường. 31 https://dethivan.com/
Bàn ghế học sinh ngồi chưa phù hợp với lứa tuổi, bảng chưa có dòng kẻ nhỏđể luyện viết trên bảng lớp. Rất cần sựquan tâm, giúp đỡ kịp thời của các cấp lãnh đạo. Vở tập viết mẫu chữchưa phù hợp về dòng kẻ, độ cao, chất lượng giấy để học sinh luyện viết chữ. Đề nghị phía PHHS kết hợp với giáo viên chọn loại vởcó đủ tiêu chuẩn vềđộ cao, tiêu chuẩn giấy tốt để học sinh có được những quyển vở chất lượng nhất, tạo điều kiện cho việc rèn chữ viết. Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi, trong quá trình thực hiện đề tài này, mặc dù đã nghiên cứu kĩlưỡng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp đóng góp ý xây dựng đểđề tài của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn. Bình Thuận, ngày 17 tháng 3 năm 2019 Nguyễn Thị Hồng Hạnh Người viết 32 https://dethivan.com/
TÀI LIỆU THAM KHẢO. -Quyết định số31/2002/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành mẫu chữ viết trong trường Tiểu học. -Phương pháp dạy học, chữ viết Tiếng Việt –Giáo trình sư phạm. -Rèn luyện kĩnăng viết chữđẹp –Giáo trình sư phạm. -Dạy và học tập viết ở Tiểu học. Tác giả: Trần Mạnh Hưởng. Nhà xuất bản Giáo dục. -Hướng dẫn luyện viết chữđẹp. Tác giả: Thạc sĩ giáo dục tiểu học Đặng Thị Trà. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm. -Và các tài liệu có liên quan trên mạng Internet. 33 https://dethivan.com/
MỤC LỤC TRANG I. PHẦN MỞĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài. 1 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài. 1 3. Đối tượng nghiên cứu. 2 4. Giới hạn của đề tài 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 II. PHẦN NỘI DUNG 2 1.Cơ sở lý luận. 2 2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu 3 3. Nội dung và hình thức của giải pháp: 3 a. Mục tiêu của giải pháp. 3 b. Nội dung và cách thực hiện giải pháp 4 c. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp 13 d. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu, 13 phạm vi và hiệu quảứng dụng. III. PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ. 31 1. Kết luận 31 2. Kiến nghị 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 MỤC LỤC 34 34 https://dethivan.com/
XÁC NHẬN CỦA BAN GIÁM HIỆU NHÀ TRƯỜNG ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA PHÒNG GIÁO DỤC ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 35 https://dethivan.com/