0 likes | 5 Views
Kiu1ec3m tra nu1ed9i bu1ed9 tru01b0u1eddng hu1ecdc lu00e0 hou1ea1t u0111u1ed9ng xem xu00e9t, u0111u00e1nh giu00e1 cu00e1c mu1eb7t hou1ea1t u0111u1ed9ng giu00e1o du1ee5c vu00e0 u0111iu1ec1u kiu1ec7n du1ea1y - hu1ecdc; u0111u00e1nh giu00e1 ku1ebft quu1ea3, mu1ee9c u0111u1ed9 hou00e0n thu00e0nh nhiu1ec7m vu1ee5 cu1ee7a cu00e1c thu00e0nh viu00ean vu00e0 bu1ed9 phu1eadn trong nhu00e0 tru01b0u1eddng; phu00e2n tu00edch nguyu00ean nhu00e2n cu1ee7a cu00e1c u01b0u u0111iu1ec3m, nhu01b0u1ee3c u0111iu1ec3m u0111u1ed3ng thu1eddi u0111u1ec1 xuu1ea5t cu00e1c biu1ec7n phu00e1p phu00e1t huy u01b0u u0111iu1ec3m, khu1eafc phu1ee5c nhu1eefng hu1ea1n chu1ebf, thiu1ebfu su00f3t; nhu1eb1m mu1ee5c u0111u00edch phu00e1t triu1ec3n su1ef1 nghiu1ec7p giu00e1o du1ee5c nu00f3i chung, phu00e1t triu1ec3n nhu00e0 tru01b0u1eddng, phu00e1t triu1ec3n ngu01b0u1eddi giu00e1o viu00ean vu00e0 hu1ecdc sinh nu00f3i riu00eang.
E N D
I. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã nhấn mạnh nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá là: “Tiếp tục nâng cao giáo dục chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục”. Muốn tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục trước hết là nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo. Bởi vì, đội ngũ nhà giáo là nhân tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục. Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo là yêu cầu cấp bách để giáo dục phát triển. Để có được đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên chất lượng; hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ; môi trường giáo dục hiện đại đáp ứng tốt nhu cầu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đất nước đổi mới thì công tác kiểm tra nội bộ nhà trường đóng một vai trò hết sức quan trọng. Kiểm tra nội bộ trường học là hoạt động xem xét, đánh giá các mặt hoạt động giáo dục và điều kiện dạy - học; đánh giá kết quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên và bộ phận trong nhà trường; phân tích nguyên nhân của các ưu điểm, nhược điểm đồng thời đề xuất các biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục những hạn chế, thiếu sót; nhằm mục đích phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, phát triển nhà trường, phát triển người giáo viên và học sinh nói riêng. Thực tế cho thấy, công tác kiểm tra nội bộ trường học trong nhiều năm qua của một số trường còn mang tính hình thức, thực hiện chưa thật đầy đủ theo tinh thần các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của ngành. NhiềuHiệu trưởng còn xem nhẹ việc tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại hoạt động của các bộ phận nên 1 https://dethitoanquocte.com/
chưa có tác dụng tích cực thúc đẩy các hoạt động trong nhà trường và làm giảm hiệu lực công tác quản lý của Hiệu trưởng. Riêng trường Tiểu học Võ Thị Sáu chúng tôi, công tác kiểm tra nội bộ trường học đã được tiến hành thường xuyên theo kế hoạch năm, tháng, tuần theo nhưngvẫn còn mang nặng tính hình thức nên hiệu quảcủa công tác kiểm tra nội bộ chưa cao vì chưa cónhữnggiải pháp cụ thể sau khi kiểm tra.Vì vậy tôi chọn đề tài: “Một số kinh nghiệm trong công táckiểm tra nội bộ trường tiểu học Võ Thị Sáu”để làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài 2.1. Mục tiêu Xem xét lại việc thực hiện, công tác kiểm tra nội bộ của Hiệu trưởng tại trường Tiểu học Võ Thị Sáu –thị xã Buôn Hồ làm cơ sởxác định được nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót để đề ra những giải pháp tích cực nhằm xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể và phù hợp với tình hình thực tế của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên được biên chế trong từng năm học. Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ đúng quy trình. Rút ra những bài học kinh nghiệm cụ thể, thiết thực để tích cực nâng cao hiệu lực quản lý trường học của Hiệu trưởng. Phát huy giá trị thật và hiệu quả của công tác kiểm tra nội bộ trường học nhằm tạo sự thúc đẩy nâng cao nhận thứctự giác trong mọi công việc của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị. Nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh. Tăng cường cơ sở vật chất, các trang thiết bị dạy học. Xây dựng môi trường giáo dục “Xanh –Sạch –đẹp và an toàn”. 2.2. Nhiệmvụ Hoạt động kiểm tra có 4 nhiệm vụ cơ bản: Kiểm tra, đánh giá, tư vấn và thúc đẩy. - Kiểm tra: Là xem xét việc thực hiện nhiệm vụ của đối tượng kiểm tra so với các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật và các hướng dẫn của các cấp quản lý. Yêu cầu của kiểm tra là phải tỷ mỷ, rõ ràng, chỉ rõ những điều làm được, chưa làm được của đối tượng kiểm tra. Còn đối với người được kiểm tra thì cảm thông, hợp tác, chấp nhận việc làm của ban kiểm tra. 2 https://dethitoanquocte.com/
- Đánh giá: Là xác định mức độ đạt được trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định, phù hợp với bối cảnh và đối tượng để xếp loại đối tượng kiểm tra. Yêu cầu của đánh giá là khách quan, chính xác, công bằng đồng thời định hướng, khuyến khích tạo cơ sở cho sự tiến bộ của đối tượng kiểm tra. - Tư vấn: Là nêu được những nhận xét, gợi ý giúp cho đối tượng kiểm tra thực hiện ngày càng tốt hơn nhiệm vụ của mình. Yêu cầu của tư vấn là các ý kiến tư vấn phải sát thực, khả thi giúp cho đối tượng kiểm tra nâng cao chất lượng công việc của mình. - Thúc đẩy: Là hoạt động kích thích, phát hiện, phổ biến các kinh nghiệm tốt, những định hướng mới và kiến nghị với các cấp quản lý nhằm hoàn thiện dần hoạt động của đối tượng kiểm tra, góp phần phát triển hệ thống giáo dục quốc dân. Yêu cầu của thúc đẩy là người kiểm tra phải phát hiện, lựa chọn được kinh nghiệm tốt, những định hướng mới cho đối tượng kiểm tra và có những kiến nghị xác đáng đối với các cấp quản lý nhằm phát triển tổ chức, phát triển cá nhân trong đơn vị. 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng kiểm tra nội bộ trường học là tất cả các thành tố cấu thành hệ thống sư phạm nhà trường, sự tương tác giữa chúng tạo ra một phương thức hoạt động đồng bộ và thống nhất nhằm thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch đào tạo và tạo ra kết quả đào tạo mong muốn. Song đối tượng chủ yếu của kiểm tra nội bộ trường học là: giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính, kết quả dạy học và giáo dụccủa nhà trường, ... Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là: giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính, kết quả dạy học và giáo dục của trường tiểu học Võ Thị Sáu, phường Đoàn Kết, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăk Lăk. 4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu Công tác kiểm tra nội bộtrong trường Tiểu học Võ Thị Sáu phường Đoàn Kết - thị xã Buôn Hồ - tỉnh Đăk Lăk. 5. Phương pháp nghiên cứu + Các phương pháp sử dụng để thực hiện đề tài: phương pháp phân tích - tổng hợp - điều tra - quan sát. 3 https://dethitoanquocte.com/
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp lý thuyết; nghiên cứu hệ thống tài liệu. 5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra khảo sát thực tế, phân tích thực trạng. 5.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ: Lập hồsơ, kiểm chứng tính khả thi, thống kê số liệu, ... II. PHẦN NỘI DUNG 1. Cơ sở lý luận Kiểm tra nội bộ trường học nhằm đảm bảo tính pháp chế, tăng cường kỷ luật trong quản lý giáo dục do đó nó mang tính chất pháp quyền, nó luôn luôn được đặt dưới đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm thực hiện tốt mục tiêu giáo dục, đào tạo. Kiểm tra có tính chất Nhà nước của cơ quan quản lý cấp trên đối với cấp dưới. Do tổ chức kiểm tra thực hiện nhằm phát huy nhân tố tích cực phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm góp phần thúc đẩy cơ quan hoàn thành thực hiện đúng kế hoạch đã đặt ra. Đồng thời hoàn thiện cơ chế quản lý tăng cường tính pháp chế XHCN bảo vệ lợi ích Nhà nước, các quyền lợi, lợi ích hợp pháp của cơ quan. Kiểm tra nội bộ trường học là công tác kiểm tra chuyên ngành vừa bộc lộ quyền lực Nhà nước, vừa đảm bảo dân chủ, kỷ cương trong hoạt động giáo dục và đào tạo. Kiểm tra là một trong những chức năng cơ bản của quản lý; qua kiểm tra tạo lập mối liên hệ ngược thường xuyên, kịp thời; giúp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện mục đích trong quá trình quản lý. Kiểm tra nội bộ trường học, về thực chất gồm hai hoạt động: + Hiệu trưởng hoặc Thủ trưởng cơ sở giáo dục (gọi chung là Hiệu trưởng) tiến hành kiểm tra các công việc, kết quả hoạt động và mối quan hệ của các thành viên, bộ phận; xem xét những điều kiện, phương tiện bảo đảm cho việc phục vụ dạy học và giáo dục trong nhà trường. + Việc tự kiểm tra của các cá nhân, đơn vị trong cơ sở giáo dục và công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng trường học. 4 https://dethitoanquocte.com/
Thực tế cho thấy, nếu kiểm tra đánh giá chính xác, chân thực sẽ giúp hiệu trưởng có thông tin chính xác về thực trạng của đơn vị mình cũng như xác định các mức độ, giá trị, các yếu tố ảnh hưởng, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp điều chỉnh, uốn nắn có hiệu quả. Như vậy, kiểm tra vừa là tiền đề, vừa là điều kiện để đảm bảo thực hiện các mục tiêu. Kiểm tra còn có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy, hỗ trợ và giúp đỡ các đối tượng kiểm tra làm việc tốt hơn, có hiệu quả hơn. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: “Nếu tổ chức việc kiểm tra được chu đáo, thì công việc của chúng ta nhất định tiến bộ gấp mười, gấp trăm lần”; “Có kiểm tra mới huy động được tinh thần tích cực và lực lượng to tát của cá nhân, mới biết rõ năng lực và khuyết điểm của cán bộ, mới sửa chữa và giúp đỡ kịp thời”. 2. Thực trạng về công tác kiểm tra nội bộ của trường tiểu học Võ Thị Sáu trong những năm gần đây a. Thực trạng về công tác kiểm tra: + Kế hoạch kiểm tra nội bộ trường Tiểu họcVõ Thị Sáutrong những năm gần đây(trước năm học 2017 – 2018) do Hiệu trưởng xây dựnggồm: Kếhoạch kiểm tra hàng tuần, tháng, học kỳ và năm học. Mặc dù đã cụ thể được các nội dung cần kiểm tra, thời điểm kiểm tra, đối tượng được kiểm tra, ... Tuy nhiên khi triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra thì lực lượng kiểm tra chủ yếu là Ban giám hiệu. Nội dung kiểm tra chủ yếu xoay quanh việc chấp hành quy chế chuyên môn, dự giờ, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra nề nếp các lớp, ... Vì vậy chất lượng kiểm tra chưa đạt hiệu quả cao, chưa phát huy được tác dụng của việc kiểm tra, chưa xử lý tốt những tồn tại sau kiểm tra. Phương phápkiểm tra có lúc còn nặng về hình thức, còn mang tính đối phó hoặc biện pháp xử lý những cá nhân, đối tượng được kiểm tra vi phạmchưatriệt đểdẫn đến mục tiêu của công tác kiểm tra chưa đạt yêu cầu. Thống kê nội dung, số lượng, chất lượngvà hình thức củacông tác kiểm tra nội bộ năm học 2016 – 2017: 5 https://dethitoanquocte.com/
Stt Nội dung kiểm tra Số lần Đánh giá TS trái tuyến chưa đủ hồ sơ quy định Hình thức KT Kiểm tra hồ sơ 1 công tác tuyển sinh 01 Kiểm tra trực tiếp CSVC đảm bảo, thiết bị dạy học còn thiếu. - Tốt: 03 GV - Khá: 03 GV - Đạt: 12 - Chưa đạt: 9 - Chưa đạt chưa Kiểm tra điều kiện CSVC, thiết bị dạy học. 2 02 Dự giờ, kiểm tra hồ sơ, nề nếp lớp. Dự giờ, thăm lớp(kiểm tra hoạt đông sư phạm NG) 6 giáo viên 3 Kiểm tra vở học sinh. 21 giáo viên 4 Kiểm tra chấm chữa bài 5 Kiểm tra hồsơ 04 đợt Hố sơ lưu, các thiết bị, vật dụng, các bài truyền. Kiểm tra trực tiếp trên các lớp, HS 6 Kiểm tra công tác y tế HĐ 01 tuyên 14/14 lớp - Phần lớn chưa đạt y/c. Kiểm tra nề nếp các lớp, sách vở, đdht của học sinh 7 Trong năm học 2017 – 2018 đến thời điểm tháng 3/2018. Công tác kiểm tra nội bội của Trường TH Võ Thị Sáu được quan tâm hơn, đặc biệt là đầu năm học 2017 –2018 phòng giáo dục và đào tạo đã tổ chức lớp tập huấn kỹ năng về công tác kiểm tra nội bộ cho cán bộ quản lý các trường học trực thuộc. Vì vậy, việc xây dựng kế hoạch kiểm tra mang tính khoa học hơn, các nhóm đối tượng được kiểm tra được xây dựng cụ thể hơn, tập trung hơn. Các hình thức kiểm tra phong phú hơn. Công tác lựa chọn được ngũ cộng tác viên được quan tâm hơn. Cách xử lý sau kiểm tra cương quyết hơn. Hồ sơ lưu sau kiểm tra khoa học hơn đảm bảo phục vụ tốt cho công tác quản lý nhiều năm. b. Thực trạng về đối tượng được kiểm tra: Trường Tiểu học Võ Thị Sáu là trường học được xếp hạng 2. Vì vậy, quy mô về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là không lớn; đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh ít: b.1. Về Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viênvà học sinh 6 https://dethitoanquocte.com/
+ Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: 27 người, trong đó: - Cán bộ quản lý: 02 đồng chí - Giáo viên: 21 đồng chí - Nhân viên: 04 đồng chí + Về học sinh: - Số lớp học: 14 lớp; - Học sinh: 248 em, bình quân 18 học sinh/lớp. b.2. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học - Số phòng học: 14 phòng (phòng cấp 4, có 6 phòng xây vào năm 2008; các phòng còn lại xây trước năm 2000). - Phòng làm việc, hỗ trợ dạy học: 09 phòng (Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, phòng Hội đồng, phòng thư viện, phòng thiết bị và đồ dùng dạy học, phòng chờ lên lớp 02 phòng, phòng bảo vệ, nhà kho). - Nhà vệ sinh học sinh: 02 nhà (riêng nam và nữ) - Nhà vệ sinh giáo viên: 02 nhà (riêng nam và nữ). - Nhà để xe: 01 nhà b.3. Tài chính - Nguồn tài chính của nhà trường chủ yếu là ngân sách cấp, các nguồn hỗ trợ từ địa phương, từ việc vận động xã hội hóa giáo dục hầu như là không có vì vậy công tác kê khai quyết toán, kiểm tra cũng thuận tiện. - Các nguồn thu ngoài ngân sách: + Quỹ Hội cha mẹ học sinh; + Tiển bảo vệ và vệ sinh 2 điểm trường. b.4. Các tổ chuyên môn, tổ chức trong nhà trường - Tổ chuyên môn: 03 tổ - Y tế - Thư viện - Văn thư - Tài vụ b.5. Các hoạt động của nhà trường 7 https://dethitoanquocte.com/
3. Nội dung và hình thức của giải pháp a. Mục tiêu của giải pháp Thứ nhất: Xây dựng kế hoạch và triển khai kế hoạch theo tháng, kỳ, năm có cả kế hoạch kiểm tra đột xuất giáo viên. Thứ hai: Xây dựng lực lượng cộng tác viên cơ sở đảm bảo số lượng và chất lượng. Thứ ba: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh kiểm tracho đội ngũ cộng tác viên. Thứ tư(nhiệm vụ trọng tâm):Tiến hành kiểm tra và xử lý kết quả sau quá trình kiểm tra. b. Nội dung và cách thực hiện các giải pháp b.1. Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra Xây dựng kế hoạch kiểu tra theo năm, tháng, tuần. Kế hoạch kiểm tra phải cụ thể không dàn trải, ưu tiên kiểm tra những nội dung trọng tâm (đặc biệt là các nội dung còn nhiều hạn chế, yếu kém của đơn vị). Đối với trường Tiểu học Võ Thị Sáu hiện nay cần tập trung vào những nội dung kiểm tra sau: Kiểm tra về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; kiểm tra nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ Giáo viên, nhân viên; kiểm tra chất lượng học sinh các khối, lớp; hoạt động của các tổ chức đoàn thể thuộc quản lý của nhà trường. Công tác tự kiểm tra của Ban giám hiệu, các tổ chức đoàn thểvề việc thực hiện các chủ trương, đường lối, chính của Đảng, nhà nước, các văn bản hướng dẫn của cấp các ngành liên quan đến nhiệm vụ của năm học. Kế hoạch phải được thông qua Ban kiểm tra nội bộ để các công tác viên xây xựng và góp ý kiến về nội dung, phương pháp, hình thức tiến hànhkiểm tra, các biện pháp, giải pháp khi tiến hành kiểm tra và xử lý sau kiểm tra. Kế hoạch kiểm tra được thông qua tập thể Hội đồng sư phạmcủa nhà trườngđể mọi thành viên trong nhà trường đều được biếtvà được công khai trên trên các hệ thống thông tin của nhà trường (webste, bảng niêm yết công khai, ...) 8 https://dethitoanquocte.com/
Những nội dung không tiến hành kiểm tra theo kế hoạch đã xây dựng (ví một lý do nào đó cần phải điều chỉnh) thì trưởng Ban kiểm tra nội bộ phải có trách nhiệm thông báo đến đối tượng được kiểm tra trong cuộc họp Hội đồng của nhà trường đầu mỗi tháng. Những trường hợp kiểm tra đột xuất (kiểm tra ngoài kế hoạch) thì trưởng Ban kiểm tra nội bộ cũng phải họp hoặc thông báo đến các thành viên trong Ban kiểm tra được biết để bàn bạc, phân công và tiến hành kiểm tra đạt kết quả cao hơn. Trường hợp kiểm tra đột xuất (kiểm tra ngoài kế hoạch) thì trưởng Ban kiểm tra hoặc thành viên được Ban kiểm tra nội bộ phân công kiểm tra có thể thông báo (nếu là nội dung cần phải chuẩn bị trước)hoặc không thông báo đến đối tượng kiểm tra được biết trước. b.2. Xây dựng lực lượng cộng tác viên cơ sở đảm bảo số lượng và chất lượng. Xây dựng lực lượng đội ngũ công tác viên kiểm tra phải đảm báocơ cấu và số lượng,nhiều thành phần, đảm bảo tính khoa học, tính dân chủ là một yêu cầu để thực hiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. - Yêu cầu của việc xây dựng lực lượng kiểm tra là: Về số lượng cộng tác viên gồm từ 9 đến 11 đồng chí. Về cơ cấu Ban kiểm tra nội bộ và đội ngũ cộng tác viên: Ban giám hiệu, tổ trưởng (hoặc tổ phó các tổ chuyên môn), trưởng (hoặc phó) các đoàn thể, một số giáo viên, nhân viên có nghiệp vụ chuyên môn. Hiệu trưởng quyết định thành lập ban kiểm tra, trưởng ban kiểm tra phải là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng. Thành viên ban kiểm tra phải là ngườicó phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực công minh và khách quan. Am hiểu về pháp luật và có trình độ, năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ được giao. Có thời gian công tác trong ngành từ năm năm trở nên (trừ những trường hợp đặc biệt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ). 9 https://dethitoanquocte.com/
Đạt chuẩn về đào tạo theo quy định của luật giáo dục (ưu tiên những trường hợp trên chuẩn) được đánh giá, xếp loại hàng năm từ khá trở lên theo chuẩn nghề (đối với giáo viên). Được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đối với các trường hợp không phải là giáo viên). Các thành viên trong ban kiểm tra được phân công cụ thể phần việc được giao, xác định rõ quyền hạn, trách nhiệmcủa từng thành viên. b.3. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về công tác kiểm tra nội bộ trường họccho đội ngũ công tác viên. Ngay từ đầu năm học, sau khi xây dựng kế hoạch kiểm tra, ra Quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ. Hiệu trưởng nhà trườngxây dựng chương trình bối dưỡng cho đội ngũ công tác viên, bao gồm các nội dung cơ bản sau: - Hiểu được khái niệm, ý nghĩa, mục đích, nguyên tắc và tầm quan trọng của công tác kiểm tra nội bộ trường học; - Nắm được nội dung của các văn bản, hướng dẫn công tác thanh kiểm tra của các cấp liên quan ban hành (trưởng ban cung cấp); - Nắm được quy trình tiến hành của một đợt kiểm tra; - Các kỹ năng giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Ký năng tư vấn đối với đối tượng được kiểm tra; - Kỹ năng soạn thảo và hoàn thành các văn bản sau mỗi đợt kiểm tra, ... b.4. Tiến hành kiểm tra và xử lý kết quả sau quá trình kiểm tra. - Quy trình thựchiệnviệckiểm tra Để việc kiểm tra được thực hiện có hiệu quả, chính xác, đảm bảo được mục tiêu, ý nghĩa, khi thực hiện cần phải nghiên cứu, xem xét và thực hiện các bước theo một kế hoạch đã được xây dựng công phu, chi tiết. Để tiến hành một cuộc kiểm tra, chúng ta nên thực hiện theo quy trình sau đây: * Lậpkếhoạch Đây là bước quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của cuộc kiểm tra. Công tác lập kế hoạch luôn cần thiết cho cả hoạt động kiểm tra theo kế hoạch hay kiểm tra đột xuất. Nó giúp chúng ta trả lời các câu hỏi: kiểm tra ai; kiểm tra nội dung gì; phạm vi, thời kỳ của cuộc kiểm tra; Thời hạn tiến hành 10 https://dethitoanquocte.com/
kiểm tra; nhân lực của đoàn (tổ) kiểm tra; cách thức kiểm tra; dự liệu những tình huống phát sinh trong kiểm tra v.v. Để xây dựng được một kế hoạch kiểm tra chất lượng, cần xem xét theo các bước sau: Bước 1: Nhậndiệnnhiệmvụ Trong hoạt động quản lý nhà nước, ngoài việc thực hiện côngviệc kiểm tra theo kế hoạch, định kỳ, chúng ta cũng cần phải thực hiện những cuộc kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của quản lý nhà nước của cấp trên hoặc để phục vụ những mục đích khác như xử lý tố cáo nặc danh, phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức v.v. Nhận diện được nhiệm vụ, chúng ta sẽ xây dựng được một kế hoạch kiểm tra chi tiết, hiệu quả. Tóm lại, bước nhận diện nhiệm vụ là cơ sở để chuẩn bị thực hiện cuộc kiểm tra. Bước này thường thực hiện trong trường hợp phải tiến hành kiểm tra đột xuất. Tuy nhiên, đối với cuộc kiểm tra theo kế hoạch, bước này cũng rất quan trọng, nó giúp cho người xây dựng kế hoạch có những định hình ban đầu về đối tượng kiểm tra, mục tiêu, tính cần thiết của việc kiểm tra. Từ đó, tham mưu cho Thủ trưởng quyết định, phê duyệt quy trình thực hiện kiểm tra. Bước 2: Xây dựngkếhoạchkiểm tra Kế hoạch kiểm tra có vai trò to lớn quyết định thành bại của việc kiểm tra, do vậy, một trong những yếu tố quyết định chất lượng, hiệu quả của kiểm tra là chúng ta phải xây dựng được một kế hoạch kiểm tra cụ thể, chi tiết, đảm bảo hợp pháp, hợp lý. Thông thường, kế hoạch kiểm tra có những nội dung sau: - Xác địnhcơsở pháp lý củaviệckiểm tra: Xác định thẩm quyền người ban hành Quyết định(phải là Hiệu trưởng hoặc phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền). - Xác địnhphạm vi củacuộckiểm tra: Xác định kiểm tra đối với một hay nhiều lĩnh vực hoạt động hoặc là kiểm tra toàn diện đối với đối tượngđược kiểm tra. Nhiều trường hợp, mặc dù chỉ xác định một lĩnh vực hoạt động, nhưng nếucác lĩnh vực hoạt động khác có thể có sự quan hệ mật thiết với nhau. Do vậy, trong trường hợp người kiểm tra xác định thực hiện kiểm tra một lĩnh vực hoạt động của đối tượng nhưng vẫn phải 11 https://dethitoanquocte.com/
xem xét, tiến hành kiểm tra một số lĩnh vực khác liên quan đến trọng tâm kiểm tra. Việc xác định phạm vi kiểm tra được tiến hành song song với việc xác định nhân lực tham gia Đoàn (tổ) kiểm tra (số lượng, năng lực), cách thức kiểm tra để việc kiểm tra tiến hành hiệu quả, đồng bộ. - Xác định cách thứckiểm tra Cách thức kiểm tra nói chung là yêu cầu đối tượng kiểm tra xây dựng báo cáo theo kế hoạch của tổ kiểm tra. Tiếp theo là kiểm tra trực tiếp đối tượng được kiểm tra (xem xét hồ sơ, tài liệuliên quan, dự giờ, ...); xác minh tại những cá nhân, tổ chức có liên quan; yêu cầu làm rõ, giải trình những nội dung chưa rõ ràng, có mâu thuẫn v.v. - Xác định thành phần tổkiểm tra Lựa chọn những người có điều kiện, tiêu chuẩn, năng lực, kinh nghiệm để là thành viên tổkiểm tra. Việc lựa chọn này phải đảm bảo yếu tố khách quan, đôi khi là “tế nhị”. Việc lựa chọn tổ trưởng của tổ kiểm tra rất quan trọng vì người này là người quyết định việc kiểm tra trực tiếp tại đơn vị và cũng là “bộ mặt” của tổ kiểm tra. Thông thường, người được chọn là tổ trưởng kiểm tra thường là lãnh đạo của nhà trường. Lựa chọn thành viên tổ kiểm tra cũng cần phải đánh giá năng lực, đạo đức, chuyên môn, kinh nghiệm của người được lựa chọn. Thông thường, người lựa chọn là những người có kinh nghiệm, am hiểu chuyên môn về nội dung, lĩnh vực kiểm tra. Thành viên kiểm tra không cần đông nhưng phải cần “tinh”, tránh trường hợp một tổ rất đông thành viên nhưng những người thật sự nắm bắt, xử lý được vấn đề lại rất ít. - Xác địnhthời gian tiến hành kiểm tra Việc xác định thời gian tiến hành kiểm tra phải dựa trên một số yếu tố nội tại như: số lượng thành viên tổ kiểm tra, phạm vi kiểm tra để xác định, tính toán thời gian thực hiện kiểm tra. Thời gian một cuôc kiểm tra nội bộ trong nhà 12 https://dethitoanquocte.com/
trường thông thường diễn ra trong thời gian một buổi –một ngày, tùy theo theo từng yêu cầu, phạm vi, nội dung của cuộc kiểm tra. Ngoài ra, cần lưu ý một số yếu tố khác như đặc thù hoạt động, hoàn cảnh của đối tượng kiểm tra v.v. để xác định thời điểm tiến hành kiểm tra phù hợp. - Xác địnhđiềukiệncơsởvậtchấtđảmbảo cho việckiểm tra (nếu có) Cơ sở vật chất đảm bảo cho việc kiểm tra là kinh phí cho hoạt động kiểm tra, trang bị phương tiện cho việc kiểm tra, ... * Trình Hiệutrưởng ký ban hành Quyếtđịnhkiểm tra và phê duyệt kếhoạchkiểm tra Quyết định kiểm tra do người được Thủ trưởng đơn vị phân công soạn thảo. Ngoài những nội dung bắt buộc phải có của một Quyết định hành chính nói chung, Quyết định kiểm tra cần có những nội dung sau: - Tên đối tượng kiểm tra; - Phạm vi, nội dung kiểm tra; - Thời gian tiến hành kiểm tra; - Họ và tên, chức vụ thành viên tổ kiểm tra; - Nhiệm vụ cơ bản thành viên tổ kiểm tra; Quyết định kiểm tra cần gửi cho đối tượng kiểm tra ngay sau khi ký ban hành để đối tượng kiểm tra biết và có sự chuẩn bị ban đầu. * Thông báo kếhoạchkiểm tra cho đốitượngkiểm tra Trên thực tế, khi gửi Quyết định kiểm tra, đơn vị thực hiện kiểm tra sẽ có gửi kèm Thông báo kế hoạch kiểm tra cho đối tượng kiểm tra. Tuy nhiên, cũng có trường hợp, kế hoạch sẽ được gửi sau khi gửi Quyết định cho đối tượng kiểm tra. Thông thường thì việc thông báo, gửi Quyết định được tiến hành trước 07 – 10 ngày với ngày bắt đầu kiểm tra(kiểm tra theo kế hoạch). Liên quan đến việc thông báo kế hoạch kiểm tra, hiện nay còn có hai quan điểm là phải thông báo kế hoạch kiểm tra và không phải thông báo kế hoạch kiểm tra (kiểm tra đột xuất). Theo quan điểm của tôi, việc thông báo kế hoạch kiểm tra cho đối tượng kiểm tra biết và chuẩn bị là cần thiết. Việc này vừa đảm bảo tính công khai trong 13 https://dethitoanquocte.com/
hoạt động kiểm tra, vừa đảm bảo đối tượng kiểm tra có điều kiện chuẩn bị, phối hợp tốt. Bên cạnh đó, việc thông báo kế hoạch kiểm tra không làm tâm lý căng thẳng cho đối tượng kiểm tra. Thực tế chứng minh là những trường hợp kiểm tra mà đối tượng có thời gian chuẩn bị, phối hợp thì việc kiểm tra sẽ đạt hiệu quả, chất lượng. Thông báo kế hoạch kiểm tra cho đối tượng kiểm tra cần có những nội dung chính sau đây: - Thời gian, địađiểmtiến hành kiểm tra; Thời gian công bố Quyết định kiểm tra, thành phần tham dự buổi công bố Quyết định kiểm tra. - Nội dung kiểm tra: Xác định chi tiết những nội dung kiểm tra được nêu trong Quyết định kiểm tra như phạm vi, thời kỳ sẽ tiến hành kiểm tra v.v. * Tổchứchọp tổkiểm tra Tổ trưởng kiểm tra cần tiến hành họp tổ kiểm tra trước khi thực hiện việc kiểm tra tại đơn vị đối tượng kiểm tra. Nội dung họp là phân công nhiệm vụ cụ thể, chi tiết cho từng thành viên của tổ kiểm tra. Thông thường, ngoài những nhiệm vụ chuyên môn cụ thể được Tổ trưởng phân công theo năng lực chuyên môn, kinh nghiệmcủa từng thành viên. * Thựchiệnkiểm tra Thựchiệnviệc công bốQuyếtđịnhkiểm tra Đây là việc làm bắt buộc đối với tổ kiểm tra để bắt đầu thực hiện việc kiểm tra. Các công việc thường tiến hành tại buổi công bố là: Tổ trưởng công bố Quyết định kiểm tra, thông báo Kế hoạch kiểm tra, những yêu cầu đối với đối tượng kiểm tra, giải thích quyền, nghĩa vụ của tổ kiểm tra, của đối tượng kiểm tra; Đối tượng kiểm tra trình bày Báo cáo đã được chuẩn bị trước(Nếu tổ kiểm tra yêu cầu trước). Tiến hành thu thập, xem xét, đánh giá hồsơ, tài liệu Đây là bước quan trọng trong quá trình kiểm tra, đòi hỏi người thực hiện kiểm tra phải có kinh nghiệm, kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá. - Nhận bàn giao hồsơ, tài liệu 14 https://dethitoanquocte.com/
Về nguyên tắc, hồ sơ, tài liệu cần xem xét đã được tổ kiểm tra yêu cầu từ trước tại thông báo kế hoạch kiểm tra. Việc giao nhận hồ sơ, tài liệu cần tiến hành chặt chẽ, chính xác nhưng cũng phải đảm bảo khẩn trương, không làm mất thời gian của cuộc kiểm tra. Việc bàn giao hồ sơ giữa đối tượng được kiểm tra cho đại diện đoàn kiểm tra phải được các thành viên chứng giám và phải ghi chép vào biên bản. - Thựchiệnviệc xem xét, đánh giá hồsơ, tài liệu Hồ sơ, tài liệu trong các lĩnh vực luôn thể hiện một quá trình triển khai, thực hiện một nội dung cụ thể. Việc xem xét, đánh giá hồ sơ phải được tiến hành tỷ mỷ, cẩn trọng. Việc xem xét các nội dung trong hồ sơ cần được người kiểm tra ghi chép cụ thể, chi tiết từng tình tiết nội dung (có thể lập Phiếu kiểm tra hồ sơ, ghi chép vào sổ tay v.v.) để sau khi xem xét sẽ tổng hợp, đánh giá. Việc đánh giá hồ sơ, tài liệu cần thực hiện trên từng cấp độ đánh giá nhưng phải đảm bảo tính toàn diện. Hồ sơ tài liệu được đánh giá về hình thức (tuân thủ về qui định, quy chế, trình tự xây dựng hồ sơ, v.v.). Việc xem xét, đánh giá hồ sơ, tài liệu trong công tác kiểm tra đòi hỏi người thực hiện phải có kinh nghiệm, kỹ năng nhất định và đặc biệt là phải khách quan, không suy diễn, áp đặt. - Thựchiệnviệc xác minh Trong quá trình xem xét, đánh giá hồ sơ, tài liệu, nếu có những nội dung chưa rõ ràng, tổ kiểm tra có thể tiến hành xác minh lại. Việc xác minh cần đảm bảo nguyên tắc chính xác, khách quan, tuyệt đối tôn trọng sự thật và cụ thể, rõ ràng. Khi làm việc với cá nhân, tổ chức có liên quan cần xác minh, Tổ kiểm tra cần có thông báo về trách nhiệm của mình trong việc kiểm tra (có thể gửi Quyết định kiểm tra cho cá nhân, tổ chức cần làm việc) và đề nghị phối hợp cung cấp. Việc cung cấp có thể thực hiện bằng hình thức lập Biên bản làm việc trực tiếp hoặc có thể bằng công văn hành chính. - Làm việctrựctiếpvớiđốitượngkiểm tra, yêu cầugiải trình, làm rõ nhữngnội dung kiểm tra. 15 https://dethitoanquocte.com/
Trên cơ sở xem xét hồ sơ, tài liệu và kết quả xác minh (nếu có), tổ kiểm tra tiến hành làm việc trực tiếp với đối tượng kiểm tra. Nội dung làm việc đi sâu vào những nội dung kiểm tra có sai phạm, cần phải làm rõ để đối tượng kiểm tra có ý kiến giải thích, trình bày. Nội dung cuộc làm việc phải được lập thành biên bản, ghi rõ ý kiến của các bên. Trong trường hợp đối tượng kiểm tra chưa thể trả lời ngay được những nội dung tổ kiểm tra nêu ra, tổ kiểm tra cần cho đối tượng thời hạn trả lời (nằm trong thời hạn kiểm tra). Việc ấn định thời hạn cũng phải lập Biên bản và có cam kết của đối tượng kiểm tra. * Kết thúc kiểm tra Xây dựng báo cáo kếtquảkiểm tra - Các thành viên trong tổ kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra của mình trên cơ sở nhiệm vụ được phân công và chuyển về cho thành viên được phân công nhiệm vụ tổng hợp, xây dựng Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra của tổ kiểm tra. Báo cáo kết quả kiểm tra của tổ kiểm tra cần có một số nội dung chính sau đây: Nêu rõ đối tượngkiểm tra làm tốt hay vi phạm; nguyên nhân, tính chất của kết quả đạt được hoặc của vi phạm, … Kiến nghị, đề xuất với Hiệu trưởng: Khen thưởng; kỷ luật; những nội dung cần điều chỉnh đối với đối tượng được kiểm tra, những yêu cầu điều chỉnh cụ thể, … Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra cần được gửi cho tất cả các thành viên trong tổ kiểm tra nghiên cứu, đóng góp ý kiến. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau, tổ kiểm tra sẽ tiến hành họp bàn, trao đổi và thống nhất. Trong trường hợp không thống nhất được thì tổ trưởng quyết định nhưng trong Báo cáo kết quả vẫn phải nêu những ý kiến còn trái chiều, chưa thống nhất. * Trình Báo cáo kếtquảkiểm tra và xây dựng dựthảokếtluậnkiểm tra đểHiệutrưởng ban hành kếtluậnkiểm tra 16 https://dethitoanquocte.com/
Tổ trưởng kiểm tra có trách nhiệm trình Hiệu trưởng (trưởng Ban) Báo cáo kết quả kiểm tra. Trên cơ sở nghiên cứu Báo cáo kết quả kiểm tra, Hiệu trưởng (trưởng Ban) ban hành Kết luận kiểm tra có thể yêu cầu tổ kiểm tra làm rõ một số nội dung trong Báo cáo. Trên cơ sở báo cáo kết quả kiểm tra, tổ trưởng xây dựng dự thảo kết luận kiểm tra trình Hiệu trưởng (trưởng Ban)xem xét. Trên cơ sở đồng ý của Hiệu trưởng (trưởng Ban)ban hành Kết luận kiểm tra, tổ kiểm tra thực hiện việc gửi dự thảo kết luận kiểm tra để đối tượng kiểm tra giải trình. * Ban hành Kếtluậnkiểm tra Trên cơ sở giải trình của đối tượng kiểm tra và ý kiến đóng góp của các thành viên, liên quan, Hiệu trưởng (trưởng Ban) ban hành kết luận kiểm tra xem xét, quyết định tiếp thu hoặc không tiếp thu các ý kiến và ký ban hành Kết luận kiểm tra. Kết luận kiểm tra thường có những nội dung chính sau đây: + Khái quát chung về đối tượng kiểm tra; + Kết quả kiểm tra: Nội dung kiểm tra; kết quả đánh giá (tổng hợp, đánh giá trên cơ sở báo cáo kết quả kiểm tra, ý kiến giải trình đối tượng kiểm tra, ý kiến đóng góp của thành viên liên quan); + Kết luận việc kiểm tra: Kết luận đối tượng đượckiểm tra làm tốt hay vi phạm; nguyên nhân, tính chất của kết quả đạt được hoặc của vi phạm… + Yêu cầu xử lý: Tùy theo tính chất mức độ, Hiệu trưởng (trưởng Ban) kiểm tra sẽ áp dụng biện pháp xử lý (hoặc khen thưởng). * Công bốKếtluậnkiểm tra Kết luận kiểm tra sau khi được ký ban hành có thể được công bố công khai trước Hội Đồng (hoặc trước các thành viên của tổ kiểm tra và đối tượng được kiểm tra). * Tổchứcđánh giá, rút kinh nghiệm trong tổkiểm tra 17 https://dethitoanquocte.com/
Tổ trưởng kiểm tra tổ chức họp tổ kiểm tra để đánh giá toàn diện cuộc kiểm tra, nhận xét những mặt tích cực, những mặt cần khắc phục của các thành viên trên cơ sở kết quả hoạt động của tổ kiểm tra. * Xử lý kếtquảkiểm tra - Khen thưởng; - Yêu cầu đối tượng kiểm tra làm bản tự kiểm điểm(nếu sai phạm); - Xử lý kỷ luật; - Thực hiện điều chỉnh quản lý, … Người có thẩm quyền ban hành Kết luận kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện kết quả kiểm tra, kịp thời xử lý nghiêm đối với những trường hợp chống đối, không thực hiện kết luận kiểm tra. c. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp (đã trình bày lồng ghép trong phần nội dung và cách thức thực hiện giải pháp) d. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu, phạm vi và hiệu quả ứng dụng. Hiện nay công tác kiểm tra nội bộ trường học của trưởng Tiểu học Võ Thị Sáu đã đi vào nề nếp, 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đã hiểu rõ về mục đích của công tác kiểm tra nội bộ trường học. Đội ngũ cộng tác viên (thành viên Ban kiểm tra)là những đồng chí có bản lĩnh chính trị vững vàng, có nghiệp vụ chuyên môn tốt, có kinh nghiệm trong công tác kiếm tra vì vậy việc Hiệu trưởng phân cấp kiểm tra cho các thành viên trong ban kiểm tra là hoàn toàn tin tưởng vào mức độ chính xác trong đánh giá của công tác kiểm tra. Ví dụ về việc phân cấp kiểm tra: Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên, nề nếp và chất lượng của học sinh, … trong tổ (giao cho tổ trưởng tổ chuyên môn). Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu. Thống kê nội dung, số lượng, chất lượng và hình thức của công tác kiểm tra nội bộ năm học 2017 –2018 (thời điểm tháng 3/2018) 18 https://dethitoanquocte.com/
Stt Nội dung kiểm tra Số lần Đánh giá TS trái tuyến có đủ hồ sơ quy định. CSVC thiết bị dạy học đảm bảo. - Tốt: 04 GV - Khá: 0 GV - Đạt: 14 - 100% được xếp loại từ khá trở lên - hoạt động tương đối hiệu quả Hình thức KT Kiểm tra hồ sơ công tác tuyển sinh 01 trang Kiểm tra trực tiếp Kiểm tra điều kiện CSVC, thiết bị dạy học. 02 Dự giờ, kiểm tra hồ sơ, nề nếp lớp. 4 giáo viên Dự giờ, thăm lớp (kiểm tra hoạt đông sư phạm NG) Kiểm tra vở học sinh. 14 giáo viên Kiểm tra chấm chữa bài Kiểm tra trực tiếp trên hồ sơ theo quy định Hồ sơ lưu, các thiết bị, vật dụng, các bài truyền. Kiểm tra hồ sơ 03 đợt Kiểm tra công tác y tế HĐ 01 tuyên - Phần lớn đạt y/c Kiểm tra nề nếp các lớp, sách vở, đdht của học sinh Kiểm tra trực tiếp trên các lớp, HS 02 III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 1. Kết luận: Các kết luận kiểm tra là cơ sở giúp cho các nhà quản lý đề ra các quyết định điều chỉnh nhằm hoàn thiện dần năng lực sư phạm của giáo viên, hoạt động của các cá nhân, bộ phận trong nhà trường; giúp Hiệu trưởng cải tiến công tác quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm tra; góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy giáo dục của nhà trường, thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Công tác kiểm tra nội bộ trường học có tầm quan trọng hết sức đặc biệt (nếu làm tốt), nó tác động trực tiếp đến quá trình nâng cao chất lượng dạy và học là động lực thúc đẩy sự phát triển của nhà trường. Chính công tác kiểm tra giúp hiệu trưởng nắm được hoạt động hàng ngày trên lớp của giáo viên, cán bộ nhân viên, tình hình học tập của học sinh, đồng thời góp phần ngăn chặn những tiêu cực có thể xảy ra trong nhà trường. 19 https://dethitoanquocte.com/
Từ những phân tích trên, trong đề tài này, tôi mạnh dạn đưa ra phân tích 4 giải pháp cơ bản và các hình thức thực hiện 4 giải pháp đó với mong muốn chất lượng của công tác kiểm tra nội bộ ngày càng cao hơn, thực chất hơn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học; chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học của nhà trường. Kết quả sau khi nghiên cứu và áp dụng đề tài vào thực tiễn trong năm học 2017 –2018. Công tác kiểm tra nội bộ trường TH Võ Thị Sáu đã đem lại hiệu quả, chất lượng tốt hơn so với các năm học trước ((bảng số liệu (phần thực trạng) của các năm học trước và bảng số liệu thực hiện của năm học 2017 – 2018)). 2. Phần kiến nghị: + Đối với phòng giáo dụcvà đào tạo thị xã Buôn Hồ: - Nên xây dựng các cuộc kiểm tra chuyên đề riêng về công tác kiểm tra nội bộ trường học, từ đó có những tư vấn và hỗ trợ cho nhà trường. - Tổ chức các chuyền đề trao đổi kinh nghiệm về công tác kiểm tra nội bộ giữa các nhà trường, cụm trường, ... + Đối với nhà trường: - Đối với các thành viên trong Ban kiểm tra nội bộ cần thực hiện nghiêm túc kế hoạch kiểm tra được phân công, trong kiểm tra phải nghiêm túc đánh giá một cách khách quan về khối lượng và chất lượng nội dung kiểm tra. - Cán bộ, giáo viên, nhân viên(đối tượng được kiểm tra)thực hiện tốt chương trình, kế hoạch công tác kiểm tra nội bộ đã được thông qua từ đầu năm học.Coi công tác kiểm tra và tự kiểm tra như một hoạt động thường xuyên từ đó nâng cao vai trò và ý thức trách nhiệm trong các công việc được phân công. XÁC NHẬN CỦA BAN GIAM HIỆU NGƯỜI VIẾT Phạm Quang Tiêu 20 https://dethitoanquocte.com/
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ công tác viên thanh tra giáo dục năm 2016 của trường cán bộ quản lý giáo dục thành phố Hồ Chí Minh thuộc học viện quản lý giáo dục Bộ giáo dục và đào tạo. 2. Tài liệu bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III. 21 https://dethitoanquocte.com/
MỤC LỤC Mục I 1 2 3 4 5 II 1 2 3 a b c d Nội dung Trang 1 2 3 3 3 4 5 8 8 8 18 PHẦN MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài Đối tượng nghiên cứu Giới hạn phạm vi nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu PHÂN NỘI DUNG Cơ sở lý luận Thực trạng Nội dung và hình thức của giải pháp Mục tiêu của giải pháp Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu, phạm vi và hiệu quả ứng dụng PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ Kết luận Kiến nghị 18 III 1 2 19 20 22 https://dethitoanquocte.com/