Sở Giáo dục và Đào tạo
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 36

Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh Phòng Pháp chế PowerPoint PPT Presentation


  • 104 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh Phòng Pháp chế. PHỔ BIẾN. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ ĐỊNH 34/2010/NĐ-CP. MỘT SỐ NỘI DUNG ĐỔI MỚI. PHẦN I. XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GTĐB. PHẦN II. NỘI DUNG TRÌNH BÀY NGHỊ ĐỊNH 34/2010/NĐ-CP. MỘT SỐ NỘI DUNG ĐỔI MỚI.

Download Presentation

Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh Phòng Pháp chế

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


S gi o d c v o t o th nh ph h ch minh ph ng ph p ch

Sở Giáo dục và Đào tạoThành phố Hồ Chí MinhPhòng Pháp chế

PHỔ BIẾN

MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ ĐỊNH 34/2010/NĐ-CP


N i dung tr nh b y ngh nh 34 2010 n cp

MỘT SỐ NỘI DUNG ĐỔI MỚI

PHẦN I

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GTĐB

PHẦN II

NỘI DUNG TRÌNH BÀY NGHỊ ĐỊNH 34/2010/NĐ-CP


N i dung tr nh b y ngh nh 34 2010 n cp1

MỘT SỐ NỘI DUNG ĐỔI MỚI

PHẦN I

NỘI DUNG TRÌNH BÀY NGHỊ ĐỊNH 34/2010/NĐ-CP

Giới thiệu

Một số điểm mới trong Nghị định 34/2010/NĐ-CP


Ph n i m t s n i dung i m i c a ngh nh 34 2010 n cp

PHẦN I. MỘT SỐ NỘI DUNG ĐỔI MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH 34/2010/NĐ-CP

A. Giới thiệu

1. Hiệu lực

- NĐ 34/2010/NĐ-CP ngày 2/4/2010 của Chính phủ quy

định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực GTĐB

có hiệu lực kể từ ngày 20/05/2010.

- NĐ 34/2010/NĐ-CP thay thế NĐ 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 và NĐ 67/2008/NĐ-CP.

2. Phạm vi áp dụng

- Về phạm vi nội thành ngoại thành:

Ngày 10/05/2010, UBNDTP đã ban hành Quyết định số

30/2010/QĐ-UBND quy định về nội thành như sau:

Phạm vi áp dụng bao gồm tuyến đường vành đai và toàn bộ các

đường bên trong tuyến vành đai ngoại trừ một số tuyến đường

(đoạn đường) thuộc địa bàn huyện hoặc ngoài địa bàn thành phố

- Tuyến đường vành đai được xác định là:

+ Quốc lộ 1A (bắt đầu từ nút giao thông Thủ Đức)

+ Đại lộ Nguyễn Văn Linh

+ Đường dẫn cầu Phú Mỹ - Cầu Phú Mỹ

+ Đường vành đai Đông thành phố

+ Đường Nguyễn Thị Định

+ Xa lộ Hà Nội và nút giao thông Thủ Đức.


A gi i thi u

A. Giới thiệu

Theo Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND, sẽ xử phạt “tăng nặng” tại địa bàn quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Phú, Tân Bình và một phần quận 2, 7,12, Thủ Đức, Bình Tân.


B m t s i m m i trong ngh nh 34 2010 n cp

B. Một số điểm mới trong Nghị định 34/2010/NĐ-CP

1.Tăng mức tiền phạt tối thiểu, tối đa

- Nghị định 146 quy định mức phạt tiền tối thiểulà 20.000 đồng,mức tối đa là 30.000.000 đồngcòn theo quy định của Nghị định 34 thì mức phạt tiền tối thiểu là 40.000 đồng, mức tối đa là 40.000.000 đồng, đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực GTĐB

- Quy định chế tài mạnh hơn đối với các vi phạm qua đó nhằm tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật, tăng cường việc đảm bảo ATGT đường bộ.

Ví dụ: Hành vi người điều khiển ô tô không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông NĐ 146 phạt từ 200.000 – 400.000 đồng; NĐ 34 phạt từ 600.000 – 800.000 đồng.

(Xem thêm điểm g, khoản 3, Điều 8)


B m t s i m m i trong ngh nh 34 2010 n cp1

B. Một số điểm mới trong Nghị định 34/2010/NĐ-CP

2. NĐ 34/2010/NĐ-CP quy định thêm nhiều nội dung xử phạt mới cho phù hợp với Luật GTĐB năm 2008

Ví dụ:

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

  • Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

  • Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

    (Xem thêm điểm i, k, khoản 3, Điều 9)


B m t s i m m i trong ngh nh 34 2010 n cp2

B. Một số điểm mới trong Nghị định 34/2010/NĐ-CP

3. Áp dụng mức phạt thí điểm đối với một số vi phạm trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt.

Nghị định 34 cho phép áp dụng mức phạt tiền cao hơn (trung bình từ 20 đến 200 %) nếu vi phạm đó xẩy ra trong khu vực nội thành đô thị đặc biệt đối với một số hành vi vi phạm trong lĩnh vực GTĐB của người tham gia giao thông.

Ví dụ: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường…thì lỗi này ở ngoại thành bị phạt tiền từ 40.000 đ- 60.000 đ còn vi phạm khu vực nội thành thì phạt tiền từ 100.000 đ- 200.000 đ.

(Xem thêm khoản 1, Điều 44)


N i dung tr nh b y ngh nh 34 2010 n cp2

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

TRONG LĨNH VỰC GTĐB

PHẦN II

NỘI DUNG TRÌNH BÀY NGHỊ ĐỊNH 34/2010/NĐ-CP

  • Một số quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực gtđb đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy.

  • Một số quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực gtđb đối với người đi bộ, người điều khiển, người ngồi trên xe đạp.


S gi o d c v o t o th nh ph h ch minh ph ng ph p ch

D

B

Đ

C

A

HÀNH VI

VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG

HÀNH VI

VI PHẠM CỦA CHỦ PHƯƠNG TIỆN

HÀNH VI

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

HÀNH VI

CỔ VŨ ĐUA XE TRÁI PHÉP,

ĐUA XE

TRÁI PHÉP

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE

1. Một số quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực gtđb đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy.


A h nh vi vi ph m quy t c giao th ng

A. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG

I. Phạt tiền từ 40.000 đ - 60.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1. Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường (Khu vực nội thành TP.HCM bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng).

2. Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;

3. Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “cự ly tối thiểu giữa hai xe”;

4. Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

5. Chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

Các hành vi vi phạm từ 1-5 (nêu trên) nếu gây TNGT mà chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày, từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn.

6. Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

7. Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

8. Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ; (Khu vực nội thành TP.HCM bị phạt tiền từ 100.000 đ - 200.000 đ).

9. Dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau;

10.Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; người ngồi trên xe sử dụng ô. (Xem thêm khoản 1, Điều 9)


A h nh vi vi ph m quy t c giao th ng1

A. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG

II. Phạt tiền từ 80.000 đ - 100.000 đ đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

1. Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

2. Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố(Khu vực nội thành TP.HCM bị phạt tiền từ 100.000 đ - 200.000 đ).

3. Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 xe trở lên.

4. Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của pháp luật.(Khu vực nội thành TP.HCM bị phạt tiền từ 100.000 đ - 200.000 đ)

4. Dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt; dừng xe, đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ, trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường

(Khu vực nội thành TP.HCM bị phạt tiền từ 100.000 đ - 200.000 đ).

5. Không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn.

6. Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên

Các hành vi vi phạm từ điểm 1-6 (nêu trên) nếu gây tai nạn giao thông mà chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày, từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn.

7. Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ - 5 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định. (Xem thêm khoản 2, Điều 9)


A h nh vi vi ph m quy t c giao th ng tr ch i u 9 44 54 ngh nh s 34 2010 n cp

A. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG(Trích Điều 9, 44, 54 Nghị định số 34/2010/NĐ-CP)

III. Phạt tiền từ 100.000 đ - 200.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1. Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu GT

(Khu vực nội thành TP.HCM bị phạt tiền từ 300.000 - 500.000 đ; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày).

2. Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính.

3. Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều

(Khu vực nội thành TP.HCM bị phạt tiền từ 300.000 - 500.000 đ; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày).

4. Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên (ngoài việc bị phạt tiền còn bị tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái qui định).

Các hành vi vi phạm từ điểm 1-4 (nêu trên) nếu gây TNGT mà chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày, từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn.

5. Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định.


A h nh vi vi ph m quy t c giao th ng tr ch i u 9 44 54 ngh nh s 34 2010 n cp1

A. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG(Trích Điều 9, 44, 54 Nghị định số 34/2010/NĐ-CP)

6. Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia GT trên đường bộ.

7. Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

8.Chở theo 2 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.


A h nh vi vi ph m quy t c giao th ng tr ch i u 9 44 54 ngh nh s 34 2010 n cp2

A. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG(Trích Điều 9, 44, 54 Nghị định số 34/2010/NĐ-CP)

IV. Hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ

Mức 1. Phạt tiền từ 100.000 đ - 200.000 đ đối với hành vi: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h.

Mức 2.Phạt tiền từ 200.000 đ- 400.000 đ đối với hành vi: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h

(Khu vực nội thành TP.HCM bị phạt tiền từ 300.000 đ - 500.000 đ).

Mức 3. Phạt tiền từ 500.000 đ - 1.000.000 đ đối với hành vi: Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h.


A h nh vi vi ph m quy t c giao th ng tr ch i u 9 44 54 ngh nh s 34 2010 n cp3

A. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG(Trích Điều 9, 44, 54 Nghị định số 34/2010/NĐ-CP)

V. Phạt người điều khiển xe gắn máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn:

Mức 1: Phạt tiền từ 200.000 đ- 400.000 đngười điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 mg - 80 mg/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/1 lít khí thở.

Mức 2.Phạt tiền từ 500.000 đ- 1.000.000 đngười điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở

(ngoài việc bị phạt tiền còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày).nếu gây TNGT mà chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày, từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn)


A h nh vi vi ph m quy t c giao th ng tr ch i u 9 44 54 ngh nh s 34 2010 n cp4

A. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG(Trích Điều 9, 44, 54 Nghị định số 34/2010/NĐ-CP)

VI. Phạt tiền từ 200.000 đ - 400.000 đ đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

1.Chở theo từ 3 người trở lên trên xe

2. Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông.

3. Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép.


A h nh vi vi ph m quy t c giao th ng tr ch i u 9 44 54 ngh nh s 34 2010 n cp5

A. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG(Trích Điều 9, 44, 54 Nghị định số 34/2010/NĐ-CP)

VII. Phạt tiền từ 2.000.000 - 3.000.000 đ đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

1. Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.

2. Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây TNGT.

Các hành vi vi phạm từ điểm 1, 2 (nêu trên) còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày.

Nếu gây tai nạn từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn.

3. Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy (ngoài việc bị phạt tiền còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn và có thể bị tạm giữ phương tiện đến 10 ngày trước khi ra quyết định xử phạt;).

4. Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn

(ngoài việc bị phạt tiền còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày).


A h nh vi vi ph m quy t c giao th ng2

A. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG

VIII. Phạt tiền từ 5.000.000 -7.000.000 đ đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

1. Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy.

2. Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị.

3.Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh.

4. Điều khiển xe thành nhóm từ 2 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

Các hành vi vi phạm từ điểm 1-4 (nêu trên) còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày. Nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các quy định trên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn, tịch thu xe.

5. Trường hợp người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi nêu trên nếu không chấp hành lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn thì bị phạt tiền từ10.000.000 đ - 14.000.000đ và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn.


B h nh vi vi ph m quy nh v ph ng ti n tham gia gt b

B. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GTĐB

(Trích Điều 20, 54 NĐ 34/2010/NĐ-CP)

I. Phạt tiền từ 80.000 đ - 100.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1. Không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng.

2. Gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng.

3. Điều khiển xe không có đèn tín hiệu hoặc có nhưng không có tác dụng.


B h nh vi vi ph m quy nh v ph ng ti n tham gia gt b1

B. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GTĐB

II. Phạt tiền từ 100.000 đ - 200.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1. Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe (ngoài việc bị phạt tiền còn bị tịch thu còi).

2. Không có bộ phận giảm thanh, giảm khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn.

3. Không có đèn chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng.

4. Không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.

III. Phạt tiền từ 300.000 đ - 500.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1. Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Không gắn biển số hoặc gắn biển số không đúng với số hoặc ký hiệu trong Giấy đăng ký; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Các hành vi vi phạm từ điểm 1, điểm 2 (nêu trên) còn bị tịch thu Giấy đăng ký, biển số không đúng quy định.

3. Không có Giấy đăng ký xe theo quy định.

Ngoài ra, các hành vi vi phạm từ điểm 1-3 (nêu trên) có thể bị tạm giữ phương tiện đến 10 ngày trước khi ra quyết định xử phạt; chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ

IV. Phạt tiền từ 800.000 đ - 1.000.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1. Xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép (ngoài việc bị phạt tiền còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 ngày).

2. Điều khiển xe tự sản xuất, lắp ráp (ngoài việc bị phạt tiền còn bị tịch thu xe và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 ngày).


C h nh vi vi ph m quy nh v i u ki n c a ng i i u khi n xe

C. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE

(Trích Điều 24, 54 Nghị định số 34/2010/NĐ-CP)

I. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe tương tự mô tô

(ngoài việc bị phạt cảnh cáo có thể bị tạm giữ phương tiện đến 10 ngày trước khi ra quyết định xử phạt; chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ).

II. Phạt tiền từ 60.000 đ - 80.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1. Người từ đủ 16 tuổi - dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên

(ngoài việc bị phạt tiền có thể bị tạm giữ phương tiện đến 10 ngày trước khi ra quyết định xử phạt)

2. Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe.

3. Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

III. Phạt tiền từ 80.000 đ - 120.000 đđối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.


C h nh vi vi ph m quy nh v i u ki n c a ng i i u khi n xe1

C. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN XE

IV. Phạt tiền từ 120.000 đ - 200.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa

(đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên thì bị phạt tiền từ 2.000.000 - 3.000.000 đ).

Ngoài việc bị phạt tiền còn bị tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa và có thể bị tạm giữ phương tiện đến 10 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

V. Phạt tiền từ 2.000.000 đ - 3.000.000 đ đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên vi phạm một trong các hành vi sau đây:

1. Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 6 tháng trở lên.

2. Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa (bên cạnh việc bị phạt tiền cònbị tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa).

Ngoài việc bị phạt tiền, các hành vi vi phạm điểm 1, điểm 2 (nêu trên) có thể bị tạm giữ phương tiện đến 10 ngày trước khi ra quyết định xử phạt


D h nh vi vi ph m c a ch ph ng ti n

D. HÀNH VI VI PHẠM CỦA CHỦ PHƯƠNG TIỆN

(Trích Điều 33 Nghị định số 34/2010/NĐ-CP)

I. Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đđối với chủ xe mô tô, xe gắn máy vi phạm một trong các hành vi sau đây:

1. Không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định.

2. Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe (ngoài việc bị phạt tiền còn buộc phải khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe).

II. Phạt tiền từ 500.000 đ - 1.000.000 đ đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy; các loại xe tương tự mô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

1. Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe.

2. Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe.

Ngoài việc bị phạt tiền, các hành vi vi phạm điểm 1, điểm 2 (nêu trên) còn bị thu hồi biển số, Giấy đăng ký xe (trường hợp đã được cấp lại), tịch thu hồ sơ, các loại giấy tờ, tài liệu giả mạo.

3. Tự ý đục lại số khung, số máy.

4. Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước xe.

5. Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông.


H nh vi c v ua xe tr i ph p ua xe tr i ph p

Đ. HÀNH VI CỔ VŨ ĐUA XE TRÁI PHÉP, ĐUA XE TRÁI PHÉP

(Trích Điều 37 NĐ 34/2010/NĐ-CP)

I. Phạt tiền từ 500.000 -1.000.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1.Tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép.

2. Đua xe đạp, đua xe đạp máy, đua xe xích lô, đua xe súc vật kéo, cưỡi súc vật chạy đua trái phép trên đường giao thông

(ngoài việc bị phạt tiền còn bị tịch thu phương tiện vi phạm (trừ súc vật kéo, cưỡi).

II. Phạt tiền từ 2.000.000 - 4.000.000 đ đối với người cổ vũ, kích động đua xe trái phép mà cản trở hoặc chống người thi hành công vụ.

III.Phạt tiền từ 10.000.000 - 20.000.000 đ đối với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép

(ngoài việc bị phạt tiền còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn và tịch thu xe).

IV. Phạt tiền từ 20.000.000- 30.000.000 đ đối với người đua xe ô tô trái phép.

(ngoài việc bị phạt tiền còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn và tịch thu xe).

V. Phạt tiền từ 30.000.000 - 40.000.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1. Người đua xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp máy mà chống người thi hành công vụ

(ngoài việc bị phạt tiền còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn và tịch thu xe).

2. Tổ chức đua xe trái phép.


S gi o d c v o t o th nh ph h ch minh ph ng ph p ch

2.Một số quy định

xử phạt viphạm hành

chính trong lĩnh vực

gtđb đối với người đi

bộ, người điều khiển,

người ngồi trên xe đạp


S gi o d c v o t o th nh ph h ch minh ph ng ph p ch

A

B

HÀNH VI

VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG CỦA NGƯỜI ĐI BỘ

HÀNH VI

VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG CỦA XE ĐẠP, XE ĐẠP MÁY

2. Một số quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực gtđb đối với người đi bộ, người điều khiển, người ngồi trên xe đạp


A h nh vi vi ph m quy t c gt c a ng i i b tr ch i u 12 46 n s 34 2010 n cp

A. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GT CỦA NGƯỜI ĐI BỘ(Trích Điều 12, 46 NĐ số 34/2010/NĐ-CP)

I. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 - 60.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường.

2) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, người kiểm soát giao thông.

Các hành vi tại điểm 1, điểm 2 (nêu trên) nếu vi phạm trong khu vực nội thành TP.HCM thì mức phạt từ 60.000 - 80.000 đ.

3) Không đi đúng phần đường quy định.

II. Phạt tiền từ 60.000 - 80.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1) Mang, vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông.

2) Vượt qua dải phân cách; đi qua đường không đúng nơi quy định hoặc không bảo đảm an toàn.

3) Đu, bám vào phương tiện giao thông đang chạy.

Các hành vi từ điểm 1-3 (nêu trên) nếu vi phạm trong khu vực nội thành TP.HCM thì mức phạt từ 80.000 - 120.000 đồng.


B h nh vi vi ph m quy t c gt c a xe p xe p m y

B. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GT CỦA XE ĐẠP, XE ĐẠP MÁY

I. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000 - 60.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1) Không đi bên phải theo chiều đi của mình, đi không đúng phần đường quy định.

2) Không tuân thủ quy tắc, hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi ùn tắc giao thông.

3) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ 2 hành vi sau: không nhường đường hoặc gây cản trở đối với xe cơ giới xin vượt, gây cản trở xe ưu tiên; đi vào đường cấm, khu vực cấm, đi ngược chiều đường của đường một chiều.

4) Để xe ở lòng đường, hè phố trái quy định của PL.

Các hành vi từ điểm 1- 4 (nêu trên) nếu vi phạm tại khu vực nội thành TP.HCM thì mức phạt từ 100.000 - 200.000 đ.


B h nh vi vi ph m quy t c gt c a xe p xe p m y1

B. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GT CỦA XE ĐẠP, XE ĐẠP MÁY

5) Dừng xe đột ngột; chuyển hướng không báo hiệu trước.

6) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép.

7) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị có lề đường.

8) Xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng ngang từ ba xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngang từ hai xe trở lên.


B h nh vi vi ph m quy t c gt c a xe p xe p m y2

B. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GT CỦA XE ĐẠP, XE ĐẠP MÁY

9) Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô, điện thoại di động; người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô.

10) Xe thô sơ đi ban đêm không có báo hiệu bằng đèn hoặc vật phản quang.

11) Xe thô sơ không có đăng ký, không gắn biển số (nếu địa phương có quy định đăng ký và gắn biển số)

(Khu vực nội thành TP.HCM thì phạt tiền từ 100.000 đ - 200.000 đ và bị tịch thu xe).


B h nh vi vi ph m quy t c gt c a xe p xe p m y3

B. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GT CỦA XE ĐẠP, XE ĐẠP MÁY

II. Phạt tiền từ 60.000 - 80.000 đ đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

1) Đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông, đỗ xe trên cầu gây cản trở giao thông.

2) Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

3) Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường, gây cản trở giao thông.

4) Xếp hàng hóa vượt quá giới hạn quy định, không bảo đảm an toàn, gây trở ngại giao thông, che khuất tầm nhìn của người điều khiển.

Các hành vi từ điểm 1- 4 (nêu trên) nếu vi phạm tại khu vực nội thành TP.HCM thì mức phạt từ 100.000 - 200.000 đồng.


B h nh vi vi ph m quy t c gt c a xe p xe p m y4

B. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GT CỦA XE ĐẠP, XE ĐẠP MÁY

5) Không nhường đường hoặc gây cản trở đối với xe cơ giới xin vượt, gây cản trở xe ưu tiên.

6) Không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau.

7) Xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô chở quá số người quy định, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu.


B h nh vi vi ph m quy t c gt c a xe p xe p m y5

B. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GT CỦAXE ĐẠP, XE ĐẠP MÁY

III. Phạt tiền từ 80.000- 100.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông.

2) Người điều khiển hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác.

Các hành vi tại điểm 1, 2 (nêu trên) nếu vi phạm trong khu vực nội thành TP.HCM thì mức phạt từ 100.000 - 200.000 đ

3) Điều khiển xe đạp, xe đạp máy buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy.

IV. Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đ đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

1) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường.

2) Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp, xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xe xích lô.

Các hành vi vi phạm điểm 1, 2 (nêu trên) nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần còn bị tịch thu xe.

3) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.


B h nh vi vi ph m quy t c gt c a xe p xe p m y6

B. HÀNH VI VI PHẠM QUY TẮC GT CỦA XE ĐẠP, XE ĐẠP MÁY

4)Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia GT trên đường bộ

(ngoài việc phạt tiền có thể bị tạm giữ phương tiện đến 10 ngày trước khi ra quyết định xử phạt trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và là người điều khiển phương tiện;).

5) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều đường của đường một chiều, trừ phương tiện phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

6)Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

(ngoài việc phạt tiền có thể bị tạm giữ phương tiện đến 10 ngày trước khi ra quyết định xử phạttrong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi)


S gi o d c v o t o th nh ph h ch minh ph ng ph p ch

Sở Giáo dục và Đào tạoThành phố Hồ Chí MinhPhòng Pháp chế

Chân thành cám ơn sự lắng nghe của các Anh/Chị!


  • Login