Ch ng 9
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 22

CHƯƠNG 9 PowerPoint PPT Presentation


  • 134 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

CHƯƠNG 9. PHÂN TÍCH CÁC CHỦ ĐỀ ĐẶC BIỆT. MỤC TIÊU. Nhận diện các chỉ tiêu được các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán quan tâm. 1. Thực hành các phân tích dưới vai trò nhà đầu tư. 2. Nhận diện tầm quan trọng của phân tích phát hiện dấu hiệu khủng hoảng tài chính & phá sản. 3.

Download Presentation

CHƯƠNG 9

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


Ch ng 9

CHƯƠNG 9

PHÂN TÍCH CÁC CHỦ ĐỀ ĐẶC BIỆT


M c ti u

MỤC TIÊU

Nhận diện các chỉ tiêu được các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán quan tâm

1

Thực hành các phân tích dưới vai trò nhà đầu tư

2

Nhận diện tầm quan trọng của phân tích phát hiện dấu hiệu khủng hoảng tài chính & phá sản

3

Thực hành phân tích phát hiện dấu hiệu khủng hoảng tài chính & phá sản của các doanh nghiệp thực tế

4

2


L i tr n c phi u earnings per share eps

LN sau thuế – Cổ tức ưu đãi

SL cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân

Lãi trên cổ phiếu

=

Lãi trên cổ phiếu (Earnings per Share - EPS)

1,2

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi cổ phiếu phổ thông đã tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận.


H s gi tr n thu nh p p e price earnings ratio

Giá thị trường 1 cổ phiếu

EPS

Hệ số P/E

=

Hệ số giá trên thu nhập P/E (Price-Earnings Ratio)

Chỉ tiêu này thường được các nhà đầu tư sử dụng để dự báo giá trị của cổ phiếu. Nói chung, Hệ số P/E càng cao, cơ hội công ty phát triển càng lớn.


T l chi tr c t c

Tỷ lệ chi trả cổ tức

Cổ tức cho 1 cổ phiếu phổ thông

EPS

=

Tỷ lệ chi trả cổ tức

Chỉ tiêu này thể hiện phần lợi nhuận tạo ra được sử dụng để chi trả cổ tức trong kỳ.


T su t c t c dividend yield

Tỷ suất

cổ tức

Cổ tức 1 cổ phiếu

Giá thị trường 1 cổ phiếu

=

Tỷ suất cổ tức (Dividend Yield)

Chỉ tiêu này thể hiện mức hoàn vốn trên giá thị trường của cổ phiếu, thể hiện ở cổ tức bằng tiền mặt.


Gi tr s s ch c a m t c phi u ph th ng

Hệ số Giá thị trường/Giá trị sổ sách (M/B)

Vốn chủ sở hữu qui cho cổ phần phổ thông

Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành

Giá thị trường của 1 cổ phiếu phổ thông

Giá trị sổ sách của 1 cổ phiếu phổ thông

Giá trị sổ sách của 1 cổ phiếu phổ thông

=

=

GIÁ TRỊ SỔ SÁCH CỦA MỘT CỔ PHIẾU PHỔ THÔNG

Chỉtiêunàythểhiệntrongtrườnghợpcôngtyngừnghoạtđộng, mỗicổphiếuphổthôngsẽđượcnhậnbáonhiêugiátrị.


H s m b v d

Hệ số M/B – Ví dụ


L u chuy n ti n thu n tr n c phi u operating cash flow per share

Lưu chuyển

tiền thuần

trên cổ phiếu

LC tiền thuần từ HĐKD – cổ tức ưu đãi

Số lượng CF phổ thông lưu hành bình quân

=

Lưu chuyển tiền thuần trên cổ phiếu (operating cash flow per share)

Chỉ tiêu này thường được các nhà đầu tư sử dụng để đánh giá khả năng chi trả cổ tức và ra các quyết định đầu tư vốn của doanh nghiệp.


Kh ng ho ng t i ch nh

Số tiền

Thâm hụt dòng tiền

Các khoản nợ theo hợp đồng

Dòng tiền của DN

khả năng thanh toán

KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH

3,4

Là tình trạng mất cân đối giữa nhu cầu & khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.


M c ch ph n t ch d u hi u kh ng ho ng t i ch nh

MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH DẤU HIỆU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH

  • Bên trong DN:

    • Ngăn chặn, phòng tránh các khả năng xấu

  • Bên ngoài DN:

    • Quyết định đầu tư

    • Quyết định cho vay

    • Quyết định các điều khoản thanh toán


Ph ng ph p ph n t ch d u hi u kh ng ho ng t i ch nh

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DẤU HIỆU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH

Phương pháp đánh giá từng chỉ số tài chính

Phươngphápkếthợpcácchỉsốtàichính

Uylliam Beaver

Edward Altman


Ph ng ph p nh gi t ng ch s t i ch nh

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TỪNG CHỈ SỐ TÀI CHÍNH


Ph ng ph p nh gi t ng ch s t i ch nh1

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TỪNG CHỈ SỐ TÀI CHÍNH


Ph ng ph p nh gi t ng ch s t i ch nh2

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TỪNG CHỈ SỐ TÀI CHÍNH


Ph ng ph p nh gi t ng ch s t i ch nh3

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TỪNG CHỈ SỐ TÀI CHÍNH


Ph ng ph p nh gi t ng ch s t i ch nh4

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TỪNG CHỈ SỐ TÀI CHÍNH


Ph ng ph p k t h p c c ch s t i ch nh

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

X1 =

Tổng tài sản

LN sau thuế lưu giữ

Vốn hoạt động thuần

X2 =

X3 =

Tổng tài sản

Tổng tài sản

Doanh thu thuần

X4 =

Tổng tài sản

Vốn chủ sở hữu (giá thị trường)

X5 =

Nợ phải trả (giá ghi sổ)

PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH


Ph ng ph p k t h p c c ch s t i ch nh1

PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH

  • Nếu Z < 2,675 thì DN sẽ có khả năng bị phá sản trong vòng 1 năm tới (với xác suất 95%)

  • Trong thực tế:

    • nếuZ ≤ 1,81: DN được dự đoán là sẽ phá sản

    • nếu Z≥ 2,99: kết luận DN có tình hình tài chính tốt, sẽ không bị phá sản

    • nếu 1,81<Z<2,99:khó kết luận

Hàm số chấm điểm Z (Edward Altman)

Z= 0,033X1 + 0,014 X2 + 0,012 X3 + 0,010 X4 + 0,006X5


Ph ng ph p k t h p c c ch s t i ch nh2

PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH

  • Z < 1,23:doanh nghiệp sẽ cókhả năng bị phá sản

  • Z > 2,90:doanh nghiệp sẽ không bị phásản

  • 1,23≤Z≤2,9:khó kết luận

  • X5= VCSH (giá ghi sổ)/Nợ phải trả (Giá ghi sổ)

DN không niêm yết trên TTCK

Z= 0,0311X1 + 0,0085 X2 + 0,0072 X3 + 0,010 X4 + 0,0042X5


Ch ng 9

PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH

  • Z<1,1: doanh nghiệp được dự đoán là sẽ phá sản

  • Z>2,6: doanh nghiệp sẽ không bị phá sản

  • 1,1≤Z≤2,6: khó kết luận

DN không thuộc lĩnh vực sản xuất

Z= 0,0105X1 + 0,0326X2 + 0,0656 X3 + 0,0672 X5


K t th c ch ng 9

Kết thúc chương 9


  • Login