CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 125

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM 2011 - 2020 PowerPoint PPT Presentation


  • 108 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM 2011 - 2020. Tháng 12 năm 2010. Chương 1. MỞ ĐẦU. 1.1. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

Download Presentation

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM 2011 - 2020

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM 2011 - 2020

Tháng 12 năm 2010


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Chương 1.

MỞ ĐẦU


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

1.1. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

Để đào tạo và phát triển nguồn nhân lựcphục vụ cho yêu cầu phát triển của đất nước, đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại. Thực tiễn phát triển giáo dục của nước ta đã cho thấy cần phải có sự điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của xã hội.

Quán triệt quan điểm của Đảng “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực của quá trình phát triển” và theo tinh thần chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành xây dựng “Chiến lược phát triển Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2020” với những điều chỉnh cần thiết, tạo những chuyển biến cơ bản của giáo dục trong giai đoạn mới.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

1.2. HỆ THỐNG VĂN BẢN, CƠ SỞ PHÁP LÝ

1.Nghị quyết Trung Ương 2 (khoá VIII) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khoá XII về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015.

3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo Dục 2005 và tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bảnvà toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020.

4. Nghị quyết số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 – 2010.

5. Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính Phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện Giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020.

6. Quyết định số 412/TB-ĐHNL-VPHT của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM ban hành ngày 30/3/2010 về “Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị Số: 296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/02/2010 về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012.

7. Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 06/01/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

8. Luật giáo dục. 2005. NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội.

9. Luật Khoa học và Công nghệ (Số 21/2000/QH10 ngày 09/6/2000).

10. Điều lệ trường Đại học. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2003

11. Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2010.

12. Dự thảo Quy định chế độ làm việc của giảng viên. Đại học Nông Lâm TP.HCM. 2009.

13. Các hoạt động quản lý giáo dục và đào tạo ở trường đại học cao đẳng. Học viện Quản lý Giáo dục. 2010.

14. Tiêu chuẩn về thiết kế trường đại học TCVN 3891-1985.

15. Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở sinh viên số 14/2009/TT-BXD.

16. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2009-2020. Bộ Giáo dục và Đào tạo.

17. Quyết định số 693/QĐ-BGDĐT ngày 07/02/2007.Bộ Giáo dục và Đào tạo.

18. Công văn số 1325/BGDĐT- KHTC ngày 09/02/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: V/v hướng dẫn xác định số sinh viên, học sinh quy đổi trên một giảng viên, giáo viên quy đổi.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Chương 2.

CĂN CỨ ĐỊNH HƯỚNG


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

2.1.THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VIỆT NAM NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ 21

A. Những thành tựu

- Quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục được phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của xã hội.

- Chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo đã có tiến bộ.

- Tất cả các tỉnh, thành phố đã được công nhận chuẩn quốc gia về xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và đang phổ cập trung học cơ sở.

- Công tác xã hội hóa giáo dục và việc huy động nguồn lực cho giáo dục đã đạt được những kết quả bước đầu.

- Công bằng xã hội trong giáo dục đã được cải thiện.

- Công tác quản lý giáo dục đã có nhiều chuyển biến.

B. Những yếu kém

- Cơ cấu giáo dục quốc dân chưa đồng bộ, thiếu tính liên thông giữa các cấp học và các trình độ đào tạo, trong đó giáo dục nghề nghiệp chưa được quan tâm đúng mức.

- Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới.

- Chương trình giáo dục đại học còn chậm đổi mới, chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục.

- Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới.

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường còn thiếu thốn và lạc hậu.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

2.2. CÁC QUAN ĐIỂM CHỈĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

GIAI ĐOẠN 2009 – 2020

- Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao, là một động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế và tăng nhanh bền vững.

- Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.

- Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu và chiến lược phát triển kinh tế xã hội,tiến bộ khoa học công nghệ, củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo sự hợp lý về cơ cấu trình độ, nhu cầu nhân lực trình độ cao của đất nước, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng. Thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

- Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia phát triển xã hội.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

2.3. CÁC MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2009-2020

- Quy mô giáo dục được phát triển hợp lý: trong giáo dục đại học, nâng tỷ lệ sinh viên trên một vạn dân lên 450 vào năm 2020. Mở rộng quy mô giáo dục đại học ngoài công lập, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ sinh viên học trong các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập chiếm khoảng 40% tổng số sinh viên trong cả nước. Đến năm 2020, có khoảng 15.000 sinh viên nước ngoài đăng ký vào học tại các trường đại học Việt Nam.

- Chất lượng và hiệu quả của giáo dục được nâng cao, tiếp cận được với chất lượng giáo dục của khu vực và quốc tế.Trong giáo dục đại học, sinh viên sau khi tốt nghiệp có kiến thức hiện đại, kỹ năng thực hành nghề nghiệp vững chắc, có khả năng lao động sáng tạo, có tư duy độc lập, phê phán và năng lực giải quyết vấn đề. Đến năm 2020, có ít nhất 5% tổng số sinh viên tốt nghiệp đại học có trình độ ngang bằng sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường đại học hàng đầu trong khối ASEAN, 80% số sinh viên tốt nghiệp được các doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động đánh giá đáp ứng được các yêu cầu của công việc.

- Các nguồn lực cho giáo dục được huy động đủ, phân bổ và sử dụng có hiệu quả để đảm bảo điều kiện phát triển giáo dục.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

2.4. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2009 – 2020

- Đổi mới quản lý giáo dục.

- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

- Tái cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân và mở rộng mạng lươi cơ sở giáo dục.

- Đổi mới chương trình và tài liệu giáo dục.

- Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, kiểm định và đánh giá các cơ sở giáo dục.

- Xã hội hóa giáo dục.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho giáo dục.

- Gắn đào tạo với nhu cầu xã hội.

- Hỗ trợ giáo dục đối với các vùng miền và người học được ưu tiên.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ trong các cơ sở đào tạo và nghiên cứu.

- Xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Chương 3.

BỐI CẢNH XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TP. HCM


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

3.1. Vai trò của Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM đối với phát triển kinh tế xã hội và cung cấp nguồn nhân lực cho ngành, vùng

Các tỉnh miền Đông Nam bộ, cực Nam Trung bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là những khu vực có ảnh hưởng quyết định đến chiến lược phát triển chiến lược của Trường.

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Đông Nam bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận hữu cơ của chiến lược chung phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Mục tiêu chiến lược cho thời kỳ then chốt của sự Nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước sẽ chịu ảnh hưởng rất lớn của các vùng kinh tế trọng điểm (Bắc bộ, Trung bộ, miền Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long).

Nguồn nhân lực nếu được quan tâm đầu tư và được phát huy đúng mứcthông qua đào tạo kiến thức chuyên môn kỹ thuật và kinh tế, nghiệp vụ quản lý, thị trường… cũng như các chính sách vĩ mô và vi mô khác của nhà nước, chắc chắn sẽ có những đóng góp hết sức quan trọng vào công cuộc phát triển đất nước và đáp ứng những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Hội đồng tư vấn

Hiệu trưởng

và 03 Phó hiệu trưởng

Đảng bộ

Công đoàn

Đoàn thanh niên

Hội cựu chiến binh

3.2. THỰC TRẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

3.3. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC

A. Đào tạo đại học

- Các ngành đào tạo hệ đại học:

Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm; Bảo quản CBNSTP và Dinh dưỡng người; Bảo quản CBNS và vi sinh thực phẩm; Bảo vệ thực vật; Cảnh quan; Cơ khí Bảo quảnchế biến nông sản thực phẩm; Cơ khí Nông Lâm; Cơ điện tử; Công nghệ hóa học; Công nghệ giấy-Bột giấy; Công nghệ thông tin; Công nghệ nhiệt lạnh; Công nghệ sinh học; Công nghệ kỹ thuật sản xuất thức ăn chăn nuôi; Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ địa chính; Chăn nuôi; Chế biến thủy sản; Chế biến lâm sản; Điều khiển tự động; Hệ thống thông tin địa lý; Kế toán; Kinh doanh nông nghiệp; Kinh tế; Kinh tế tài nguyên môi trường; Khuyến nông và phát triển nông thôn; Kỹ thuật môi trường; Lâm nghiệp; Nông học; Nông lâm kết hợp; Nuôi trồng thủy sản và Ngư y; Quản lý tài nguyên rừng; Quản lý đất đai; Quản lý thị trường bất động sản; Quản trị kinh doanh; Quản trị kinh doanh thương mại; Quản lý môi trường; Quản lý môi trường và du lịch sinh thái; Sư phạm kỹ thuật; Thú y và dược thú y; Tiếng Anh; Tiếng Pháp.

- Các ngành đào tạo hệ cao đẳng:

Công nghệ tự động; Công nghệ kỹ thuật ôtô; Công nghệ nhiệt lạnh; Công nghệ cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuiật cơ khí; Kế toán; Khuyến nông; Nông Lâm kết hợp; Lâm sinh; Quản trị kinh doanh; Trồng trọt..


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

So với trước đây, hiện nay điều kiện giảng dạy trong nhà trường dần dần được cải thiện, phần lớn các phòng có đủ máy chiếu, hệ thống âm thanh, một số phòng được trang bị máy lạnh. Thư viện đang trong quá trình cải tiến theo hướng vi tính hóa, số thầy cô giáo và sinh viên đến với thư viện ngày càng tăng.

Trường đang từng bước mở rộng ngành nghề phục vụ cho yêu cầu thực tế của xã hội.Một số chương trình hợp tác quốc tế phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường có hiệu quả kinh tế xã hội rất cao.

Nhà trường có chính sách hỗ trợ tích cực điều kiện sinh hoạt, học tập cho sinh viên. Ký túc xá phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho sinh viên đạt tiêu chuẩn sạch, đẹp. Các chính sách hỗ trợ học tập cho sinh viên như giảm học phí cho sinh viên nghèo, diện chính sách, sinh viên vùng lũ lụt…


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

B. Đào tạo sau đại học

Các ngành/chuyên ngành đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ hiện nay


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Số lượng ngành đào tạo sau đại học

Tổng hợp quy mô đào tạo sau đại học (số lượng học viên/năm)


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Tổng hợp quy mô đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

3.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Khó khăn:

- Một số đơn vị trong trường còn thiếu thốn phương tiện trang thiết bị hiện đại phục vụ cho nghiên cứu.

- Chưa có cơ chế liên kết giữa các viện và trường để sử dụng hiệu quả nguồn lực.

- Kinh phí nghiên cứu khoa học còn ít và các thủ tục hành chính còn nhiều khó khăn.

- Các Bộ, ngành sử dụng người do trường đào tạo chưa quan tâm đến hệ thống trường nông nghiệp trong việc giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí nghiên cứu.

- Các doanh nghiệp nước ngoài, trong nước sử dụng lao động không có đóng góp cho đào tạo vì nhà nước chưa có những định chế điều chỉnh về lĩnh vực này.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Số lượng đề tài/dự án nghiên cứu khoa học

Số lượng bài báo khoa học


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Số lượng công trình nghiên cứu khoa học của các đơn vị trong Trường


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

3.5. THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC

+ Quy mô:

Có đủ số lượng đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học, Trường đã xây dựng cơ cấu đội ngũ giảng viên phù hợp theo điều kiện thực tế của Trường. Tuy nhiên, việc quy chuẩn về tỷ lệ CBGD/SV hiện nay đối với trường đại học đa ngành còn gặp nhiều khó khăn. Do vậy cơ cấu đội ngũ giảng viên hiện tại của Trường được vận dụng dựa trên yếu tố: (1) Số giờ giảng/CBGD; (2) nhu cầu mở ngành mới; (3) khối chuyên ngành; Số lượng Sinh viên chính quy và sinh viên không chính quy và được xây dựng trên cơ sở cấp khoa. Đến nay trường đã có 885 cán bộ viên chức: trong đó Cán bộ giảng dạy là 611 ( TS là 106; ThS là 226; ĐH là 279), cán bộ NCKH và chuyển giao công nghệ 21 (TS là 5; ThS là 1; ĐH là 15), cán bộ phục vụ giảng dạy 244 (ĐH 85) và Cán bộ quản lý hành chính là 9 (ThS là 5)

+ Cơ cấu:

Cơ cấu về ngạch giảng viên chính 16,3% về thâm niên công tác: có tỷ lệ 29,1.% CBGD có thâm niên trên 20 năm , có tỷ lệ 13,74% cán bộ có thâm niên từ 10 đến 20 năm và có tỷ lệ 57,2% CBGD có thâm niên dưới 10 năm; về tuổi đời có 35,78% cán bộ tuổi dưới 31; có 26,2% cán bộ tuổi từ 31 – 40 ; có 17,89 % cán bộ tuổi từ 41 – 50, và có 20,12 % cán bộ có trên 50 tuổi. Cơ cấu độ tuổi của CBGD của Trường cho thấy có sự trẻ hoá và có kế thừa giữa các độ tuổi.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Tính đến tháng 6 năm 2010 số lượng và trình độ cán bộ trong trường như sau:

Phân loại cán bộ trường đại học Nông Lâm


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Thống kê số lượng cán bộ công chức trường năm 2010


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

3.6. THỰC TRẠNG HỢP TÁC TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ

A. Hợp tác trong nước:

Hầu hết các trường và các viện trong ngành nông nghiệp đều có quan hệ hợp tác chặt chẽ với trường Đại học Nông Lâm TP.HCMnhư: Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, Viện Nghiên cứu cao su, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam, Viện nghiên cứu Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, Trung tâm Dâu tằm tơ Bảo Lộc và các Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Khoa học Công nghệ và Trung tâm Khuyến nông của các địa phương.

B. Hợp tác quốc tế:

Công tác quan hệ quốc tế của Trường được đánh giá là một trong những trường mạnh nhất trong cả nước. Tính từ năm 1987 đến năm 2009, Trường đã ký kết văn bản hợp tác nghiên cứu và đào tạo với hơn 121 trường đại học, viện nghiên cứu. Trường đã quan hệ với 30 nước để thực hiện 68 dự án quốc tế. Tính từ 1985 đến nay, trường tiếp nhận 41 tiến sỹ, 82 thạc sỹ đào tạo ở nước ngoài, 480 lượt người học tập tham quan nước ngoài. Hằng năm tổ chức khoảng 10 -15 cuộc hội thảo, huấn luyện quốc tế. Trường được giao nhiệm nhiệm vụ điều phối viên quốc tế một số dự án hợp tác quốc tế khu vực châu Á và đã hoàn thành xuất sắc trọng trách này, được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen về công tác hợp tác quốc tế (1997), Bộ Nông nghiệp Pháp tặng “Huân chương Nông nghiệp bội tinh” cho 1 PGS của Trường.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Số lượng các chương trình hợp tác quốc tế

Số lượng đào tạo và NCKH thông qua các chương trình hợp tác quốc tế


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

3.7. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT

Tổng giá trị tài sản năm 2010

Giá trị TSCĐ bình quân/1 SV: 7.629.715 đồng/SV

(tính trên số lượng sinh viên đại học và cao đẳng có đến năm 2010

là 25.486 đã nêu tại mục 3.2.1.b)


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Tổng diện tích đất nhà trường đang quản lý sử dụng


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Ngoài ra, hiện nay nhà trường đã được phê duyệt thành lập 02 phân hiệu tại tỉnh Gia Lai và tỉnh Ninh Thuận với diện tích đất của cả hai phân hiệu khoảng 78,5 ha.

Tổng diện tích đất tại hai phân hiệu của nhà trường


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Tổng diện tích sàn xây dựng của các công trình chính phục vụ học tập trong toàn trường


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

  • So với tiêu chuẩn về thiết kế trường đại học TCVN 3891-1985 và tiêu chuẩn thiết kế nhà ở sinh viên số 14/2009/TT-BXD, thì hiện nay, cơ sở vật chất của nhà trường chưa đáp ứng được.

  • Trang thiết bị máy móc phục vụ thí nghiệm, thực hành thực tập ở nhiều Khoa, Bộ môn vừa thiếu, vừa lạc hậu, đặc biệt là các thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học đã lạc hậu nhiều so với thị trường ngoài.

  • Trong hoàn cảnh hiện nay, nhà trường đang phát triển theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, cho nên nhu cầu cả về số lượng lẫn chất lượng của thiết bị phục vụ đào tạo là rất lớn. Nhà trường cần phải có những bước phát triển nhanh thì mới có thể theo kịp qui mô đào tạo hiện nay, cũng như trong những năm tới.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

3.8. THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH 2006 - 2010

Nguồn lực tài chính và hoạt động tài chính

Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trực thuộc ĐHNL gồm có các đơn vị thanh toán và các đơn vị tự hạch toán nội bộ. ĐHNL được Bộ GD&ĐT giao quyền tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp có thu(tự trang trải một phần kinh phí hoạt động thường xuyên). Ngoài các khoản kinh phí ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ bảo đảm hoạt động thường xuyên(theo mức Bộ GD&ĐT giao mỗi năm được tăng theo tỷ lệ quy định của Thủ tướng Chính phủ), ĐHNL còn có các khoản thu theo quy định hiện hành, gồm: Thu học phí GD&ĐT, thu lệ phí tuyển sinh và các khoản thu hợp pháp khác (như thu lệ phí cấp văn bằng, chứng chỉ, thu lệ phí nội trú, thu từ các hợp đồng nghiên cứu khoa học, liên kết đào tạo, thu nhập từ các hoạt động chuyển giao khoa học công nghệ, cung ứng dịch vụ, thu thanh lý tài sản, thu các khoản ủng hộ, tài trợ, qùa tặng của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước…)


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

THỰC TRẠNG NGUỒN THU – CHI TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

Tổng hợp nguồn thu từ phí,lệ phí, thu khácgiai đoạn 2006-2010

ĐVT: Triệu đồng


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

- Nguồn thu từ phí, lệ phí, thu khác được để lại đơn vị sử dụng theo chế độ quy định trong đó:

- Mức thu học phí của sinh viên từ năm học 2006 - 2009 là: 1.800.000 đồng/năm theo Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ.

- Mức thu học phí của sinh viên năm học 2009 – 2010 là: 2.400.000 đồng/năm theo Quyết định số 1310/QĐ-TTg ngày 21/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh khung học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Tổng hợp nguồn Kinh phí ngân sách nhà nước cấpgiai đoạn 2006-2010

ĐVT: Triệu đồng


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

+ Nguồn kinh phí NSNN cấp kinh phí hoạt động cho sự nghiệp đào tạo của nhà trường giai đoạn 2006-2010 khoảng 45% đến 50% so với tổng chi của nhà trường, trong đó chi thường xuyên 24,23%. Đối với nguồn kinh phí này được cấp phát theo chỉ tiêu quy mô tuyển sinh hàng năm.

+ Chi đầu tư phát triển từ NSNN cấp hàng năm tùy theo quy mô đào tạo và nhu câu xây dung từng dự án, trong những năm qua kinh phí này được đầu tư khá lớn cho việc xây dựng viện công nghệ sinh học và môi trường, nhà luyện tập thi đấu thể thao, giảng đường, thư viện…..chiếm 16,77% trong tổng chi của nhà trường.

+ Nguồn tài trợ: Nguồn kinh phí này phụ thuộc rất lớn vào chương trình dự án tài trợ của của các nước. Tuy nhiên, tỷ trọng chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn rất lớn, phần hỗ trợ để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị không cao. Trong khi đó, nhu cầu về đầu tư xây dựng cơ bản và trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu phát triển rất lớn.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

+ Nguồn thu học phí: Đối với kinh phí từ nguồn này thường chiếm khoảng 50% đến 55% tổng kinh phí chi tiêu của nhà trường, đối với việc chi cho công tác chuyên môn giảng dạy, thực hạnh thược tập chiếm phần lớn, bên cạnh đó nhà trường cũng đã cân đối nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cũng rất lớn chủ yếu để sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn và mua sắm những trang thiết bị có giá trị vừa và nhỏ. Nguồn kinh phí này có xu hướng gia tăng hàng năm tương ứng với việc tăng quy mô đào tạo và nhu cầu của xã hội.

+ Nguồn kinh phí thu từ các hoạt độngLiên kết đào tạo khai thác cơ sở vật chất, hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ thường thì dựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi và hỗ trợ một phần cho hoạt động thường xuyên, quản lý và cơ sở vật chất. Để đáp ứng nhu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật cho các địa phương, kinh phí này theo báo cáo thì từ năm 2008 đến 2010 giảm hàng năm do đối tượng theo học giảm, dẫn đến qui mô đào tạo giảm, mức thu học phí không thể cao hơn quy định của nhà nước vì vậy nguồn kinh phí này chỉ hỗ trợ được một phần kinh phí hoạt động của trường.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Tổng hợp nguồn chi Tài chính theo hoạt động giai đoạn 2006-2010

ĐVT: Triệu đồng


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

  • 3.9. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

  • A. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000

  • Nhà trường bắt đầu áp dụng thí điểm hệ thống Hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình của bộ Tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 từ 2006 cho 17 đơn vị trong Trường.

  • Tháng 03/2009, triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng này trong phạm vi toàn trường, với 43 đơn vị tham gia.

  • Hàng năm Trường đều tiến hành đánh giá nội bộ (2 lần nếu năm đó không có đánh giá ngoài, 1 lần nếu năm đó có thêm đánh giá ngoài).

  • Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo với chủ đề “Nhận thức về Hệ thống quản lý chất lượng và Soạn thảo- Kiểm soát tài liệu theo ISO 9001:2008” dành cho lãnh đạo, cán bộ kiểm soát tài liệu, thư ký các đơn vị.

  • Theo kết quả đánh giá tái chứng nhận tháng 10/2009 và đánh giá nội bộ lần 8 vào đầu tháng 5/2010 vừa qua đã cho kết quả khá khả quan với việc áp dụng QMS.

  • Song song với việc chuẩn bị cho tổ chức đánh giá ngoài (do tổ chức DNV của Na Uy) triển khai đánh giá giám sát lần I vào tháng 10/2010, Nhà trường đang tập trung nguồn lực để triển khai một số nội dung trong Chương trình hành động đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012 của trường ngày 28/04/2010 theo Nghị quyết 05 của Ban cán sự Đảng, Bộ Giáo dục và Đào Tạo.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

B. Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục

Trường đã thành lập Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng theo quyết định số 769/QĐ-ĐHNL-TCHC, ngày 04/06/2007 và ban hành kèm theo chức năng nhiệm vụ của Trung tâm.

C. Triển khai công tác tự đánh giá trong toàn trường

- Đã thành lập hội đồng tự đánh giá trường theo Quyết định số: 809/QĐ-ĐHNL-TCCB, ngày 14/05/2009. Hội đồng gồm 32 thành viên là lãnh đạo chủ chốt của các đơn vị và 43 thư ký.

- Tiến hành đánh giá nội bộ năm 2005theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quy định tạm thời số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 02 tháng 12 năm 2004 (gồm 10 tiêu chuẩn và 61 tiêu chí).

- Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo tiến hành đánh giá ngoài năm 2007theo Quyết định số 2167/QĐ-BGDĐT ngày 09/05/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Thành lập đoàn chuyên gia đánh giá ngoài 8 trường đại học tham gia thí điểm.

- Đăng tải trên website Trường các thông tin về hoạt động đảm bảo chất lượng của Trường và kết quả đạt được.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

  • D. Tham gia các hoạt động về đảm bảo chất lượng

  • - Trường thường xuyên tham gia các hội nghị, hội thảo, tập huấn về công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, tham gia đầy đủ đúng thành phần, đảm bảo chất lượng.

  • Tham gia trả lời, góp ý các vấn đề liên quan đến kiểm định chất lượng giáo dục có chất lượng, đúng thời hạn theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • E. Các mặt hạn chế trong đảm bảo chất lượng

  • - Chưa có cơ sở dữ liệu về tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập của sinh viên sau khi tốt nghiệp,

  • - Chưa có cơ sở dữ liệu về ý kiến phản hồi của sinh viên/nhà tuyển dụng liên quan đến các hoạt động đào tạo.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

3.10. KẾT LUẬN

Mặt mạnh - Những thành tích

- Là cơ sở đào tạo có bề dày thành tích 50 năm hoạt động, đội ngũ cán bộ nhiềuthế hệ kế tiếp nhau trong cùng trường, giàu nhiệt tình và kinh nghiệm. Có một đội ngũ cựu sinh viên trải khắp mọi vùng đất nước, họ có điều kiện tốt về mặt vị thế xã hội lẫn kinh tế để có thể hỗ trợ hữu hiệu các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phục vụ xã hội của nhà trường.

- Hơn 60% đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ sau đại học, được đào tạo từ nhiều nước có trình độ khoa học kỹ thuật cao, có khả năng hợp tác quốc tế tốt.

- Ban Giám hiệu và bộ máy các khoa, phòng hiện nay đều thuộc thế hệ trẻ, nhiệt tình, hăng hái, không vụ lợi cá nhân, cố gắng hết sức mình phục vụ sự nghiệp chung.

- Trường đã làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng và quản lý sinh viên,đặc biệt trường được cấp trên, UBND TP. HCM đánh giá là đơn vị điển hình trong công tác phòng chống ma túy, loại bỏ các tệ nạn xã hội.

- Trường đã phát triển thêm nhiều ngành/chuyên ngành đào tạo mới, nâng tổng số ngành đào tạo lên 52. Đổi mới về cơ bản mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp và kế hoạch đào tạo. Quy mô đào tạo bậc đại học (kể cả tại chức), và sau đại học tăng nhanh. Trường duy trì và phát triển, mở rộng địa bàn đào tạo tại chức địa phương (từ 4 trung tâm năm 1985 lên 15 trung tâm giáo dục thường xuyên) phục vụ nhu cầu đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật cho các địa phương, đặc biệt các tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa… được các địa phương đánh giá cao và tặng bằng khen.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

  • Công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ phát triển rất mạnh. Trường đã được đánh giá cao về thành tích nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ vào sản xuất. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học của giáo viên được nhận bằng sáng chế.

  • Công tác quan hệ quốc tế của trường được đánh giá là một trong những trường mạnh nhất trong cả nước.

  • Công tác xây dựng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy và cán bộ quản lý được nâng lên một bước cả về lượng và chất.

  • Cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường rất đáng kể.

  • Đời sống vật chất và tinh thần của giáo viên, cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao và cải thiện rõ rệt. Môi trường về văn hóa nhân văn trong nhà trường ngày càng được quan tâm và cải thiện.

  • - Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, từ thiện. Cán bộ công nhân viên, giáo viên và sinh viên của Trường đã đóng góp hỗ trợ hàng trăm triệu đồng cho công tác xã hội, cứu trợ đồng bào bị lũ lụt, … Hưởng ứng mua công trái xây dựng tổ quốc, đạt 100% “chỉ tiêu” được giao.

  • - Mối quan hệ giữa chính quyền và Công đoàn, Đoàn Thanh niên dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng rất tốt. Sự phối hợp này dựa trên tinh thần dân chủ, quan điểm lập trường rõ ràng, công khai và tập hợp sức mạnh tập thể trong các hoạt động, nhà trường luôn ổn định và đoàn kết nội bộ. Liên tục trong 15 năm qua, tổ chức Đảng luôn là hạt nhân chính trị cho mọi hoạt động của nhà trường, nhiều năm Đảng bộ được công nhận là Đảng bộ trong sạch - vững mạnh, 8 năm liền Công đoàn trường đạt tổ chức công đoàn cơ sở xuất sắc.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Mặt yếu - những việc chưa làm được:

- Tinh thần làm việc theo nhóm vẫn chưa phát triển trong cán bộ công chức.

- Cán bộ công chức ít nhiều bị ảnh hưởng bởi các thói quen của thời kỳ bao cấp,tính tự thân vận động chưa cao.

- Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và nghiên cứu còn thiếu thốn.

- Giáo trình các môn học mới chưa nhiều

Mặc dù có những bước phát triển một cách nhanh chóng trong những năm gầnđây, nhưng sự phát triển này chưa đáp ứng kịp thời và đầy đủ về nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh phía Nam.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Chương 4.

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TỔNG THỂ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCMĐẾN NĂM 2020


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

4.1. MỤC TIÊU XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

A. Mục tiêu chung:

Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM cần tiếp tục xây dựng và phát triển thành một trường đại học có chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế ngang bằng với chất lượng của các trường đại học tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á và trên thế giới. Thông qua các nhiệm vụ chính trị của một trường đại học, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh sẽ tiếp tục khẳng định và giữ vững uy tín, vai trò của một trường đại học có uy tín trong và ngoài nước, đóng góp tích cực và có hiệu quả cao hơn vào sự nghiệp giáo dục đào tạo, quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, phấn đấu trở thành trường đại học đa ngành có ảnh hưởng mang tính quyết định đối với khu vực Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

B. Mục tiêu cụ thể

Để đạt được các mục tiêu chung như trên, Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM xây dựng các mục tiêu và chiến lược cụ thể cho từng lĩnh vực như sau:

- Phát triển đào tạo đại học và sau đại học.

- Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

- Tổ chức và quản lý.

- Nguồn nhân lực.

- Hợp tác quốc tế.

- Cơ sở vật chất

- Tài chính.

- Quảng bá thương hiệu.

- Kiểm định chất lượng.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

4.2. PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC

A. Mục tiêu của chiến lược

Đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học có kiến thức chuyên môn cao, kỹ năng giỏi, có năng lực nghiên cứu, có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng được xu thế phát triển của xã hội trong từng giai đoạn.

B. Định hướng phát triển:

Chiến lược phát triển đào tạo cần thực hiện đồng bộ hệ thống 9 giải pháp sau:


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

a) Đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo;

thực hiện liên kết đào tạo quốc tế, áp dụng và phổ cập chương trình,

giáo trình tiên tiến nước ngoài.

b)Đào tạo đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý

c) Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo

d) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ qua đó nâng cao chất lượng đào tạo

e) Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ tốt cho đổi mới phương pháp dạy và học

f) Đảm bảo chất lượng, thi đua và thanh tra

g) Đào tạo đạt chuẩn và theo nhu cầu xã hội

h) Thực hiện xã hội hóa giáo dục, khai thác mọi nguồn lực để phát triển Nhà trường, đặc biệt ưu tiên cho phát triển về chất lượng đào tạo

i) Đổi mới tổ chức và quản lý, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, xây dựng nhà trường “kỷ cương, tình thương và trách nhiệm”


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Xây dựng một số chương trình trọng điểm:

Chương trình 1: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo chỉ thị số 06 của Bộ Chính trị và các cuộc vận động “Nói không với bệnh thành tích và tiêu cực”, “ Nói không với đào tạo không đạt chuẩn và không đáp ứng nhu cầu xã hội”,”Nói không với tiêu cực trong thi cử”, …

Chương trình 2: Tín chỉ hóa

Chương trình 3: Xây dựng các ngành đào tạo đạt chuẩn khu vực/quốc tế

Chương trình 4: Đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy

Chương trình 5: Đổi mới giảng dạy tiếng Anh không chuyên

Chương trình 6: Giáo trình, bài giảng , tài liệu tham khảo

Chương trình 7: Củng cố, nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học

Chương trình 8: Tin học hóa quản lý đào tạo

Chương trình 9: Nâng cấp mạng Internet, website và tiếp tục hiện đại hóa thư viện của Trường phục vụ cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.

Chương trình 10: Mở thêm một số ngành đào tạo mới


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Chương trình 11: Phát triển, hiệu quả hóa các chương trình liên kết quốc tế

Chương trình 12: Đổi mới, cũng cố quản lý đào tạo sau đại học

Chương trình 13: Đánh giá, kiểm định, đảm bảo chất lượng đào tạo

Chương trình 14: Tạo điều kiện làm việc tốt cho giảng viên, cán bộ viên chức trong giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ giảng dạy

Chương trình 15: Nâng cấp các trung tâm nghiên cứu, gắn chặt công tác đào tạo-nghiên cứu khoa học


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

C. Kết quả dự kiến

Quy mô đào tạo sau đại học

Mức tăng quy mô đào tạo sau đại học giai đoạn 2011 – 2015 tăng đều mỗi năm là 15%. Giai đoạn từ 2016 – 2020 đẩy mạnh quy mô, tỷ lệ tăng hàng năm là 20%.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Dự kiến các chuyên ngành đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ sẽ mở đến 2020

57


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Quy mô đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp

Đối với bậc đào tạo đại học vừa học vừa làm, liên thông, bằng hai: giữ nguyên số lượng đào tạo hệ vừa học vừa làm, đào tạo bằng hai, đào tạo liên thông, cao đẳng và trung cấp tăng dần đều đến năm 2015 thì ngưng không tăng và giữ ổn định số lượng đến năm 2020. Trong giai đoạn 2015 – 2020, Trường sẽ chú trọng tập trung gia tăng quy mô đào tạo sau đại học nhằm tạo nguồn nhân lực có trình độ cao.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Tỷ lệ gia tăng quy mô đào tạo


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Tổng cộng quy mô đào tạo giai đoạn 2011 – 2020

Tỷ lệ quy mô đào tạo sau đại học so với tổng quy của các loại hình đào tạo của Trường khoảng 2,5% vào năm 2011 sẽ tăng đến 8,5% vào năm 2020


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

4.3. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NCKH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

A. Mục tiêu của chiến lược

Xây dựng Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh thành trường đại học nghiên cứu; phấn đấu trở thành một trong những trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hàng đầu của Việt Nam. Các hoạt động nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ của Trường đáp ứng được yêu cầu đổi mới cơ bản và toàn diện của giáo dục đại học, đồng thời đáp ứng kịp thời công cuộc đổi mới khoa học kỹ thuật, giải quyết được các bức xúc về khoa học công nghệ trong quá trình phát triển của đất nước.

B. Định hướng phát triển:

- Từ nay đến năm 2020 các đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Trường tập trung vào các hướng nghiên cứu có thế mạnh truyền thống của Trường như sau:

+ Nghiên cứu tuyển chọn và phổ biến các giống lúa, bắp, đậu, rau, hoa. Các giống cây công nghiệp mía, cà phê, ca cao…

+ Nghiên cứu sâu bệnh hại lúa, rau cải, thuốc lá, cà phê, cao su và cây ăn trái và các biện pháp phòng trừ.

+ Nghiên cứu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản và môi trường.

+ Nghiên cứu dinh dưỡng cho bò sữa, heo và gia cầm.

+ Nghiên cứu dịch tễ học của vật nuôi, các bệnh thường gặp ở trâu, bò, heo và gà.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

+ Nghiên cứu dinh dưỡng và nâng cao năng suất của gia súc, gia cầm.

+ Nghiên cứu các chế phẩm hóa học, sinh học dùng trong thú y và chăn nuôi.

+ Nghiên cứu phổ biến các kỹ thuật nông lâm kết hợp.

+ Nghiên cứu về hệ thống cây xanh đô thị và quản lý lâm nghiệp đô thị

+ Phát triển nuôi trồng thủy sản ở miền Đông Nam bộ và kỹ thuật nuôi thủy sản quy mô nhỏ phù hợp cho các vùng sinh thái khác nhau.

+ Công tác giống, cải thiện chất lượng giống thủy sản.

+ Nghiên cứu hệ thống máy canh tác phục vụ cơ giới hoá cây trồng.

+ Nghiên cứu công nghệ và thiết bị chế biến bảo quản nông sản thực phẩm.

+ Nghiên cứu tự động hoá phục vụ sản xuất nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm.

+ Nghiên cứu về kinh tế trang trại.

+ Mô hình kinh tế hợp tác mới ở nông thôn.

+ Khuyến nông và phát triển nông thôn.

+ Nghiên cứu và phát triển kỹ thuật chế biến các sản phẩm từ thịt, cá.

+ Nghiên cứu và phát triển kỹ thuật chế biến các loại rau và trái cây.

+ Nghiên cứu các kỹ thuật bảo quản nông sản.

+ Nghiên cứu sự tạp nhiễm các chất có hại (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, nitrate, PCB …) vào nông sản và môi trường.

+ Công nghệ sinh học thực vật, động vật, thủy sản.

- Xây dựng chương trình, kế hoạch nghiên cứu cụ thể cho từng chuyên ngành, nhóm ngành.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

- Gắn nghiên cứu với đào tạo, nghiên cứu với nhu cầu thực tế của xã hội.

- Đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài nước để thực hiện các chương trình hợp tác về nghiên cứu khoa học. Hàng năm, tăng 10% các chương trình hợp tác về nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ trong và ngoài nước.

- Đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức về nghiên cứu khoa học, phát huy sức mạnh nội lực và có chế độ khuyến khích cán bộ công nhân viên trong toàn Trường và sinh viên của Trường tham gia nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

- Nâng cao vai trò của Hội đồng khoa học cấp Khoa.

- Quy định chế độ bắt buộc nghiên cứu khoa học là trách nhiệm của giảng viên của Trường. Trên cơ sở đó, yêu cầu trong từng năm học, mỗi giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao tương ứng với ngạch, chức danh hoặc vị trí công tác đang giữ và quỹ thời gian.

- Phát triển nguồn nhân lực, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học.

- Thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ. Tổ chức khai thác tốt các sản phẩm trí tuệ và tiến hành đăng ký sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm khoa học của Trường.

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học của các trung tâm trực thuộc trường. Phấn đấu đến 2015, 100% các đơn vị của Trường đều có công trình nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

- Đăng tải thông tin kịp thời trên tạp chí của Trường. Trao đổi thông tin với các cơ quan báo chí.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Quy mô đề tài nghiên cứu khoa học

Mức tăng của quy mô đề tài nghiên cứu khoa học (Bảng 4.8) được xác định như sau: giai đoạn 2011 – 2015 tăng 30% so với giai đoạn 2008 – 2011, riêng đề tài nghiên cứu cấp nhà nước tăng 50%, dự án sản xuất thử nghiệm tăng 100%; Giai đoạn 2016 – 2020 tăng 50% so với giai đoạn 2011 – 2015, riêng đề tài nghiên cứu cấp nhà nước và dự án sản xuất thử nghiệm tăng 100%.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Số lượng bài báo khoa học

Mức tăng của quy mô số lượng bài báo khoa học (Bảng 4.9) được xác định như sau: giai đoạn 2011 – 2015 các bài báo đăng trên các tạp chí của Trường và hội thảo trong nước tăng 30% so với giai đoạn 2008 – 2010; Giai đoạn 2016 – 2020 tăng 30% so với giai đoạn 2011 – 2015. Riêng bài báo đăng trên tạp chí trong nước và nước ngoài, giai đoạn 2011 – 2015 tăng gấp 3 lần so với giai đoạn 2008 – 2010, giai đoạn 2016 – 2020 tăng gấp 3 lần so với giai đoạn 2011 – 2015..


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

4.4. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

A. Mục tiêu của chiến lược

Xây dựng Bộ môn học thuật mạnh về đội ngũ, trình độ và chuyên môn để đảm trách sứ mệnh đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ, Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

Nhà trường có tổ chức hợp lý, phân cấp tăng quyền chủ động cho các đơn vị, đảm bảo cho Trường trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cho khu vục miền Đông Nam bộ, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

  • B. Các giải pháp của chiến lược

  • Kiện toàn bộ máy tổ chức của Trường theo hướng thu gọn đầu mốitrựcthuộc, phân cấp, tăng quyền, chủ động trong các đơn vị, đảm bảo cho Trường trở thành trung tâm đào tạo và KH-CN đa ngành, đáp ứng yêu cầu hôi nhập quấc tế .

  • b) Tổ chức lại và thành lập mới các đơn vị dịch vụ KH-CN theo cơ chế tựchủ và tự hạch toán theo quy định của Nhà nước.

  • c) Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính. Hoàn thiện và thực hiện hệ thống văn bản quy định về tổ chức và quản lý các hoạt động của Trường.

  • d) Giữ vững sự lãnh đạo Đảng, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở trong sự nghiệp xây dựng phát triển Nhà trường.

  • đ) Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật để có tác dụng tích cực, hạn chế hiện tượng làm mất đoàn kết nội bộ và làm nảy sinh các tư tưởng tiêu cực trong cán bộ viên chức và người học.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

C. Kết qủa dự kiến

Đến năm 2020 bộ máy tổ chức của Trường được sắp xếp lại theo hướng 3 cấp (Trường ĐH/University - College – Bộ môn/Department), tăng quyền chủ động của các đơn vị, tăng hiệu quả và chất lượng đào tạo nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, đảm bảo cho Trường trở thành trung tâm đào tạo đa ngành, đáp ứng yêu cầu nhân lực của xã hội và yêu cầu hội nhập quốc tế.

Đến năm 2020, Trường sẽ trở thành Đại học có 4 trường thành viên (COLLEGE) bao gồm:Trường Nông nghiệp/(College of Agriculture), Trường Công nghệ /(College Of Technology), Trường Kinh tế và Phát triển/(College of Economics and Development),Trường Khoa học /(College Of Science), Viện sau đại học/ (College) of (POST) Graduate và Trung tâm Đào tạo quốc tế và Nghiên cứu Công nghệ cao/School of International Training and Advanced Technology Research


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

BAN GIÁM ĐỐC

CÁC HỘI ĐỒNG TƯ VẤN

HỘI ĐỒNG TRƯỜNG

Các ban:

1- Đào tạo, 2- Tài chính, 3- Hành chính - Tổ chức

4- Nghiên cứu khoa học, Đối ngoại, 5- Quản trị vật tư, 6-Chính trị và xã hội.

TRUNG TÂM -

VIỆN NGHIÊN CỨU

TRƯỜNG CÔNG NGHỆ

TRƯỜNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG KHOA

HỌC

VIỆN SAU ĐẠI HỌC

TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP

CÁC ĐƠN VỊ

CÁC BỘ MÔN

CÁC BỘ MÔN

CÁC BỘ MÔN

CÁC BỘ MÔN

CÁC PHÒNG


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

4.5. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

A. Mục tiêu của chiến lược:

Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý và phục vụ đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy, phục vụ và quản lý tiên tiến, chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và phục vụ xã hội.

B. Các giải pháp của chiến lược:

Công tác định biên, tuyển dụng, bố trí - sử dụng, đãi ngộ được thực hiện theo nguyên tắc, nội dung và phương pháp của quản trị nhân lực hiện đại. Chú trọng đánh giá định kỳ các loại nhân lực theo chất lượng và hiệu quả bằng các bộ tiêu chí theo từng vị trí công việc cụ thể làm căn cứ cho việc đề ra chính sách chế độ đãi ngộ.

Đầu tư có trọng điểm và chính sách thu hút nhân tài để phát triển đội ngũ cán bộ đầu đàn, đầu ngành và các chuyên gia vào làm việc hoặc cộng tác trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu, hợp tác phát triển, dịch vụ, kinh doanh của Trường. Chăm lo phát triển đội ngũ giáo sư chất lượng cao có thể tham gia giảng dạy Quốc tế.

Tăng cường liên kết các cơ sở đào tạo, nghiên cứu trong và ngoài nước, để huy động các giáo sư các nhà khoa học có trình độ cao và các chuyên gia nước ngoài tham gia công tác quản lý, giảng dạy và nghiên cứu của Nhà trường.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

C. Kết quả dự kiến:

Quy hoạch và kế hoạch phát triển đội ngũ của từng đơn vị và toàn trường được phê duyệt ngay từ cuối năm 2010, trong đó đảm bảo các đơn vị có đủ nhân lực để thực hiện các công việc được giao.

Đến năm 2020 số lượng cán bộ viên chức của trường là 1634 người, trong đó có 1249 giảng viên cơ hữu, trình độ giảng viên sau đại học chiếm tỷ lệ 80 % trong đó 30 % tiến sĩ, và có ít nhất có 50 % giảng viên chuyên môn giảng dạy được bằng tiếng nước ngoài các bộ môn chuyên môn đều có PGS trong đó có 20% bộ môn có GS ..


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Nhu cầu đội ngũ cán bộ giảng viên


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Cơ cấu học hàm học vị giảng viên cơ hữu


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Căn cứ xác định quy mô nguồn nhân lực

- Quy mô sinh viên quy đổi = (Số sinh viên đại học chính quy) + 0,8 x (Số sinh viên cao đẳng chính quy) + 0,5x(Học sinh trung cấp) + 1,5 x (Số học viên cao học) + 2 x (Số nghiên cứu sinh)

- Tổng số giảng viên quy đổi =(Số giảng viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn có trình độ đại học) + 1,3 x (Số giảng viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn là thạc sĩ) + 2 x (Số giảng viên cơ hữu và hợp đồng dài hạn là tiến sĩ)

Dự kiến tỷ lệ sinh viên trên giảng viên quy đổi của trường theo bảng sau:


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Nhu cầu cán bộ đại học cho đến năm 2020


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Kế hoạch phát triển CBGD có trình độ sau đại học đến năm 2020


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Quy mô phát triển nguồn cán bộ giảng dạy tại các đơn vị đào tạo


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

4.6. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HỢP TÁC TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ

A. Mục tiêu của chiến lược

Tăng cường và mở rộng hợp tác đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ với các tổ chức quốc tế nhằm tăng cường năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, đạt chuẩn giáo dục đại học tiên tiến; đồng thời tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực và thế giới.

B. Định hướng phát triển:

- Tiếp tục phát huy thế mạnh hợp tác quốc tế hiện có của Trường. Tăng cường liên kết đào tạo và nghiên cứu khoa học với các viện nghiên cứu, trường đại học, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ trên cơ sở mối quan hệ hợp tác truyền thống đã có

- Xây dựng chiến lược hội nhập quốc tế. Tích cực tìm kiếm các chương trình hợp tác quốc tế. Đặc biệt tập trung tìm kiếm các đối tác mới tại khu vực Châu Á.

- Đẩy mạnh hợp tác đào tạo để gửi cán bộ giảng dạy của Trường đi đào tạo theo chương trình 322.

- Tăng cường tiếp xúc, làm việc với các lĩnh sự quán các nước tại TP. Hồ Chí Minh, các tổ chức quốc tế, các đối tác tiềm năng có văn phòng đại diện tại Việt Nam để tranh thủ sự ủng hộ cũng như tìm các nguồn kinh phí từ các tổ chức này.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

  • Xây dựng và đẩy mạnh các chương trình đào tạo tiên tiến, đào tạo song ngữ bậc đại học và sau đại học với các viện, trường đại học có uy tín trên thế giới. Liên kết đào tạo dưới nhiều hình thức.

  • Đẩy mạnh bồi dưỡng tiếng Anh cho đội ngũ quản lý và cán bộ giảng dạy. Phấn đấu đến năm 2015 tất cả cán bộ quản lý của Trường từ cấp Bộ môn trở lên đều có khả năng giao tiếp chuyên môn với các đối tác nước ngoài bằng tiếng Anh.

  • Mở các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ viên chức của trường về kiến thức và kỹ năng viết dự án, đầu thầu, quản lý, giám sát và đánh giá các dự án quốc tế.

  • Xây dựng các chương trình dạy và học bằng tiếng Anh, sử dụng các giáo trình tiên tiến hiện đang được sử dụng trong công tác giảng dạy tại các trường đại học nước ngoài phù hợp với yêu cầu và trình độ phát triển của Việt Nam.

  • Trao đổi thông tin hợp tác quốc tế trong toàn Trường.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Dự kiến số lượng các chương trình hợp tác quốc tế

Mức tăng số lượng các chương trình hợp tác quốc tế được xác định như sau: giai đoạn 2011 – 2015 tăng 50% so với giai đoạn 2008 – 2010, giai đoạn 2016 – 2020 tăng 50% so với giai đoạn 2011 – 2015.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Dự kiến số lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học thông qua các chương trình hợp tác quốc tế

Mức tăng số lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học thông qua các chương trình hợp tác quốc tế được xác định như sau: giai đoạn 2011 – 2015 tăng 50% so với giai đoạn 2008 – 2010, giai đoạn 2016 – 2020 tăng 100% so với giai đoạn 2011 – 2015.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

Dự kiến tỷ lệ (%) các đơn vị trong trường có chương trình hợp tác quốc tế

Về tỷ lệ các đơn vị trong Trường có chương trình hợp tác quốc tế, phấn đấu đến 2015 có 80% các khoa và 50% các trung tâm có chương trình hợp tác quốc tế. Đến năm 2020, 100% các khoa, trung tâm và viện nghiên cứu của Trường có chương trình trình hợp tác quốc tế.


Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

4.7. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT

  • A. Định hướng phát triển

  • Từ nay đến năm 2015: giai đoạn củng cố, bổ sung.

  • Cải tạo và chống xuống cấp những công trình hiện có, xây dựng mới bổ sung các nhà học, ký túc xá. Phấn đấu đến hết giai đoạn này, diện tích giảng đường, phòng thí nghiệm cơ bản đáp ứng 100%, KTX đáp ứng được 60% nhu cầu người học trong toàn trường.

  • Sửa chữa, quy hoạch sử dụng trang thiết bị thí nghiệm hiện có tại tất cả các phòng thí nghiệm liên quan đến thực hành, thực tập cho sinh viên. Đầu tư trang thiết bị mới trên cơ sở cân đối đồng đều giữa tất cả các đơn vị, ngành đào tạo. Phấn đấu đến hết giai đoạn này, thiết bị thí nghiệm trong đa số các ngành là đầy đủ, đáp ứng nhu cầu thực hành, thực tập tại trường.

  • Các đơn vị tăng cường tham gia các đề tài, dự án, đặc biệt là dự án tăng cường năng lực nghiên cứu để có thể tranh thủ đầu tư trang thiết bị hiện đại cho các đơn vị có tiềm lực nghiên cứu trong toàn trường.

  • Đầu tư cải tạo hệ thống nước, điện trong toàn trường để có thể chủ động cung cấp đầy đủ cho nhu cầu thí nghiệm và sinh hoạt trên tinh thần kiểm soát, tiết kiệm.


  • Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    Từ 2016 đến 2020: giai đoạn hoàn thiện, phát triển.

    Cải tạo, xây dựng và đầu tư mới tăng cường các điều kiện, tiện nghi vật chất kỹ thuật, phục vụ cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu, sinh hoạt nội trú của sinh viên. Hoàn thiện về cơ bản hệ thống kỹ thuật hạ tầng và tiên ích công cộng trong khu I (cơ sở chính). Đảm bảo 100% nhu cầu về tổng diện tích sàn nhà học tập, nghiên cứu, thực tập, ký túc xá, …

    Mua sắm thiết bị hiện đại để có thể theo kịp sự phát triển công nghệ của bên ngoài. Giai đoạn này dành một tỷ lệ kinh phí thỏa đáng từ các nguồn ngân sách nhà nước (chương trình mục tiêu), dự án giáo dục đại học, nguồn học phí (phần tăng cường CSVC) và huy động các nguồn kinh phí khác (chương trình, dự án) để đầu tư cho các phòng thí nghiệm chuyên ngành có phục vụ nghiên cứu trong toàn trường. Đặc biệt những năm đầu, ưu tiên cho các ngành đang có sức cạnh tranh lớn so với thị trường nghiên cứu bên ngoài.


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    B. Quy mô phát triển xây dựng cơ bản

    Bảng cân đối nhu cầu sử dụng đất trong toàn trường


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    Nhu cầu tổng diện tích sàn xây dựng trong toàn trường


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    Nhu cầu diện tích sàn xây dựng theo mô hình 4 trường thành viên đến 2020

    Tổng diện tích sàn xây dựng yêu cầu khoảng 260.000 m2. So với diện tích hiện có, tổng diện tích sàn cần thiết phải xây dựng mới khoảng 18.700 m2, Giai đoạn 2010-2015 tập trung xây dựng các khu học tập và nhà ở cho sinh viên. Giai đoạn 2016 – 2020 tập trung xây dựng các tòa nhà hành chính đa năng để phù hợp với chiến lược phát triển nhà trường theo mô hình 04 trường thành viên.


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    Nhu cầu XDCB mới và kinh phí dự kiến

    Ghi chú: diện tích sàn xây dựng ký túc xá sinh viên chỉ tính 70 % tổng quy mô.


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    • C. Quy mô phát triển trang thiết bị

    • - Giai đoạn 2010-2015: Nâng cấp, bổ sung và trang bị mới cho các phòng thí nghiệm phục vụ thực hành và thí nghiệm ở bậc đại học, cao đẳng. Đến hết năm 2015, trang thiết bị thí nghiệm phục vụ đào tạo phải đảm bảo đủ số lượng và tính năng để phục vụ cho tất cả các ngành đã quy hoạch trong chiến lược chung toàn trường.

  • - Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục hiện đại hóa các phòng thí nghiệm, thực tập của hệ đào tạo đại học, cao đẳng. Trang bị mới một số phòng thí nghiệm hiện đại phục vụ đào tạo sau đại học và nghiên cứu khoa học chuyên sâu (Đặc biệt chú ý đầu tư thiết bị thí nghiệm hiện đại tập trung ở một số nhóm chuyên ngành đặc thù và là thế mạnh của nhà trường).

  • Nhu cầu kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị thí nghiệm, phục vụ giảng dạy nghiên cứu được tính bình quân bằng 25% chi phí xây dựng cơ bản phục vụ người học.


  • Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    D. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CSVC

    1. Điều chỉnh quy hoạch không gian tổng thể toàn trường và của từng đơn vị.

    2. Nâng cấp các công trình xây dựng hiện có, tăng cường xây dựng mới các công trình phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu bao gồm: các khu giảng đường, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng thực tập, thư viện…

    3. Đầu tư thiết bị giảng dạy, học tập, nghiên cứu đồng thời tăng cường quản lý sử dụng hiệu quả.

    4. Đầu tư trang thiết bị thí nghiệm cho tất cả các ngành đào tạo đại học, thiết bị hiện đại cho các phòng thí nghiệm chuyên ngành, chuyên sâu, kết hợp nghiên cứu giải pháp quản lý theo nhóm chuyên ngành để có thể khai thác có hiệu quả các thiết bị thí nghiệm, nhất là các thiết bị hiện đại, giá trị cao.

    5. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch tổng thể.

    6. Xây thêm ký túc xá, phát triển các mô hình dịch vụ cho người học.

    7. Phát triển thêm khu trung tâm thi đấu và luyện tập TDTT cho sinh viên.

    8. Cải tạo, xây dựng mới nhà làm việc cho các đơn vị trong trường.


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    4.8. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH

    • Nhằm đảm bảo kinh phí cần thiết cho việc hoàn thành sứ mạng, mục tiêu và mô hình phát triển của nhà trường.

    • Đảm bảo kinh phí cần thiết cho quá trình đào tạo với quy mô đào tạo đại học và sau đại học hệ chính quy tăng hàng năm; Quy mô các hợp đồng đào tạo liên kết với các địa phương tương xứng với quy mô đào tạo đại học tại trường.

    • Chủ động thực hiện đa dạng hóa nguồn thu từ các hợp đồng đào tạo, nghiện cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ, các hoạt động dịch vụ, sản xuất và nguồn vốn huy động khác.


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    Dự kiến cơ cấu thu các nguồn tài chính (từ phí,lệ phí, thu khác) giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020

    ĐVT: Triệu đồng


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    Kinh phí nguồn thu từ phí, lệ phí và thu khác.

    • Đối với nguồn thu từ học phí cho học viên, sinh viên các hệ đào tạo từ năm học 2010-2015 nhà trường áp dụng tính mức học phí theo nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.

    • Đối với nguồn thu từ học phí cho học viên, sinh viên các hệ đào tạo cho giai đoạn năm 2016-2020 nhà trường ước tính mức thu tăng 10% học phí và phụ thuộc vào qui mô đào tạo.


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    Dự kiến cơ cấu thu các nguồn tài chính (Kinh phí ngân sách nhà nước cấp ) giai đoạn 2011-2015 và 2016-2020

    ĐVT: Triệu đồng


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    Kinh phí Dự toán NSNN cấp

    • Chi thường xuyên:- Đối với nguồn kinh phí dự toán giai đoạn 2011 - 2015 NSNN cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho sự nghiệp đào tạo của nhà trường khoảng 23,45% tình hình chi tiêu của nhà trường, mức độ tự chủ từ nguồn thu đạt 59,51% cho nhu cầu hoạt động chi tiêu hàng năm của nhà trường.

    • Đối với việc đầu tư xây dựng cơ bản ước tính đến năm 2020 hoàn thành xây dựng tòa nhà hành chính đa năng và một số công trình như giảng đường, KTX…để phù hợp chiến lược phát triển nhà trường theo mô hình mới, tổng đầu tư cho giai đoạn năm 2016-2020 vớ kinh phí là 783.167 triệu đồng chiếm tỷ trọng 23,09%.


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    Dự kiến cơ cấu chi các nguồn tài chính giai đoạn

    2011-2015 và 2016-2020

    ĐVT: Triệu đồng


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    CÁC GIẢI PHÁP

    Để đảm bảo nguồn lực tài chính thực hiện sứ mạng, nhiệm vụ của mình, trường ĐHNL TP. HCM chủ trương thực hiện đồng bộ các giải pháp quan trọng sau đây:

    • Tăng cường quản lý công tác tài chính trong nhà trường và các đơn vị trực thuộc. Sử dụng nguồn lực đúng hướng, đúng mục đích và theo đúng luật tài chính hiện hành. Thực hiện tốt công tác công khai tài chính, bảo đảm có sự dân chủ và tham gia quản lý, giám sát thường xuyên các hoạt động tài chính của tất cả các hoạt động trong trường.

    • Nguồn tài chính ngân sách: Kiến nghị Bộ quan tâm đầu tư ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên nhằm đảm bảo tối thiểu các hoạt động của trường. Kịp thời lập dự án chương trình cụ thể, đề xuất với lãnh đạo Bộ xét duyệt các nguồn tài chính cho đào tạo, nghiên cứu khoa học, chương trình mục tiêu và xây dựng cơ sở vật chất.


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    • Tăng cường hơn nữa công tác lập kế hoạch, dự án về đào tạo, nghiên cứu khoa học với hệ thống chỉ tiêu, chỉ số lượng hóa đánh giá chất lượng và hiệu quả để được Nhà nước cấp kinh phí đầu tư phục vụ nhu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có chất lượng cao.

    • Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, trình độ đào tạo, phát triển nguồn thu học phí phục vụ cho sự nghiệp đào tạo, góp phần hỗ trợ kinh phí cho việc cung ứng nhân lực và nâng cao dân trí cho vùng.

    • Đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ khoa học và dịch vụ đào tạo phục vụ cộng đồng xã hội, tăng thêm nguồn thu từ các hoạt động nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho đào tạo.


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    • Kêu gọi tài trợ của các công ty, cơ quan có sử dụng nguồn nhân lực do trường đào tạo dưới hình thức cấp học bổng, tài trợ cho đề tài nghiên cứu …

    • Tiếp tục tăng cường và phát huy những thế mạnh trong công tác hợp tác quốc tế, nâng cao uy tín của trường, mở rộng các hình thức tài trợ, viện trợ của các tổ chức chính phủ và phi chính phủ của các nước.

    • Đẩy mạnh việc đào tạo chương trình tiên tiến với nhiều khoa, liên kết với nước ngoài để hợp tác đào tạo một cách có hiệu quả.


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    4.10. CHIẾN LƯỢC QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU

    A. Mục tiêu chiến lược

    Đại học Nông Lâm TPHCM là một trường đại học đã hình thành và phát triển với chiều dày lịch sử khá lớn. Thương hiệu “Nông Lâm” đã trở thành quen thuộc với nhiều tầng lớp, đối tượng và các đơn vị trong cả nước. Hơn thế nữa, với bề dày thành tích về quan hệ quốc tế, thương hiệu của nhà trường đã vượt ra khỏi biên giới, đến với rất nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, khi xã hội ngày càng phát triển, công cuộc đào tạo cũng đang bùng nổ trên khắp cả nước, thì việc quảng bá thương hiệu cũng là một trong những chiến lược quan trọng để giới thiệu với xã hội nói chung và những người học, người có nhu cầu sử dụng những kiến thức từ nhà trường nói riêng, nhằm củng cố, khẳng định uy tín, vị trí của nhà trường và đó là cơ sở để nhà trường tiếp tục phát triển.

    Trên tinh thần đó, mục tiêu của chiến lược quảng bá thương hiệu nhằm tăng cường sự hiểu biết của xã hội về trường đại học Nông Lâm TPHCM với nhiều lĩnh vực : đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ xã hội khác nhằm thu hút được người học, nhiều khách hàng, nâng cao uy tín của nhà trường trong xã hội.


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    • B. Các giải pháp chiến lược

    • - Xây dựng chương trình giới thiệu trường trên các loại hình thông tin đại chúng.

    • - Chất lượng đào tạo là cách quảng bá có hiệu quả nhất.

    • - Chỉnh đốn nội dung và cập nhật thường xuyên thông tin của trường lên website để có thể chuyển đến người đọc nhanh chóng và hiệu quả.

    • - Tăng cường quá trình liên kết với các doanh nghiệp để giới thiệu tiềm năng, nguồn nhân lực được đào tạo từ nhà trường.

    • - Nâng cao chất lượng nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ.

    • Nâng cao chất lượng tạp chí khoa học của trường

    • Khuyến khích giáo viên viết giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo… xuất bản ở những nhà xuất bản có uy tin để có thể khẳng định uy tín của trường.

    • - Tranh thủ trên các thông báo, văn bằng, chứng chỉ… để in Logo quảng bá

    • Tích cực tham gia các hoạt động văn thể mỹ và kết hợp quảng bá.

    • Kênh học bổng là một trong những liên kết tốt với các doanh nghiệp, mạnh thường quân.

    • Các chương trình, giao lưu, hội thảo,…

    • Các chương trình tình nguyện, chương trình xã hội: Mùa hè xanh, xuân tình nguyện,…


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    4.11. CHIẾN LƯỢC VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

    A. Mục tiêu của chiến lược

    Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong tiến trình hội nhập quốc tế đang là nhiệm vụ cấp bách đối với toàn xã hội, là trách nhiệm đặt lên vai ngành giáo dục đào tạo nói chung, giáo dục đại học nói riêng. Trong Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, mục tiêu giáo dục Việt Nam đến năm 2020 được xác định là: “…đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình độ tiên tiến trên thế giới, có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.

    Theo đề án Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng và triển khai KĐCLGD đại học giai đoạn 2006-2020 của Bộ GD&ĐT, đến năm 2020 triển khai kiểm định chất lượng đối với 67 trường đại học trong cả nước.

    Mục tiêu về chiến lược kiểm định chất lượng là: tất cả các hoạt động của trường đều được kiểm định, đánh giá kịp thời nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    B. Các giải pháp của chiến lược:

    Kiểm định chất lượng toàn diện của trường theo quy trình, tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quốc tế.

    Nâng cao năng lực Trung tâm KT& ĐBCL

    Phổ biến quy trình, tiêu chí tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng cho toàn bộ cán bộ viên chức và người học.

    Xây dựng mô hình tổ chức và quản lý chất lượng kiểm tra định kỳ: Chất lượng tuyển sinh, chất lượng tổ chức quá trình đào tạo, chất lượng nguồn lực đã qua đào tạo theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Xây dựng và đưa công tác quản lý, thực hiện đào tạo một số chuyên ngành đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO.

    Kết quả kiểm định được công bố công khai và làm cơ sở đối mới và hoàn thiện các hoạt động trong trường.

    Để công tác quản lý chất lượng trong trường đạt hiệu quả cao nhất, cần xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng ở tất cả các đơn vị trong trường.

    Để công tác ĐBCL được triển khai đồng bộ và có tác dụng thiết thực và hiệu quả đối với việc quản lý chất lượng, cần phải nâng cao năng lực của đội ngũ làm công tác ĐBCL trong toàn trường.


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    C. Kết quả dự kiến

    Chất lượng toàn diện của trường được kiểm định theo quy trình, tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quốc tế.

    Trung tâm KT& ĐBCL đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ.

    Toàn bộ cán bộ viên chức và người học được phổ biến quy trình, tiêu chí tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng.

    Đến năm 2015 có ít nhất có 2 mô hình về tổ chức quản lý chất lượng kiểm tra định kỳ được xây dựng theo các mô hình: Chất lượng tuyển sinh (đầu vào), chất lượng tổ chức quá trình đào tạo, chất lượng về nguồn nhân lực đã qua đào tạo (đầu ra) theo tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Đến năm 2015 có ít nhất 2-3 chuyên ngành đào tạo đạt chuẩn quản lý chất lượng ISO và đến năm 2020 có ít nhất 20 chuyên ngành đào tạo đạt chuẩn quản lý chất lượng ISO về đào tạo.


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    Chương 5.

    KẾ HOẠCH THỰC HIỆN


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    5.1. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    5.2. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    5.3. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC QUẢN LÝ


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    5.4. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    5.5.KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC QUỐC TẾ


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    • 5.6. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT

      • A. Kế hoạch thực hiện các công trình xây dựng cơ bản


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    • B. Kế hoạch thực hiện mua sắm thiết bị

  • Giai đoạn 2010-2015: Mua sắm thiết bị bổ sung cho các phòng thí nghiệm và thiết bị phục vụ công tác giảng dạy phục vụ đào tạo đại học, cao đẳng.

  • Giai đoạn 2016-2020: Mua sắm thiết bị thí nghiệm hiện đại phục vụ nghiên cứu khoa học chuyên sâu.


  • Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    5.7. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU

    • - Giao cho bộ phận chức năng thiết kế chương trình quảng bá thường xuyên gắn liền với giới thiệu về các kết quả tốt của nhà trường.

    • Chuyển giao KHCN thường xuyên

    • - Năm 2011: Trang web của trường phải tạo được ấn tượng tốt và thuận tiện cho người truy cập


    Chi n l c ph t tri n tr ng i h c n ng l m tp hcm 2011 2020

    5.8. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG


    K t lu n

    KẾT LUẬN


  • Login