Ch ng 6
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 130

Chương 6 PowerPoint PPT Presentation


  • 84 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

Chương 6. Hành chính Nhà nước từ năm 1858 đến 1945 (thời kỳ Pháp thuộc). Hành chính nhà nước thời kỳ Pháp thuộc (1858-1945). CN. Từ năm 1858. Đến năm 1945. Triều đình Nam triều. PHÚ XUÂN HUẾ. Kinh đô. I. Hệ thống tổ chức bộ máy hành chính của triều đình Nam triều

Download Presentation

Chương 6

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


Ch ng 6

Chương 6

Hành chính Nhà nước từ năm 1858 đến 1945 (thời kỳ Pháp thuộc)


Ch ng 6

Hành chính nhà nước thời kỳ

Pháp thuộc (1858-1945)

CN

Từ năm 1858

Đến năm 1945

Triều đình Nam triều

PHÚ XUÂN

HUẾ

Kinh đô


Ch ng 6

I. Hệ thống tổ chức bộ máy hành chính của triều đình Nam triều

II. Hệ thống tổ chức bộ máy hành chính của thực dân Pháp ở Việt Nam

III. Chính sách đào tạo và sử dụng đội ngũ quan lại cai trị thực dân và bản địa


B c ninh ng y h m sau sau khi th t th 13 03 1884

Bắc-Ninh ngày hôm sau, sau khi thất thủ (13-03-1884)


C a th nh b c ninh m qu n i ph p tr n v o

Cửa thành Bắc-Ninh mà quân đội Pháp đã tràn vào


Kho g o v ch i canh c a th nh b c ninh

Kho gạo và chòi canh của thành Bắc-Ninh


Th nh b c ninh

Thành Bắc-Ninh


Th nh b c ninh b ph o binh ph p oanh t c

Thành Bắc-Ninh bị pháo binh Pháp oanh tạc


I n th ch nh c a th nh b c ninh

Ðiện thờ chánh (?) của thành Bắc-Ninh


Voi c a t ng c b c ninh

Voi của Tổng Ðốc Bắc-Ninh


S ng ng c a gi c c en m ph p t ch thu c

Súng ống của Giặc Cờ Ðen mà Pháp tịch thu được


V kh c a gi c c en gc b ph p t ch thu

Vũ khí của Giặc Cờ Ðen (GCÐ) bị Pháp tịch thu


N nh do gi c c en gc d ng l n b c ninh

Ðồn nhỏ do Giặc Cờ Ðen (GCÐ) dựng lên ở Bắc-Ninh


N nh do gc d ng l n g n b c ninh

Ðồn nhỏ do GCÐ dựng lên ở gần Bắc-Ninh


Chi n h o do gc d ng l n g n b c ninh

Chiến hào do GCÐ dựng lên ở gần Bắc-Ninh


Ch ng vi h nh ch nh nh n c t n m 1858 n 1945 th i k ph p thu c

Chương VIHành chính nhà nước từ năm 1858 đến 1945 (Thời kỳ Pháp thuộc )


I h th ng t ch c b m y h nh ch nh c a tri u nh nam tri u

I. Hệ thống tổ chức bộ máy hành chính của triều đình Nam triều

1.1 Bộ máy HC Trung ương

1.2 Bộ máy HC Địa phương

1.3 Bộ máy HC cấp cơ sở và chính sách cải lương hương chính


T ch c h nh ch nh p nh nguy n 1858 1945

Tổ chức hành chính ĐP nhà Nguyễn 1858-1945

Triềuđình

TỈNH

TỈNH

PHỦ

Phủ

Phủ

Huyện

Huyện

Châu

Châu – Đạo

Tổng

Tổng


Ch ng 6

  • Ngày 1/9/1858, Pháp mở màn xâm lược nước ta.

  • Năm 1883-1884 thực dân Pháp buộc triều đình nhà Nguyễn phải đầu hàng và ký các văn bản chính thức thừa nhận nền bảo hộ Pháp (điều ước Hắcmăng và Patơnôt).

  • Theo điều ước này, Việt Nam bị chia thành ba vùng chịu ba chế độ đô hộ khác nhau.


Quy ch ch nh tr c a c c v ng l nh th vi t nam th i thu c ph p

Quy chế chính trị của các vùng lãnh thổ Việt Nam thời thuộc Pháp

  • Miền Nam là đất thuộc địa Pháp (Colonic francaise).

  • Miền Trung và miền Bắc là đất bảo hộ Pháp (Territoire de protectorat francaise).

  • 3 Thành phố Hà Nội, Hải Phòng và Tourane tuy nằm trong miền Bắc và miền Trung, là đất nhượng địa Pháp (Concession francaise).


C c lo i v n b n quy ph m ph p lu t th i thu c ph p

Các loại văn bản quy phạm pháp luật thời thuộc Pháp

  • Bộ luật (Codes) [7,25].

  • Dụ (Ordonnance Royal) của Hoàng đế Việt Nam.

  • Sắc lệnh (Décret) của Tổng thống Pháp.


I h th ng t ch c b m y h nh ch nh c a tri u nh nam tri u1

I. Hệ thống tổ chức bộ máy hành chính của triều đình Nam triều

1.1 Bộ máy HC Trung ương

1.2 Bộ máy HC Địa phương

1.3 Bộ máy HC cấp cơ sở và chính sách cải lương hương chính


1 1 b m y hc trung ng

1.1 Bộ máy HC Trung ương

Sau khi ký hàng ước, nhà Nguyễn chỉ còn phần đất nhỏ ở Trung Kỳ với chế độ bảo hộ, không quân đội, không tài chính, không ngoại giao;

Việc họp hành dưới quyền chỉ huy của khâm sứ người Pháp.

Các quan chức làm việc trong bộ máy hành chính không có quyền gì. Toàn bộ quản lý hành chính đều do thực dân Pháp nắm.


1 1 b m y hc trung ng1

1.1 Bộ máy HC Trung ương

  • Hệ thống hành chính trung ương: Nội các bị bỏ, Bộ Binh không còn, Viện Cơ mật bị thay bằng Hội đồng phụ chính…

  • Thực dân pháp đặt Nam Kỳ dưới chế độ thuộc địa thi quyền lực của Nam Triều đối với Nam Kỳ hoàn toàn không còn.


1 1 b m y hc trung ng2

1.1 Bộ máy HC Trung ương

Vua là người đứng đầu và các quan

lại cao cấp

  • Tứ trụ triều đình và hội đồng phụ chính;

  • Viện cơ mật;

  • Các Bộ;

  • Viện đô sát;

  • Phủ tôn nhân;


T ch c h nh ch nh trung ng n c ta

Tổ chức hành chính trung ương ở nước ta

Triềuđình

nhàNguyễn

Tứ trụ

triều đình

Hội

đồng

phụ

chính

Viện

Mật

Các

Bộ

Viện

đô

Sát

Phủ

tôn

nhân


Ch ng 6

Tứ trụ triều đình

Hội đồng phụ chính

Bốn Đại học sĩ

Nhiệm vụ làm cố vấn

“quân sư “ cho nhà vua

Hiệp tá đại học sĩ

Hàm tòng nhất phẩm

phụ tá cho đại học sĩ


Ch ng 6

Tứ trụ triều đình

Hội đồng phụ chính

Các đại học sĩ sẽ giữ cương vị

“phụ chính đại thần” và tạo ra

“Hội đồng phụ chính” để thay vua

Điều hành mọi công việc trong

Triều đình


1 1 b m y hc trung ng3

1.1 Bộ máy HC Trung ương

  • Viện cơ mật: gồm bốn thượng thư nắm giữ các bộ phận quan trọng nhất của triều đình.

  • Viện cơ mật đặt dưới sự chủ tọa của nhà vua.

  • Trách nhiệm: giúp vua lãnh đạo quốc gia, đề ra đường lối chung cho mọi lĩnh vực.


H i ng ph ch nh

“Hội đồng phụ chính”

  • Ngày 27/9/1897, vua Thành Thái ra Dụ bãi bỏ “Hội đồng phụ chính” => Cố vấn đặc biệt của vua, thay mặt vua để hội đàm tiếp kiến Khâm sứ Pháp.

  • Vua Thành Thái ra Dụ tổ chức lại Viện Cơ mật gồm 6 Thượng thư phụ trách 6 Bộ.


Ch ng 6

Các Bộ ở triều đình

Nhà nước TW

Viện Cơ Mật

BỘ

BINH

BỘ

HÌNH

BỘ

LẠI

BỘ

LỄ

BỘ

HỘ

BỘ

CÔNG


Ch ng 6

Các Bộ ở triều đình

Nhà nước

TW

BỘ

TY

Tham tri

Hàm nhị phẩm

TY

Tham tri

Hàm nhị phẩm


Ch ng 6

Các Bộ ở triều đình

BỘ

Thượng thư

TY

Tham tri

Hàm nhị phẩm

TY

Tham tri

Hàm nhị phẩm

Tham tri trợ lý cho Thượng thư

Có 5-6 quan giúp việc


H i ng th ng th

Hội đồng Thượng thư

  • 6 Thượng thư đứng đầu Bộ họp lại thành Hội đồng Thượng thư.

  • Có Chủ tịch Hội đồng Thượng thư.

  • Vua có quyền chủ tọa Hội đồng Thượng thư

  • Hội đồng Thượng thư có nhiệm vụ họp bàn và giải quyết tất cả mọi vấn đề của các Bộ.


Ch ng 6

Hội đồng Thượng thư

Bị bãi bỏ

Theo Đạo Dụ vua

Thành Thái

vào ngày 27/9/1897

Tái lập lại

Công ước ngày 6/11/1925

Giữa chính quyền

Pháp với Nam triều


Vi n s t

Viện đô sát

  • Có chức năng, nhiệm vụ kiểm soát mọi hoạt động của quan lại các cấp và theo dõi sát sao việc thi hành luật pháp và có quy tắc do triều đình ban hành.

  • Đứng đầu Viện Đo Sát là: Đô Ngự Sử hoặc Kiểm quan.

  • Bên dưới có chức Trưởng Ấn và Ngự Sử.


Ph t n nh n

Phủ tôn nhân

  • Phủ tôn nhân được điều hành trực tiếp bởi người trong dòng họ nhà vua có cấp bậc cao và có hai người giúp việc là Tả Tôn Khanh- Hữu Tôn Khanh.

  • Hội đồng Phủ tôn nhân có trách nhiệm giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến thân vương, công tử, công tôn của nhà vua, cử người trông coi đền, miếu họ vua.


Ph t n nh n1

Phủ tôn nhân

  • Tổ chức này do vua nắm giữ vì đây là nơi vua lựa chọn người kế vị mình.

  • Từ năm 1897 Hội đồng Phủ tôn nhân đặt dưới sự chủ tọa của khâm sứ Pháp.


B m y h nh ch nh a ph ng

Bộ máy hành chính Địa phương


B m y h nh ch nh a ph ng1

Bộ máy hành chính Địa phương

TRƯỚC NĂM 1919

TỈNH

Phủ

Phủ

Phủ

Huyện

Huyện

Huyện

Huyện

ĐẠO

Châu

ĐẠO

Châu


Ch ng 6

Bộ máy hành chính Địa phương

SAU NĂM 1919

TỈNH

PHỦ

Tri phủ

HUYỆN

Tri huyện

ĐẠO

Quảng đạo

CHÂU

Tri châu


B m y h nh ch nh a ph ng2

Bộ máy hành chính Địa phương

SAU NĂM 1919

Xét về quy mô quan trọng lớn nhỏ, về địa bàn rộng hẹp thì Phủ lớn hơn Huyện, Đạo lớn hơn Châu.


I h th ng t ch c b m y h nh ch nh c a tri u nh nam tri u2

I. Hệ thống tổ chức bộ máy hành chính của triều đình Nam triều

1.3 Bộ máy HC cấp cơ sở và chính sách cải lương hương chính


B m y hc c p c s v ch nh s ch c i l ng h ng ch nh

Bộ máy HC cấp cơ sở và chính sách cải lương hương chính

  • Cải lương hương chính ở Nam Kỳ

  • Cải lương hương chính ở Bắc Kỳ

  • Cải lương hương chính ở Trung Kỳ


Ch nh s ch c i l ng h ng ch nh nam k

Chính sách cải lương hương chính ở Nam Kỳ

  • ở Nam Kỳ có ba đợt tổ chức lại bộ máy hành chính cấp xã gọi là “Cải lương hương chính”.

  • Lần thư nhất vào năm 1904;

  • Lần thư hai vào năm 1927;

  • Lần thư ba vào năm 1944;

  • (hai lần sau cơ bản là vẫn như năm 1904)


Ch ng 6

Triều đình

TW

TỈNH

PHỦ

(Tri phủ)

HUYỆN

(Tri Huyện)

CHÂU

(Tri Châu)

Hương

Hương cả

Hương

Hương cả

Hương

Hương cả

Xã trưởng

Xã trưởng

Xã trưởng


Ch nh s ch c i l ng h ng ch nh b c k

Chính sách cải lương hương chính ở Bắc Kỳ

  • ở Bắc Kỳ cũng có ba đợt “Cải lương hương chính”.

  • Lần thư nhất vào năm 1921;

  • Lần thư hai vào năm 1927;

  • Lần thư ba vào năm 1941;


Ch nh s ch c i l ng h ng ch nh trung k

Chính sách cải lương hương chính ở Trung Kỳ

  • ở Trung Kỳ việc quản trị cấp xã được giao cho Hội đồng Kỳ mục.

  • Hội đồng Kỳ mục ủy thác cho một số thành viên nhất định tùy theo quy mô và tầm quan trọng của xã. Người có cấp bậc cao nhất của mình đứng ra lập một tổ chức thứ hai gọi là Uỷ ban Thường vụ Hội đồng Kỳ mục có 5 Uỷ viên goi là ngũ Hương.


Ch c danh nhi m v c a ng h ng

Chức danh - Nhiệm vụ của ngũ hương

  • Hương Bộ;

  • Hương Bản;

  • Hương Kiểm;

  • Hương Mục;

  • Hương Dịch;


Ch ng 6

II. Hệ thống tổ chức bộ máy hành chính của thực dân Pháp ở

Việt Nam


Ch ng 6

II.1. Tổ chức bộ máy chính quyền của thực dân Pháp ở Việt Nam trước ngày thiết lập chế độ Toàn quyền Đông Dương (1858-1887)


T ch c cai tr v h nh ch nh nam k

Tổ chức cai trị và hành chính ở Nam Kỳ

  • ở cấp Trung ương

    • Người đứng đầu là thống đốc, dưới thống đốc là 3 chức danh cao cấp: tổng biện lý – chịu trách nhiệm về mặt pháp lý;

  • ở cấp tiểu khu


T ch c h nh ch nh trung ng nam k

Tổ chức hành chính Trung ương – Nam Kỳ

  • Đứng đầu là thống đốc;

  • Dưới thống đốc là 3 chức danh cao cấp:

    • Tổng biện lý – chịu trách nhiệm về mặt pháp lý;

    • Giám đốc nội chính – chịu trách nhiệm về những công việc có liên quan đến xứ thuộc địa;

    • Chánh chủ trì - chịu trách nhiệm về những công việc có liên quan đến vấn đề tài chính và chính quốc.


Ch ng 6

Tổ chức hành chính Trung ương – Nam Kỳ

Hội đồng tư mật

Chủ tịch là Thống đốc Nam Kỳ

Tổng

biện lý

Giám đốc

nội chính

Chánh

chủ trì


Ch ng 6

Tổ chức hành chính Trung ương – Nam Kỳ

Nha nội chính

(Giám đốc)

Ban

Tổng Thư ký

Ban

Tài chính

Ban

Canh nông


T ch c h nh ch nh c p khu

Tổ chức hành chính cấp khu

  • ở cấp khu: Thống đốc Nam Kỳ phân toàn bộ nam kỳ thành 4 khu vực hành chính là:

  • Sài Gòn, Mỹ Tho, Vĩnh Long, Bát Xác


Ch ng 6

Hành chính Trung ương

Nam Kỳ

KHU

(SÀI GÒN)

KHU

(MỸ THO)

KHU

(VĨNH LONG)

KHU

(BÁT XÁC)

TIỂU KHU

TIỂU KHU

TIỂU KHU

TỔNG

TỔNG

Xã trưởng

Xã trưởng


Ch ng 6

Tổ chức hành chính

CẤP KHU

PHỤ TRÁCH

TƯ PHÁP

PHỤ TRÁCH

HÀNH CHÍNH

PHỤ TRÁCH

THUẾ


Ch ng 6

Tổ chức hành chính cấp tiểu khu

CẤP TIỂU KHU = TỈNH (1/1/1890)

(VIÊN QUAN CAI TRỊ NGƯỜI PHÁP)

TRUNG TÂM

HÀNH CHÍNH

(Lớn do

Đốc phủ nắm)

TRUNG TÂM

HÀNH CHÍNH

(Vừa do

Tri phủ nắm)

TRUNG TÂM

HÀNH CHÍNH

(Nhỏ do

Tri huyện nắm)

ĐỨNG ĐẦU TRUNG TÂM

HÀNH CHÍNH LÀ VIÊN CHỨC NGƯỜI VIỆT

Trực thuộc viên quan người Pháp đứng đầu tiểu khu


Ch ng 6

Tổ chức hành chính cấp Tổng

CẤP TIỂU KHU = TỈNH (1/1/1890)

(VIÊN QUAN CAI TRỊ NGƯỜI PHÁP)

TỔNG

(Chánh-Phó

Tổng người việt)

TỔNG

(Chánh-Phó

Tổng người việt)

TỔNG

(Chánh-Phó

Tổng người việt)

Các Chánh-Phó Tổng được xếp trong ngạch

nhân viên hành chính có hưởng lương và xếp hạng


Ch ng 6

Tổ chức hành chính cấp xã

TỔNG

(Chánh-PhóTổng người Việt)

(Xã trưởng và

Phó lý đứng đầu)

(Xã trưởng và

Phó lý đứng đầu)

(Xã trưởng và

Phó lý đứng đầu)

Thời kỳ này thực dân Pháp chưa can thiệp

trực tiếp vào tổ chức hành chính cấp Xã


Ch ng 6

Tổ chức hành chính thành phố

Thành phố SÀI GÒN

Là thành phố cấp 1

Thành phố CHỢ LỚN

Là thành phố cấp 2

Đứng đầu thành phố là viên Đốc lý, có phụ tá

là Phó Đốc lý và Hội đồng thành phố

đối với thành phố cấp 1

Uỷ ban thành phố đối với thành phố cấp 2

(Hội đồng được lựa chọn thông Qua bầu cử)


T ch c h nh ch nh nam k

Tổ chức hành chính Nam Kỳ

  • Thực dân Pháp đã tổ chức bộ máy chính quyền từ trên xuống dưới.

  • Pháp thi hành chế độ trực trị ở Nam Kỳ. Các cấp chính quyền đều có các viên quan cai trị người Pháp.

  • ở làng xã thì Pháp chưa với tới được.

  • So với bắc kỳ và nam kỳ bộ máy chính quyền của Pháp ở nam kỳ có hệ thống hơn.


T ch c cai tr c a th c d n ph p trung k v b c k

Tổ chức cai trị của thực dân pháp ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ

  • ở cấp Trung ương

  • ở cấp Kỳ

  • Cấp Tỉnh


Ch ng 6

Tổ chức hành chính Trung ương Bắc Kỳ và Trung Kỳ

Toàn quyền Trung-Bắc kỳ

Tổng Trú sứ đóng tại Kinh đô Huế

Là người thay nặt cho chính phủ Pháp

Chủ trì mọi công việc đối ngoại của

Nam triều

Tổng

Trú sứ

Văn quan

Đến ngày 9/5/1889


Ch ng 6

Tổ chức hành chính cấp Kỳ

Bắc Kỳ

viên Thống sứ

Trung Kỳ

viên Khâm sứ

Cả hai là viên quan người Pháp và trực

Thuộc Toàn quyền Trung-Bắc Kỳ

Thống sứ quản lý và

Khống chế mọi

hoạt động của

Quan lại người Việt

ở Bắc Kỳ

Khâm sứ quản lý và

Khống chế mọi

hoạt động của

Triều đình HUẾ


Ch ng 6

Tổ chức hành chính Cấp Tỉnh

Bắc Kỳ

viên Công sứ

người Pháp

Trung Kỳ

viên Công sứ

người Pháp

Công sứ Bắc Kỳtrực Thuộc viên Thống sứ

Công sứ Trung Kỳtrực Thuộc viên Khâm sứ

Công sứ có quyền đề nghị Triều đình thuyên

Chuyển hoặc cách chức quan lại người Việt

Mà Triều đình không được từ chối


T ch c h nh ch nh trung ng b c k v trung k tr c n m 1887

Tổ chức hành chính Trung ương Bắc Kỳ và Trung Kỳ trước năm 1887

  • Bắc Kỳ và Trung Kỳ trước năm 1887 bên cạnh việc duy trì và sử dụng bộ máy quan lại cũ của Triều đình, thực dân Pháp đã thiết lập thêm nhiều chức vụ và nhiều cơ quan cai trị mới nhằm đưa người Pháp vào nắm giữ các quyền hành chủ yếu ở Bắc – Trung Kỳ.


Ii 2 s ra i v t ch c c a ch to n quy n ng d ng

II.2. Sự ra đời và tổ chức của chế độ toàn quyền Đông Dương

  • Sự thành lập liên bang Đông Dương

  • Cơ cấu tổ chức của chế độ Toàn quyền Đông Dương


S th nh l p li n bang ng d ng

Sự thành lập liên bang Đông Dương

  • Ngày 17/10/1887 Liên bang Đông Dương được thành lập bao gồm: Việt Nam và Campuchia.

  • Ngày 19/4/1889 Lào sát nhập Liên bang Đông Dương bao gồm: Việt Nam và Campuchia, Lào;


S th nh l p li n bang ng d ng1

Sự thành lập liên bang Đông Dương

  • Đến năm 1890 Quảng Châu Loan sát nhập Liên bang Đông Dương bao gồm: Việt Nam và Campuchia, Lào, Quảng Châu Loan;

  • Ngày 20/3/1892 Liên bang Đông Dương thuộc Bộ Thuộc địa.


S th nh l p li n bang ng d ng2

Sự thành lập Liên bang Đông Dương

  • Sự thành lập Liên bang Đông Dương Việt Nam đã trở thành thuộc địa của Pháp.

  • Việc thành lập Liên bang Đông Dương là biện pháp nhằm tập trung thống nhất toàn xứ

    Đông Dương thành một mối để dễ bề cai trị


C c u t ch c c a ch to n quy n ng d ng

Cơ cấu tổ chức của chế độ Toàn quyền Đông Dương

  • Đứng đầu Liên bang Đông Dương là một viên chức cao cấp người Pháp do Tổng thống Pháp bổ nhiệm được gọi là TOÀN QUYỀN ĐÔNG DƯƠNG.


C c u t ch c c a ch to n quy n ng d ng1

Cơ cấu tổ chức của chế độ Toàn quyền Đông Dương

  • Hội đồng tối cao Đông Dương;

  • Hội đồng phòng thủ Đông Dương;

  • Ủy viên tư vấn về mỏ;

  • Hội đồng tư vấn học chính ở Đông Dương;

  • Sở chỉ đạo các công việc về chính trị toàn Đông Dương;

  • Sở chỉ đạo các cơ quan nghiên cứu kinh tế toàn Đông Dương;

  • Đại hội đồng lợi ích kinh tế và tài chính Đông Dương;

  • Hội đồng khai thác thuộc địa tối cao.


C c u t ch c c a ch to n quy n ng d ng2

Cơ cấu tổ chức của chế độ Toàn quyền Đông Dương

  • Sau khi thành lập Liên bang Đông Dương thực dân Pháp đã thành lập thêm các cơ quan phụ tá cho TOÀN QUYỀN ĐÔNG DƯƠNG.

  • Hệ thống cơ quan này có nhiệm vụ thực hiện tất cả các biện pháp để thống trị và khai thác thuộc địa ở Đông Dương trong đó có Việt Nam.


Ch ng 6

II.3. Tổ chức hành chính của thực dân Pháp ở việt nam từ khi có chế độ Toàn quyền Đông Dương


Ii 3 1 t ch c cai tr h nh ch nh c a th c d n ph p b c k

II.3.1. Tổ chức cai trị hành chính của thực dân Pháp ở Bắc Kỳ

  • ở cấp Trung ương (xứ hoặc kỳ)

  • ở cấp tỉnh Bắc Kỳ


Ch ng 6

Bộ máy hành chính TW

Thống sứ Bắc Kỳ

(có 6 cơ quan chức năng giúp việc)

Phủ

Thống

sứ

Bắc Kỳ

Phòng

Thương

Mại

Bắc Kỳ

Canh

nông

Bắc Kỳ

Hội

Đồng

Bảo hộ

Bắc Kỳ

Hội

Đồng

Giáo dục

Bắc Kỳ

Viện

Dân

Biểu

Bắc Kỳ


T ch c h nh ch nh c p t nh b c k

Tổ chức hành chính cấp tỉnh Bắc Kỳ

  • Hội đồng hàng tỉnh;

  • Cấp thành phố của Bắc Kỳ;

  • Đạo quan binh.


Ch ng 6

Tổ chức hành chính cấp tỉnh Bắc Kỳ

Hội đồng

hàng tỉnh

Thành phố

Bắc Kỳ

Đạo

quan binh


B n h n i 1885

Bản đồ Hà Nội 1885


B n h n i 1936

Bản đồ Hà Nội 1936


Ng i v c nh h n i cu i th k 19

Người và cảnh Hà Nội cuối thế kỷ 19


Ng ph h n i th i thu c ph p

Đường phố Hà Nội thời thuộc Pháp


Ng ph h n i th i thu c ph p1

Đường phố Hà Nội thời thuộc Pháp


Ph tr ng ti n u th k xx

Phố Tràng Tiền đầu thế kỷ XX


Pousse pousse xe k o

Pousse-pousse = xe kéo


Ii 3 2 t ch c cai tr c a th c d n ph p trung k

II.3.2.Tổ chức cai trị của thực dân Pháp ở Trung Kỳ

  • Cấp Trung ương

  • Cấp tỉnh, thành phố


Ch ng 6

Bộ máy hành chính TW

Cấp Trung ương Trung Kỳ

Tòa

Công

Sứ

Trung

Kỳ

Phòng

Thương

Mại

Canh

nông

Trung

Kỳ

Hội

Đồng

Bảo

hộ

Trung

Kỳ

Hội

Đồng

Học

chính

Trung

Kỳ

Viện

Dân

Biểu

Trung

Kỳ

Hội

Đồng

Lợi ích

Kinh tế

Tài chính

Của người

Pháp

Trung

Kỳ

Uỷ

Ban

Khai

Thác

Thuộc

Địa

Trung

Kỳ


Ch ng 6

Tổ chức hành chính

Cấp Tỉnh Trung Kỳ

Tòa

Công Sứ

Hội Đồng

HàngTỉnh

Trung Kỳ


Ch ng 6

Tổ chức hành chính

Cấp Thành Phố Trung Kỳ

Thành phố đầu tiên được thành

Lập ở Trung Kỳ là Đà Nẳng

Thành phố cấp 2


Ii 3 2 t ch c cai tr c a th c d n ph p nam k

II.3.2.Tổ chức cai trị của thực dân Pháp ở Nam Kỳ

  • Cấp Trung ương (Xứ hoặc Kỳ);

  • Cấp tỉnh, thành phố.


Ch ng 6

Tổ chức hành chính NAM KỲ

TOÀN QUYỀN ĐÔNG DƯƠNG

THỐNG ĐỐC NAM KỲ

HỘI ĐỒNG

TƯ MẬT

HỘI ĐỒNG

THUỘC ĐỊA

NAM KỲ

PHÒNG

THƯƠNG MẠI

NAM KỲ

Thống đốc nam kỳ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Toàn

Quyền Đông Dương và bình đẳng với Thống sứ Bắc Kỳ

Và Khâm sứ Nam Kỳ. Chịu trách nhiệm trước Toàn

Quyền Đông Dương về mọi mặt chính trị, kinh tế, tài chính,

Quân sự, văn hóa, giáo dục…trên địa bàn Nam Kỳ.


Ch ng 6

Tổ chức hành chính NAM KỲ

Cấp tỉnh, thành phố

TỈNH

THÀNH PHỐ

CẤP I (Sài Gòn)

CẤP II (Chợ Lớn)

CẤP III

PHỦ

HUYỆN


Ch ng 6

III. Chính sách đào tạo và sử dụng đội ngũ quan lại cai trị thực dân và bản địa


Ch ng 6

Chế độ quan chức

  • Chế độ công vụ

  • Công chức


Iii 1 v o t o v s d ng quan cai tr th c d n

III.1. Về đào tạo và sử dụng quan cai trị thực dân

CHÍNH SÁCH

Thực dân Pháp áp dụng chính sách

“địa phương phân quyền” là chính sách

“Chia để trị”


K ho ch o t o quan l i v vi n ch c

Kế hoạch đào tạo quan lại và viên chức


Iii 2 ch nh s ch o t o v s d ng quan l i ng i vi t

III.2. chính sách đào tạo và sử dụng quan lại người Việt

CHÍNH SÁCH


C c lo i v n b n quy ph m ph p lu t th i thu c ph p1

Các loại văn bản quy phạm pháp luật thời thuộc Pháp

  • Nghị định (Arrêté) có tính lập quy của

    • Toàn quyền Đông Dương (Gouverneur General de l’Indochine)

    • Thống sứ Bắc kỳ, Khâm sứ Trung kỳ, Thống đốc Nam kỳ

    • Các viên Thị trưởng tại các thành phố nhượng địa hoặc tại Nam kỳ


C ng b o th i ph p thu c

Công báo thời Pháp thuộc

  • Đông dương Công báo (Journal officiel de l’Indochine) do Phủ Toàn quyền Đông Dương ấn hành: mỗi tuần một kỳ, đăng đầy đủ các văn kiện của Tổng thống Pháp (Sắc lệnh), Toàn quyền Pháp ở Đông Dương (Nghị định), Hoàng đế Việt Nam (Dụ), Thống sứ Bắc kỳ, Khâm sứ Trung kỳ, Thống đốc Nam kỳ (Nghị định).


C ng b o th i ph p thu c 7 31

Công báo thời Pháp thuộc [7,31]

  • Bắc kỳ hành chính tập san (Bulletin Administratif du Tonkin)

  • Trung kỳ hành chính tập san (Bulletin Administratif de l’Annam)

  • Nam kỳ hành chính tập san (Bulletin Administratif de la Cochinchine)


S ph n ho i ng tr th c do ph p o t o

Sự phân hoá đội ngũ trí thức do Pháp đào tạo


Tr ng l ng

Trường làng


L p h c cochinchine

lớp học - Cochinchine


P nitencier nh giam c i t o iles de poulo condore

Pénitencier nhà giam cải tạo; - Iles de Poulo-Condore


La paye ph t l ng mensuelle h ng th ng bagne banh nh t

La paye: phát lương; mensuelle: hàng tháng; bagne:banh, nhà tù


B ng t t i b n x

Bằng tú tài bản xứ

  • Baccalaureat local [11,225]

  • Tương đương với Tú tài Tây (chính quốc)

  • Trong chương trình học dạy cả những tinh hoa cổ học phương Đông kết hợp với văn minh hiện đại phương Tây


B ng t t i b n x1

Bằng tú tài bản xứ

  • Trung học Bảo hộ (Lycée du Protectorat) – Trường Bưởi: Phạm Văn Đồng, Tạ Quang Bửu, Tôn Thất Tùng, Xuân Diệu, Nguyễn Công Hoan…

  • Gustave Dumotier – Giám đốc học chính, Thanh tra học chính Bắc và Trung kỳ:” Chúng ta có muốn đào tạo một dân tộc thành một đám người chỉ làm thông ngôn không?”


Ng i vi t trong ng d ng thu c ph p

Người Việt trong Đông dương thuộc Pháp

  • Người Việt Nam là dân tộc chiếm đa số ở Đông dương (trên 70%) [15,36]

  • Số nhân khẩu Việt kiều năm 1936 tại Campuchia: 191.000 người (chiếm 6,2% dân số), ở Lào: 27.000 người (chiếm 2,6% dân số)


Ng i vi t trong ng d ng thu c ph p1

Người Việt trong Đông dương thuộc Pháp

  • Trường đại học Đông dương (Hà Nội) năm học 1937-1938:

    • 54 Sinh viên người Việt Nam

    • 4 Sinh viên người Campuchia

    • 2 Sinh viên người Lào


Ng i vi t trong ng d ng thu c ph p2

Người Việt trong Đông dương thuộc Pháp

  • Năm 1910, trong số quan lại bản xứ làm việc dưới quyền các quan đứng đầu người Pháp, thì người Việt là14/16 người tại Phnompênh, 13/16 người tại Côngpôngchơnăng, Puốcsát, 10/16 người tại Takeo


Ch ng 6

Câu 25: Anh (chị) hãy trình bày và phân tích những đặc trưng chủ yếu về hành chính nhà nước của Triều đình nhà Nguyễn giai đoạn từ 1858 đến 1945?

  • [GT, 292-303]


Ch ng 6

Câu 26: Anh (chị) hãy trình bày những nét cơ bản về hệ thống tổ chức bộ máy hành chính cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam từ 1858 đến 1945?

  • [GT, 303-328]


Ch ng 6

Câu 27: Anh (chị) hãy trình bày khái quát về tình hình đào tạo, sử dụng đội ngũ quan lại cai trị của thực dân và bản địa ở nước ta trong thời Pháp thuộc?

  • [GT, 329-338]


  • Login