Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 17

CHƯƠNG 14 CÁC QUY TRÌNH KIỂM TRA PowerPoint PPT Presentation


  • 91 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

CHƯƠNG 14 CÁC QUY TRÌNH KIỂM TRA. 14.1 TỔNG QUAN. Để chất luợng bảo dưỡng của Công ty được khẳng định và duy trì, Công ty đảm bảo: Thực hiện đầy đủ các yêu cầu kiểm tra cần thiết theo quy định để xác lập trạng thái khả phi của máy bay và thiết bị máy bay.

Download Presentation

CHƯƠNG 14 CÁC QUY TRÌNH KIỂM TRA

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

CHƯƠNG 14 CÁC QUY TRÌNH KIỂM TRA


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.1 TỔNG QUAN

  • Để chất luợng bảo dưỡng của Công ty được khẳng định và duy trì, Công ty đảm bảo:

    • Thực hiện đầy đủ các yêu cầu kiểm tra cần thiết theo quy định để xác lập trạng thái khả phi của máy bay và thiết bị máy bay.

    • Chỉ sử dụng những nhân viên đã được đào tạo và phê chuẩn phù hợp để thực hiện các công việc kiểm tra tại các giai đoạn khác nhau trong quá trình bảo dưỡng.

  • Tùy theo tính chất của công việc cụ thể, người thực hiện công tác kiểm tra có thể là Kiểm tra viên của phòng Kiểm tra chất lượng hoặc Nhân viên xác nhận bảo dưỡng được ủy quyền phù hợp.

14.1.2 Chính sách


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.1 TỔNG QUAN

  • Quy trình kiểm tra tiếp nhận kho - Mục 14.3.

  • Quy trình kiểm tra ban đầu - Mục 14.4.

  • Quy trình kiểm tra hỏng hóc tiềm ẩn sau sự cố, tai nạn - Mục 14.5.

  • Quy trình kiểm tra trong quá trình - Mục 14.6.

  • Quy trình kiểm tra cuối cùng và đưa vào khai thác - Mục 14.7.

  • Quy trình kiểm tra DCTB - Mục 7.2

14.1.4 Các quy trinh kiểm tra


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.2 TÍNH LIÊN TỤC CỦA CÔNG VIỆC KIỂM TRA

  • Bàn giao đầy đủ các nội dung liên quan.

  • Bàn giao trực tiếp, không qua trung gian.

  • Bàn giao bằng văn bản

14.2.1 Quy định chung


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.3 QUY TRÌNH KIỂM TRA TIẾP NHẬN KHO

  • Tất cả các VTPT sẽ được Kiểm tra viên tiếp nhận thực hiện kiểm tra tại khu vực riêng biệt. Kết quả kiểm tra sẽ được điền theo Phiếu tiếp nhận vật tư phụ tùng máy bay (Mẫu VAECO 4006). Nội dung kiểm tra:

    • Được cung cấp từ nguồn được phê chuẩn

    • Kiểm tra trạng thái bên ngoài của vật tư vật liệu, đảm bảo không có hư hỏng biến dạng.

    • Được bảo quản trong các thùng/ hộp theo tiêu chuẩn ATA-300 hoặc tiêu chuẩn tương đương

14.3.5 Quy trình kiểm tra tiếp nhận


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.3 QUY TRÌNH KIỂM TRA TIẾP NHẬN KHO

  • Đối chiếu số qui cách (P/N), Tên/Chủng loại và số lượng tuân theo đơn đặt hàng.

  • Đầy đủ Chứng chỉ, tài liệu kèm theo. Xác định tính hợp lệ của các chứng chỉ tài liệu theo qui định trong Sổ tay chất lượng Ban Vật tư.

  • Đối chiếu P/N, S/N của thiết bị máy bay với danh mục AD áp dụng cho thiết bị để xác định tính đủ điều kiện bay và quản lý trạng thái thiết bị trong kho theo yêu cầu.

14.3.5 Quy trình kiểm tra tiếp nhận


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.3 QUY TRÌNH KIỂM TRA TIẾP NHẬN KHO

  • Cập nhật vào AMASIS các dữ liệu liên quan bao gồm cả mã số kiểm soát, P/N, số lượng nhận, vận đơn, và thông tin về hạn bảo quản/thọ mệnh.

  • Tài liệu gốc của VTPT sẽ được lưu theo mã số kiểm soát được cấp (GRN).

  • Đối chiếu P/N, S/N của thiết bị máy bay với danh mục AD áp dụng cho thiết bị để xác định tính đủ điều kiện bay và quản lý trạng thái thiết bị trong kho theo yêu cầu.

  • Treo thẻ và xác định vị trí lưu kho

14.3.6Kiểm soát các VTPT được chấp nhận


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.3 QUY TRÌNH KIỂM TRA TIẾP NHẬN KHO

  • VTPT không thỏa mãn điều kiện nhập kho phải được để ở khu vực riêng biệt để tiến hành xác minh thêm. Mọi sai lệch sẽ được Kiểm tra viên tiếp nhận mô tả trong Báo cáo đánh giá kiểm định (Mẫu VAECO 4005).

  • Đối với các VTPT bị nghi ngờ là chưa được phê chuẩn (Suspected Unapproved Parts), quy trình xử lý được mô tả tại mục 18.3 của Tài liệu này.

14.3.7Xử lý khi VTPT có nghi ngờ về chất lượng


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.4 KIỂM TRA BAN ĐẦU

  • Kiểm tra ban đầu đối với máy bay làm bảo dưỡng ngoại trường.

  • Kiểm tra ban đầu đối với máy bay trước khi làm bảo dưỡng nội trường.

14.4.3Kiểm tra ban đầu đối với máy bay

14.4.4Kiểm tra ban đầu đối với thiết bị


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.5 KIỂM TRA HỎNG HÓC TIỀM ẨN

  • Theo yêu cầu của Khách hàng, trước khi bắt đầu công việc bảo dưỡng máy bay hoặc thiết bị liên quan đến sự cố hoặc tai nạn, Kiểm tra viên phải thực hiện kiểm tra tất cả các khu vực có dấu hiệu hỏng hóc và khu vực lân cận để tìm ra những hỏng hóc tiểm ẩn

14.5.1Chính sách

14.5.3Quy trình kiểm tra hỏng hóc tiềm ẩn

  • Yêu cầu của Khách hàng về bảo dưỡng cho máy bay hoặc thiết bị có liên quan đến sự cố, tai nạn được gửi đến các Phòng KSCL. Việc kiểm tra hỏng hóc tiềm ẩn được thực hiện bởi các Kiểm tra viên được chỉ định bởi Trưởng Phòng KSCL


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.5 KIỂM TRA HỎNG HÓC TIỀM ẨN

14.5.3Quy trình kiểm tra hỏng hóc tiềm ẩn

  • Nội dung kiểm tra hỏng hóc tiềm ẩn bao gồm các bước sau:

    • Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu có liên quan đến sự cố, tai nạn để xác định trọng tâm cần kiểm tra, phương pháp và tiêu chuẩn kiểm tra cần áp dụng.

    • Nếu chưa có tiêu chuẩn đánh giá thích hợp, Kiểm tra viên tiến hành yêu cầu Ban kỹ thuật trợ giúp.

    • Kiểm tra toàn diện các khu vực của hỏng hóc và các khu vực lân cận cũng như những hệ thống liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới hỏng hóc.

  • Hỏng hóc phát hiện sẽ được ghi vào Techlog của máy bay của Khách hàng hoặc Phiếu công việc làm thêm (Mẫu VAECO 6001 đối với máy bay, mẫu VAECO 7032 đối với thiết bị) để theo dõi và triển khai công tác khắc phục.


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.6 KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH

  • Trong hoạt động bảo dưỡng có một số công việc mà việc kiểm tra khó có thể thực hiện được sau khi công việc bảo dưỡng đó đã được kết thúc. Trong trường hợp đó việc kiểm tra trong suốt quá trình sẽ được áp dụng nhằm đảm bảo nội dung công việc của từng giai đoạn được thực hiện đúng yêu cầu trước khi kết thúc cả quá trình.

  • Việc kiểm tra trong quá trình do các Nhân viên xác nhận bảo dưỡng được ủy quyền phù hợp thực hiện tuân thủ hướng dẫn nêu trong dữ liệu bảo dưỡng và yêu cầu của phiếu công việc của Khách hàng.


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.7 KIỂM TRA CuỐI CÙNG VÀ ĐƯA VÀO KHAI THÁC

14.7.4Kiểm tra cuối cùng đối với máy bay

  • Kiểm tra viên hoặc Nhân viên CRS có chứng chỉ phù hợp thực hiện rà soát, kiểm tra tổng thể các công việc đã được thực hiện và tình trạng thực tế của máy bay để đảm bảo ….

  • Đối với bảo dưỡng nội trường, Kiểm tra viên mức C hoặc Nhân viên CRS mức C được Trưởng phòng KSCL có liên quan chấp thuận, thực hiện việc kiểm tra cuối cùng.

  • Nhân viên CRS mức C khi được chấp thuận thực hiện việc kiểm tra cuối cùng phải giữ vai trò độc lập đối với các hoạt động bảo dưỡng có liên quan.

  • Đối với nội dung Sửa chữa lớn hoặc Cải tiến lớn, Kiểm tra viên được ủy quyền phù hợp thực hiện việc kiểm tra cuối cùng.


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.7 CẤP CHỨNG CHỈ ĐƯA VÀO KHAI THÁC

14.7.5Kiểm tra cuối cùng đối với thiết bị

  • Kiểm tra viên hoặc Nhân viên CRS có chứng chỉ phù hợp thực hiện rà soát, kiểm tra tổng thể các công việc đã được thực hiện và tình trạng thực tế của máy bay để đảm bảo ….

  • Đối với nội dung Sửa chữa lớn hoặc Cải tiến lớn, Kiểm tra viên được ủy quyền phù hợp thực hiện việc kiểm tra cuối cùng.


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.7 KIỂM TRA CuỐI CÙNG VÀ ĐƯA VÀO KHAI THÁC

14.7.6Cấp chứng chỉ cho phép đưa máy bay/thiết bị máy bay vào khai thác

  • Chứng chỉ đưa máy bay vào khai (Mẫu VAECO 2012).

  • Mẫu MỘT Cục HKVN để cho phép thiết bị vào khai thác sau bảo dưỡng.

  • Chứng chỉ phù hợp (Mẫu VAECO 7036) để xác nhận đưa vật phẩm được chế tạo mới vào khai thác .


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.7 CẤP CHỨNG CHỈ ĐƯA VÀO KHAI THÁC

14.7.Cấp Chứng chỉ cho phép sử dụng cho thiết bị tháo xuống từ máy bay

  • Các trường hợp tháo thiết bị từ máy bay

  • Điều kiện để cấp chứng chỉ cho phép sử dụng thiết bị

    • Trong chuyến bay cuối cùng, Thiết bị và các hệ thống liên quan đến thiết bị hoạt động bình thường, không có hỏng hóc, hoặc

    • Trong chuyến bay cuối cùng có hỏng hóc của hệ thống liên quan đến Thiết bị, nhưng nguyên nhân là thiết bị đó.

    • Tháo bởi nhân viên được phê chuẩn theo đúng quy trình AMM.

    • Thiết bị đã được kiểm tra về trạng thái (phá hủy, ăn mòn, rò rỉ v.v.) và các dạng kiểm tra khác theo yêu cầu nêu trong các chỉ dẫn bảo dưỡng liên quan của Nhà sản xuất.

    • Sau khi tháo xuống, Thiết bị được bảo quản đúng theo yêu cầu của Nhà sản xuất.


Ch ng 14 c c quy tr nh ki m tra

14.7 CẤP CHỨNG CHỈ ĐƯA VÀO KHAI THÁC

14.7.Cấp Chứng chỉ cho phép sử dụng cho thiết bị tháo xuống từ máy bay

  • Cấp Chứng chỉ cho phép sử dụng thiết bị

    • Sử dụng Mẫu VAECO 5001 để cấp Chứng chỉ cho phép sử dụng thiết bị.


  • Login