Ph ng ph p nghi n c u nh t nh v ng d ng ph n m m nvivo 7 trong ph n t ch d li u nh t nh
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 107

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM NVIVO 7 TRONG PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH PowerPoint PPT Presentation


  • 120 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM NVIVO 7 TRONG PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH. Trung tâm Nghiên cứu Chính sách và Phát triển (DEPOCEN). III. Ứng dụng NVIVO 7 vào xử lý dữ liệu định tính. Giới thiệu NVIVO 7 Tạo và nhập nguồn dữ liệu Quản lý dữ liệu

Download Presentation

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM NVIVO 7 TRONG PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


Ph ng ph p nghi n c u nh t nh v ng d ng ph n m m nvivo 7 trong ph n t ch d li u nh t nh

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM NVIVO 7 TRONG PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH

Trung tâm Nghiên cứu Chính sách và Phát triển (DEPOCEN)


Iii ng d ng nvivo 7 v o x l d li u nh t nh

III. Ứng dụng NVIVO 7 vào xử lý dữ liệu định tính

  • Giới thiệu NVIVO 7

  • Tạo và nhập nguồn dữ liệu

  • Quản lý dữ liệu

  • Chỉnh sửa và kết nối thông tin

  • Các node và cách mã hóa thông tin

  • Các mối quan hệ

  • Mô hình

  • “Find” – “Query”

  • Tìm kiếm các mô hình trong ma trận thông tin

  • Chuẩn bị cho báo cáo và thể hiện dự án


5 c c node v c ch m h a th ng tin

5. Các node và cách mã hóa thông tin

  • Tạo 1 node

  • Tạo node mới từ những node có sẵn

  • Tạo node mới trong quá trình đọc dữ liệu

  • Quan sát dữ liệu trong quá trình mã hóa

  • Làm việc với những dữ liệu đã được mã hóa

  • Mã hóa tự động


T o 1 node

Tạo 1 node

Mục tiêu của việc Coding

  • Tập hợp, tổng kết và làm việc với tất cả tài liệu của đề tài và khái niệm.

  • Mã hóa tài liệu để nhìn tất cả những tài liệu có liên quan với nhau.

  • Giúp người nghiên cứu quan sát được nội dung đã được mã hóa của một node trong Detail View.

  • Có thể code nội dung này với cùng một node khác – việc này chỉ thực hiện được khi làm việc trong cùng 1 nguồn (source). Công đoạn này được gọi là “coding on”


T o 1 node1

Tạo 1 node

  • Click vào Free Node và chọn vào khoảng trống trong List View.

  • Có rất nhiều cách tạo ra 1 node mới:

    • Từ Project trên thanh menu hoặc Content menu, chọn Create a Free node

    • Sử dụng nút New trên toolbar, click vào a New Free Node in this folder

    • (Ctrl + Shift + A)

    • Đặt tên cho node và mô tả node (nếu cần)


S a i th ng tin c a node

Nếu muốn thay đổi thuộc tính của node: Chọn Free Node Properties từ Project hoặc Context Menu

Sửa đổi thông tin của node


M h a t nh ng node c s n

Mã hóa từ những node có sẵn

  • Lựa chọn môi trường thích hợp cho việc coding

  • Mã hóa các đoạn văn bản có sẵn bằng cách nhắp và thả chuột

  • Mã hóa những node có sẵn bằng cách sử dụng menu

  • Mã hóa những node có sẵn bằng thanh công cụ mã hóa


L a ch n m i tr ng th ch h p cho vi c coding

Lựa chọn môi trường thích hợp cho việc coding

  • Trong các folder của Sources, chọn Documents và từ List View chọn văn bản muốn đọc và mã hóa.

  • Nháy đúp để mở văn bản.

  • Nháy vào Nodes/Free node và vào List View chọn Free Nodes


L a ch n m i tr ng th ch h p cho vi c coding1

Lựa chọn môi trường thích hợp cho việc coding

  • Hầu hết các nhà nghiên cứu đều muốn nhìn hấy toàn bộ các node thể hiện ngày bên cạnh nội dung đã được mã hóa.

  • Từ menu View chọn Detail View/Right hoặc Detail view/Bottom tùy theo ý thích để quan sát node và nội dung văn bản


Quan s t m ph a tr n n i dung

Quan sát mã phía trên nội dung


Quan s t m b n c nh n i dung

Quan sát mã bên cạnh nội dung


M h a nh ng node c s n b ng c ch s d ng menu

Mã hóa những node có sẵn bằng cách sử dụng menu

  • Lựa chọn đoạn văn bản cần code từ văn bản sẵn có

  • Click chuột phải vào Context menu hoặc Code menu, lựa chọn Code/Code Selection at Existing nodes.

  • Chú ý tới các lựa chọn khác : To code a new code, node đang xuất hiện trên thanh coding bar hoặc code tại bất cứ nguồn nào khác.


M h a nh ng node c s n b ng c ch s d ng menu1

Mã hóa những node có sẵn bằng cách sử dụng menu


M h a nh ng node c s n b ng c ch s d ng menu2

Mã hóa những node có sẵn bằng cách sử dụng menu

  • NVIVO sẽ hỏi bạn muốn code node nào bằng cách

    • Đưa ra hộp Select Project Item.Chọn Node và nhấn OK

    • Node vừa lựa chọn xuất hiện trên phần dành cho tên node trên Coding Bar.

  • Để code nhiều nội dung hơn tại node này, lựa chọn và click vào biếu tượng Code.


M h a c c o n v n b n c s n b ng c ch nh p v th chu t

Mã hóa các đoạn văn bản có sẵn bằng cách nhắp và thả chuột

  • Bôi đen đoạn văn bản cần mã hóa

  • Nhắp chuột và kéo đoạn văn bản sang cửa sổ Node

  • Đoạn văn bản đã mã hóa xong sẽ được bôi xanh để đánh dấu.


M h a c c o n v n b n c s n b ng c ch d ng tool bar

Mã hóa các đoạn văn bản có sẵn bằng cách dùng tool bar

  • Sử dụng các biểu tượng : code, uncode...trên thanh công cụ để mã hóa thông tin

  • Thanh công cụ trên có thể di chuyển khắp màn hình tiện cho quá trình quan sát thông tin


T o node m i trong qu tr nh c d li u

Tạo node mới trong quá trình đọc dữ liệu

  • Tạo node mới bằng cách sử dụng menu

  • Tạo node mới bằng cách sử dụng Coding bar


T o node m i b ng c ch s d ng menu

Tạo node mới bằng cách sử dụng menu

  • Chọn đoạn văn bản cần code

  • Từ Menu Context chọn Code Selection at New Node

  • Trong hộp New Free Node, đánh tên của Node mới này, hoặc nếu muốn bạn có thể mô tả nó hoặc lựa chọn nguồn Node (Vào hộp Select phía trên và lựa chọn)

  • Node vừa tạo sẽ xuất hiện trong List View và trên Coding Bar

  • Nếu muốn đặt Node mới này vào khu vực node khác, sử dụng chức năng Cut – Paste


T o node m i b ng c ch s d ng menu1

Tạo node mới bằng cách sử dụng menu

  • Chọn phần text muốn mã hóa

  • Trên Coding Bar, kiểm tra tên của Node

  • Đặt tên cho node mới (Nếu 1 tên biến nào đó đang xuất hiện trên toolbar, bôi đen và đặt tên lên). Lựa chọn nguồn cho Node

  • Node đã tạo ra và đang mã hóa data


T o node in vivo

Tạo node In Vivo

  • Bạn cũng có thể tạo ra 1 node mới bằng cách đặt tên node này bằng chính những từ xuất hiện trong phần văn bản mà đang code.

  • Quá trình này được gọi là “in vivo” – 1 kỹ thuật ghi lại những nhóm data mới nảy sinh trong dữ liệu nghiên cứu.

  • In Vivo cũng hữu dụng khi dữ liệu 1 vài gợi ý đặc biệt hoặc những khái niệm có ý nghĩa.


T o node in vivo1

Tạo node In Vivo

  • Lưu ý:

    • Trong mã hóa In Vivo: tên của node mới được bằng toàn bộ những từ xuất hiện trong cụm từ được lựa chọn cho việc mã hóa

    • Nên lựa chọn nhóm từ ngắn gọn và liên quan tới nội dung nghiên cứu. Nếu cụm từ quá dài sẽ rất khó khăn cho việc sử dụng mã

  • Thực hiện:

    • Bôi đen đoạn text muốn invivo code

    • Chọn biểu tượng Code In Vivo trên coding bar hoặc sử dụng context menu hoặc Ctrl +F8

    • Node mới sẽ xuất hiện trong phần Free node.


Quan s t d li u trong qu tr nh m h a

Quan sát dữ liệu trong quá trình mã hóa

  • Lý do xem những phần đã mã hóa hoặc nội dung đã được mã hóa của 1 node:

    • Xem lại phần nội dung thông tin đã mã hóa,

    • So sánh với việc mã hóa của đồng nghiệp, thể hiện ra để kiểm tra lại xem những gì khác cũng được mã hóa trong nguồn này

    • Kiểm tra lại toàn bộ công việc bạn vừa làm xong.


Quan s t d li u trong qu tr nh m h a1

Quan sát dữ liệu trong quá trình mã hóa

  • Nvivo cung cấp 2 cách để xem lại phần coding. Cả 2 cách này đều sử dụng View toolbar (hoặc sử dụng View menu và chuột phải trong Context menu)

    • Highlight coding

    • Sử dụng coding stripes


Highlight coding

Highlight coding

  • Trong Detail view/ Highlight

  • Chọn option mà bạn cần

  • Trong cửa sổ Select Project Items chọn 1 node hoặc nhiều node. Phần text đã được mã hóa sẽ được bôi màu vàng

  • Tại sao nên chọn Coding for All nodes? :

    • Vì sẽ thể hiện ra cho bạn tất cả phần văn bản được mã hóa

    • Thể hiện ra tất cả những phần văn bản chưa được mã hóa.

    • Đây là 1 cách hữu ích để quan sát thấy toàn bộ quá trình mã hóa của bạn


Highlight coding1

Highlight coding


L u khi s d ng highlight coding

Lưu ý khi sử dụng Highlight Coding

  • Toàn bộ phần văn bản sẽ được bôi đen khi bạn lựa chọn Coding for all Nodes.

  • Tuy nhiên phần Case node sẽ không xuất hiện trong phần này.

  • Để lựa chọn thêm Case node (hoặc bất cứ loại node nào bạn muốn):

    • Vào phần bên trái của cửa sổ Select Project Item/ Automatically select subfolder

    • Chọn tất cả những folder trong nodes muốn bôi đen


S d ng coding stripes

Sử dụng coding stripes

  • Trong Detail View/ Context menu/Coding Stripes

  • Chọn Show nodes coding items/ Select Project item. Những phần đánh dấu sẽ xuất hiện thể hiện cho các node.


S d ng coding stripes1

Sử dụng coding stripes

  • Mỗi node đã được mã hóa sẽ được đánh dấu bằng một dòng màu phân biệt.

  • Phía trên mỗi dòng màu sẽ xuất hiện tên đầy đủ của node đó.

  • Nhấn chuột phải để lựa chọn Highlight Coding tại chính node đó ngay trong Detail View, chọn Open node hoặc Uncode để xem nội dung mã hóa


S d ng coding stripes2

Sử dụng coding stripes

Xem lại nội dung mã hóa

  • Nhấn chuột phải để lựa chọn Highlight Coding tại node muốn xem nội dung

  • Chọn Open node hoặc Uncode để xem nội dung mã hóa


L m vi c v i nh ng d li u c m h a

Làm việc với những dữ liệu đã được mã hóa

  • Làm việc trong Node Detail View

  • Thực hiên “Code on” từ node

  • Lưu trữ những ý tưởng của người nghiên cứu về 1 node


Th c hi n code on t node

Thực hiên “Code on” từ node

  • Ý nghĩa: Bằng cách thực hiện bạn có thể phát triển ý tưởng từ việc mã hóa data gốc.

  • Đọc nội dung của node, và cân nhắc xem có những đoạn nào khác có thể sử dụng code đó

  • Lựa chọn nội dung và mã hóa nội dung đó bằng node mới hoặc cũ.


L u tr nh ng t ng c a ng i nghi n c u v 1 node

Lưu trữ những ý tưởng của người nghiên cứu về 1 node

  • Với mỗi nhóm đã tạo ra nếu ý nghĩa của nó chưa rõ ràng, hãy thêm vào phần mô tả. Bạn có thể thay đổi mô tả trong bất kỳ giai đoạn nào của dự án.

  • Nếu trong quá trình đọc dữ liệu, xuất hiện một nhóm dữ liệu đáng quan tâm nào đó liên quan tới phân tích, có thể sử dụng Linked Memo để tạo chúng. Bất kỳ node nào cũng có thể tạo ra đường link với 1 memo khác.


M h a t ng

Mã hóa tự động

  • Mã hóa văn bản dạng chữ bao gồm:

    • Việc tạo ra các node,

    • Chọn lựa những đoạn văn bản phù hợp với node đó và mã hóa.

  • Y nghĩa sử dụng:

    • Phần này hướng dẫn auto – coding bằng việc sử dụng chức năng định dạng của văn bản – heading.

    • NVIVO sẽ tạo ra 1 node cho mỗi phần heading và mã hóa tất cả nội dung cho tới phần heading tiếp theo của node khác.


M h a t ng1

Mã hóa tự động

  • Auto – coding bằng heading yêu cầu phải định dạng lại dữ liệu nguồn để đảm bảo rằng cấu trúc heading có logic.

  • Cấu trúc của node tree tạo ra phải theo cấu trúc của phần heading.

  • Khi tạo nguồn trong MSword hay trong NVIVO, phải tạo ra những heading đặt tên cho những node muốn mã hóa.

  • Lưu ý: Hai cấp độ của Heading được sử dụng để rút ngắn tên của mỗi câu hỏi và tiểu câu hỏi. Phần nội dung đầy đủ của câu hỏi và câu trả lời (dùng màu và phông chứ khác) sẽ ở dạng Normal style


Chu n b t i li u

Chuẩn bị tài liệu:

  • Với văn bản được soạn thảo từ Word, sử dụng chức năng Heading .

  • Gán các câu hỏi với các heading tương ứng


M h a t ng2

Mã hóa tự động

  • Tắt tất cả các nguồn nodes hoặc documents đang hiện trên List View

  • Chọn các văn bản muốn autocoding

  • Vào View/Autocoding (hoặc sử dụng biểu tượng Autocoding trên toolbar)

  • Nếu mã hóa cho toàn bộ các node: chọn All trong Code Option

  • Chọn New Code trong Code at Nodes/ Đặt tên Node mới → OK


M h a t ng3

Mã hóa tự động


M h a t ng4

Mã hóa tự động

  • Xem lại hệ thống nodes vừa mã hóa:

    • Node/Tree Node/Click vào những Node muốn xem

    • Nội dung đã mã hóa sẽ hiện trong List View

  • Lưu ý:

    • Autocoding không phải lúc nào cũng tạo ra hiệu quả như mong muốn.

    • Nên quay lại kiểm tra phần nội dung của tree node trong List View.

    • Nếu nội dung mã hóa vẫn chưa đúng theo ý định của người nghiên cứu, phải làm lại từ phần format ban đầu.


Xem l i h th ng nodes v a m h a

Xem lại hệ thống nodes vừa mã hóa


N i dung m h a s hi n trong list view

Nội dung đã mã hóa sẽ hiện trong List View


Nh ng c ch m h a t ng kh c

Text search – sử dụng phần thống kê số từ trong văn bản

Những cách mã hóa tự động khác


B i t p

Bài tập

  • Sử dụng tài liệu được cung cấp để:

    • Tạo node mới từ những node có sẵn

    • Tạo node mới trong quá trình đọc dữ liệu

    • Quan sát dữ liệu trong quá trình mã hóa

  • Tạo hệ thống tree node cho thông tin bằng cách mã hóa tự động


6 c c m i quan h trong nvivo

6. Các mối quan hệ trong NVIVO

  • Giới thiệu về các mối quan hệ trong NVIVO

  • Xem lại các node

  • Sắp xếp lại các node

  • Lên danh sách và báo cáo các node


Gi i thi u v c c m i quan h trong nvivo

Giới thiệu về các mối quan hệ trong NVIVO

  • Định dạng mối quan hệ trong dữ liệu

  • Tạo ra 1 quan hệ trong dữ liệu

  • Sử dụng các mối quan hệ trong Project


Gi i thi u v c c m i quan h trong nvivo1

Giới thiệu về các mối quan hệ trong NVIVO

  • Realationship trong NVIVO định nghĩa cho mối quan hệ giữa các nguồn (documents, externals hoặc memo), các node (free, tree, case và query results) hoặc set. Nếu hai trong số những items này có mối quan hệ bạn có thể ghi vào project, tạo ra Relationships link chúng lại với nhau.

  • Bản thân Relationship là 1 node. Giống như các node khác có thể coding. Nếu muốn bạn có thể mã hóa dữ liệu vào Relationship với những dữ liệu thích hợp.

  • Relationships có thể tạo ra giữa bất cứ nguồn và node nào (ngoại trừ chính node relationship) hoặc giữa bất cứ set của nguồn nào và node.

  • Node relationship có thể thể hiện số lượng dữ liệu đã được mã hóa hoặc recode.


Gi i thi u v c c m i quan h trong nvivo2

Giới thiệu về các mối quan hệ trong NVIVO

  • Một Relationship có “from” và “to” item”. Những mối quan hệ này được nối bởi 1 mũi tên mà thông qua nó sẽ định nghĩa được những relationship xuất hiện trong project.

  • Trong folder Classification có 1 folder dành cho Relationship Types.

  • Đặt tên và miêu tả loại relationship và chỉ ra chúng sẽ thể hiện như thế nào

    • A nondirectionaly association

    • A one – way arrow

    • Symmetrical (double headed) arrow


Nh d ng m i quan h trong d li u

Định dạng mối quan hệ trong dữ liệu

  • Classification / Relationship Types.

  • Chọn vào List View / Project hoặc Context menu chọn nút để tạo ra 1 New Ralationship Type.

  • Trong hộp thoại, đặt tên cho Relationship type và mô tả (Đây là 1 phần quan trọng vì có thể tạo ra nhiều Relationship của loại type này và cần phải kiểm tra lại tính thống nhất của nó)

  • Chọn phần Direction trong Relationship


T o ra 1 quan h trong d li u

Tạo ra 1 quan hệ trong dữ liệu

  • Chọn folder Node và vào folder Relationship

  • Vào List View hoặc Project, hoặc Context menu hoặc New để tạo ra 1 item mới

  • Chọn “From” và “to” items sau đó định dạng cho relationship này. Chú ý rằng phần description của Relationship Type xuất hiện , có thể kiểm tra sự tương thích. Chọn OK

  • Relationship mới xuất hiện trong List View. Chú ý: có thể tạo ra nhiều relationship và có thể sắp xếp chúng trong List View theo từng cột


S d ng c c m i quan h trong project

Sử dụng các mối quan hệ trong Project

  • Đối với project của nên tính trước xem sẽ tạo ra bao nhiêu Relationship sau đó làm việc với dữ liệu, tạo ra và mã hóa vào các Relationship sao cho chúng thể hiên đúng những gì vừa phát hiện.

  • Nếu bạn tạo ra nhiều hơn 2 loại Relationship, chú ý rằng mặc dù chúng không thể ở trong cùng các subfolder nhưng giống như những node khác chúng có thể ở trong cùng 1 set.

  • Tại đây, nhà nghiên cứu có thể tạo ra các set khác nhau bởi các relationship khác nhau sẽ ghi lại những mối quan hệ mang tính khái niệm (conceptual relationship) và các mối quan hệ giữa các dữ liệu (Domestic Relationship) sẽ cùng tồn tại với nhau.


Xem l i c c node

Xem lại các node

  • Y nghĩa sử dụng: nếu đang mã hóa dữ liệu, có thể bắt đầu với các nodes vừa tạo ra và đặt tất cả các node này vào Free Nodes, sắp xếp chúng vào “trees”.

  • Cấu trúc hình cây (tree structures) cho phép sắp xếp và lưu trữ node sao cho dễ tìm kiếm và sử dụng.

  • Lưu ý:

    • NVIVO không yêu cầu giữ bất cứ một node nào trong Trees, nhưng rất nên làm điều đó.

    • Sắp xếp danh mục các node không yêu cầu phải sắp xếp theo một hệ thống nghiêm ngặt vì có thể cut, paste, thay đổi vị trí, đưa các free node vào hệ thống tree node


Xem l i c c node1

Xem lại các node

  • Mở Nodes/Free nodes. Chọn vào những cột lien quan để xếp chúng (VD: Theo tổng số lượng mã hóa hoặc theo ngày sửa đổi)

    • Muốn đặt tên đúng và mô tả đầy đủ về node, có thể vào phần Properties để thay đổi phần tên và mô tả của node.

    • Nếu muốn tạo thêm các categories cho các câu hỏi hoặc các phát hiện trong hệ thống các vấn đề mà bạn đang nghiên cứu, có thể tạo thêm các node.


L u khi xem l i node

Lưu ý khi xem lại node

  • Cân nhắc mức độ liên quan của hệ thống node liên quan tới phần thiết kế/ ý định tạo ra trong nghiên cứu này.

  • Nếu muốn hỏi câu hỏi của mình trong phần dữ liệu của NVIVO, sẽ cần các node với nghĩa ở đó các câu hỏi có thể liên quanvới nhau.

  • Nếu đã sẵn 1 thiết kế project hoặc 1 tổng quan nghiên cứu, hãy cố gắng import chúng vào NVIVO và mã hóa nó


S p x p l i c c node

Sắp xếp lại các node

  • Cắt dán 1 node

  • Định dạng hệ thống node

  • Trộn các node

  • Đánh giá hệ thống node


C t d n 1 node

Cắt dán 1 node

  • Tạo node trong Tree node cho những nhóm chính đã xếp idea vào. Những tree node mới này sẽ là “parents” của các subcategory “children”. (Các child node được xếp dưới phần parent).

  • Free Nodes /Click chuột phải và Cut node từ Free Node.

  • Vào phần parent tree node muốn đặt phần node vừa cut để đặt dưới.

    • Bấm chuột phải và chọn “Paste” the node.

    • Click vào phần “+” của parent node,

    • Phần vừa paste vẫn giữ nguyên phần mã hóa.


Nh d ng h th ng node

Định dạng hệ thống node

  • Tiếp tục cut và paste những node theo cấu trúc nghiên cứu cho tới khi các node trong project đã được sắp xếp một cách logic

  • Lưu ý: nếu 1 node không thích hợp về mặt logic thì chuyển node đó sang phần Free Nodes.

  • Xem lại những phần category để trong free node và quan sát/ kiểm tra lại chúng.


L i khuy n cho vi c nh d ng h th ng node

Lời khuyên cho việc định dạng hệ thống node

  • Xem lại tất cả các node trong phần free node thường xuyên là một thói quen tốt

  • Những node còn lại trong Free Nodes rất quan trọng vì:

    • Những node này có thể không phù hợp với bất cứ chỗ nào.

    • Những node này không có liên quan đến các phần khác. Nhưng có thể chúng lại là những unconnected ideas – phần có thể trở thành chủ chốt trong việc sắp xếp lại nhiều ý tưởng nghiên cứu trong project


Tr n c c node

Trộn các node

  • Ý nghĩa sử dụng: Nếu gặp phải một vài nodes có nội dung hoặc ý tưởng giống nhau:

    • Nếu việc phân chia các node này sẽ tạo ra những phần ý nghĩa thực sự khác nhau thì nên phân tách các node.

    • Nếu nghĩa của chúng giống nhau thì bạn nên nhóm chúng lại.

  • Để thực hiện được việc nhóm các node lại, cần có thể tiến hành trộn phần mã hóa cũng như những phần nội dung và các đường link của node.


Tr n c c node1

Trộn các node

  • Chọn 1 node mà muốn trộn. Cut và copy (tùy vào mục đích của bạn)

  • Chọn node muốn merge

  • Dùng chuột phải, chọn Merge into Selected Node

  • Lựa chọn xem muốn merge phần nào từ hộp thoại


Nh gi h th ng node

Đánh giá hệ thống node

  • Ý nghĩa sử dụng: Khi các node được di chuyển và merge với nhau, người nghiên cứu sẽ nhận ra mối quan hệ được tạo thành giữa chúng. Việc xử lý tree catalog như với catalog trong library sẽ hỗ trợ nhà nghiên cứu quan sát được item này nhanh chóng và kiểm tra được chúng (nếu có), đọc lướt qua những items gần đó và chú ý những phần missing

  • Giống như các catalog khác, nó chỉ hữu ích nếu có tính logic. Bởi vậy nên thường xuyên kiểm tra lại hệ thống node để tăng tính hiệu quả cho dự án

  • Cataloge của nodes sẽ thay đổi khi nhà nghiên cứu nhận thức được điều gì sẽ xảy ra với sự phát triển của hệ thống node.Vì vậy bất cứ khi bao hệ thống Node cũng có thể là 1 “record” tại mơi mà ban đang đứng trong project. Một kỹ thuật quan trọng nên sử dụng là ghi và xếp vào 1 list những node thường thấy hoặc tại những mốc quan trọng trong project.


Ph ng ph p nghi n c u nh t nh v ng d ng ph n m m nvivo 7 trong ph n t ch d li u nh t nh

Chú ý

  • Cataloge của nodes sẽ thay đổi khi nhà nghiên cứu nhận thức được điều gì sẽ xảy ra với sự phát triển của hệ thống node.

  • Vì vậy bất cứ khi bao hệ thống Node cũng có thể là 1 “record” tại mới đang làm việc trong project.

  • Một kỹ thuật quan trọng nên sử dụng là ghi và xếp vào 1 danh sách những node thường thấy hoặc tại những mốc quan trọng trong project.


L n danh s ch v b o c o c c nodes

Lên danh sách và báo cáo các Nodes

  • In phần List View

  • Tạo báo cáo về node

  • Ghi lại sự phát triển của hệ thống node

  • Viết báo cáo so sánh về phần mã hóa


In ph n list view

In phần List View

  • Navigation View/ Node

  • Chọn folder chứa những node muốn in. Để in toàn bộ nodes, chọn All Nodes folders ở phía dưới Search Nodes folders

  • Trong File menu, click vào Print List


T o b o c o v node

Tạo báo cáo về node

  • Ý nghĩa sử dụng:

    • Có một loạt những dạng báo cáo chi tiết và có thể được tạo ra từ Tools menu.

    • Node summary reports sẽ cung cấp cho nhà nghiên cứu tất cả thông tin cần biết về mỗi node và phần coding


T o b o c o v node1

Tạo báo cáo về node

  • Thực hiện:

    • Tools menu/chọn Reports/ Node Summary Report

    • Trong cửa sổ Customize Node Summary Report, chọn Node muốn báo cáo và cụ thể hóa yêu cầu.

  • Lưu ý:

    • Thứ bậc tên sẽ cung cấp cho nhà nghiên cứu một cấu trúc hình cây nếu có node trong tree node.

    • Phần report này (cũng giống hầu như các loại report thông thường) không thể chỉnh sửa ngay được.

    • Nếu muốn chỉnh sửa report, phải vào Toolbar, chọn Export the report


T o b o c o

Tạo báo cáo


Vi t b o c o so s nh v ph n m h a

Viết báo cáo so sánh về phần mã hóa

Ý nghĩa sử dụng:

  • Giữa nhiều loại report khác nhau, nhà nghiên cứu có thể tạo ra một loại report đặc biệt đối với những phần giống nhau và khác nhau trong coding giữa hai sources.

  • Sử dụng để:

    • Phát hiện những điểm khác nhau giữa các loại coding

    • Kiểm tra phần coding bởi các thành viên khác nhau của nhóm

    • So sánh phần coding khi phát triển các ý tưởng nghiên cứu.


Vi t b o c o so s nh v ph n m h a1

Viết báo cáo so sánh về phần mã hóa

  • Tool/Reports/Coding Comparison

  • Trong Customize Coding Comparison Report, lựa chọn yêu cầu để làm rõ 2 nguồn trong đó chứa những đoạn coding muốn so sánh và những node muốn so sánh.

  • Có thể làm rõ những thông tin về nội dung phần node (nếu muốn).


7 m h nh

7. Mô hình

  • Sử dụng mô hình để thể hiện project

  • Thiết kế một mô hình

  • Hiển thị và để ẩn 1 mô hình

  • Trình bày và ghi nhớ mô hình


S d ng m h nh th hi n project

Sử dụng mô hình để thể hiện project

  • Có thể thêm vào bất cứ source, node, attribute, set hoặc model.

  • Lưu ý: hộp thoại Select Project Items sẽ thể hiện các items đã sẵn sàng cho phần model

  • Nếu thích hợp, đặt các dường links bằng cách chọn 2 items để link (Ctrl + Click + Click) sau đó từ chuột phải chọn New connector


S d ng m h nh th hi n project1

Sử dụng mô hình để thể hiện project

  • Thêm các items có liên quans:

  • Trong 1 model chọn Add Project Items

  • Vào cửa sổ Select Project Items, chọn node/ relationship…muốn đặt vào Model

  • Trong Add Associated Data chọn Sources Coded

  • Có thể sử dung các màu sắc, line và hiệu ứng khác trong model để làm rõ các yếu tố khi phân tích


Thi t k 1 m h nh

Thiết kế 1 mô hình

NVIVO cung cấp 4 loại bố cục tự động để bạn sắp xếp items.

  • Font và màu

  • Kiểu của mô hình

  • Bố cục của mô hình

  • Bố cục mặc định cho các project mới


Font v m u

Font và màu

  • Sử dụng Edit bar, có thể đặt chế độ màu và phông chữ

  • Sử dụng menu Format để chọn font, line, fill hoặc định dạng style.

  • Chú ý trong phần Fill có thể insert ảnh nhưng với kích cỡ rất nhỏ


Thi t l p ki u cho m h nh

Thiết lập kiểu cho mô hình

  • Nếu muốn chọn kiểu cho model đang dùng, vào Project Properties


Thi t l p ki u cho m h nh m i

Thiết lập kiểu cho mô hình mới

  • Nếu muốn tạo kiểu cho model mới, trước tiên phải tắt project đang thực hiện

  • Vào Tools/Option/Model Styles tab


Thi t l p v thay i b c c c a m h nh

Thiết lập và thay đổi bố cục của mô hình

  • Click vào Model

  • Trong Model menu, chọn Layout. Trong hộp thoại Model Layout có 4 lựa chọn cho Model.

  • Phần này cũng cho phép đặt độ tối thiểu cho các đường connector.


Thi t l p v thay i b c c c a m h nh1

Thiết lập và thay đổi bố cục của mô hình


Thi t l p 1 b c c m c nh cho c c project m i

Thiết lập 1 bố cục mặc định cho các project mới

  • Trước khi mở 1 project, chọn Tools/Options

  • Trong Application Options / Display tab và Model Layout

  • Lựa chọn 1 bố cục mặc định phù hợp cho project.

  • Ví dụ: nếu chủ yếu làm việc với tree node thì bố cục thứ bậc (hierarchical layout) sẽ là lựa chọn hợp lý


Hi n th v n 1 m h nh

Hiển thị và để ẩn 1 mô hình

  • Ý nghĩa sử dụng:

    • Thông tin có thể thể hiện qua từng bố cục một nhằm kể về câu chuyện thu được từ data.

    • Để làm được điều này, nhà nghiên cứu phải xác định rõ items nào trong model sẽ thuộc về nhóm nào. Phần shape và connector thì có thể thuộc về nhiều nhóm.

  • Tạo 1 nhóm tiêu chuẩn

  • Hiển thị và để ẩn 1 nhóm tiêu chuẩn


T o 1 nh m ti u chu n

Tạo 1 nhóm tiêu chuẩn

  • Trong Model menu, click vào Group/New Group

  • Trong hộp thoại Model Group Properties nhập tên và phần Descripstion (nếu cần)

  • Nhóm vừa được tạo sẽ hiện trong phần Custom Groups

  • Trong Model, chọn shape hoặc những connector cần sử dụng vào nhóm. Nếu muốn chọn nhiều Items vào cùng 1 nhóm, click và drad (giữ Ctrl)

  • Trong Custom Group tax, click chọn vào check box bên tay trái → Tất cả những Items đã chọn sẽ hiển thị trong group


Hi n th v n 1 nh m ti u chu n

Hiển thị và để ẩn 1 nhóm tiêu chuẩn

  • Clear checkbox ở bên phải của System Group tab

  • Ý nghĩa sử dụng: Hiển thị hoặc giấu đi 1 nhóm items/connector là cách xử lý khi trình bày 1 dự án khá có ích, đặt biệt là với những model thể hiện 1 bức tranh lớn về toàn cục.

  • Lưu ý:

  • Khi làm việc với models, cần phân biệt mục đích của node cataloging (in tree) và modeling. Một cách logic, 1 catalog thể hiện mối quan hệ giữa các catalog trong tree. Còn trong model, người nghiên cứu thể hiện những linh cảm/ nhận định về data.


Tr nh b y v ghi nh m h nh

Trình bày và ghi nhớ mô hình

Model trong NVivo được ghi lại dưới 2 dạng:

  • Model động ( Dynamic model) : có thể phát triển thêm ý ở bất kỳ giai đoạn xử lý nào và những item trong model này có thể quan sát, sửa đổi.

  • Model tĩnh (Static model): cố định, các items không thể di chuyển hoặc biến đổi và không được thêm vào những item hoặc connector mới.


Ghi nh m h nh t nh

Ghi nhớ mô hình tĩnh

  • Trong context menu/Create as Static Model

  • Trong hộp thoại của của New Model, đặt tên cho model và thêm vào phần Description – phần này phải được xác định một cách chính xác khi quay trở lại làm việc với static model

  • Lưu ý: nên đặt tên cho model tĩnh là trong phần tên thêm từ “static”


  • Login