L p tr nh android
Download
1 / 143

Lập trình Android - PowerPoint PPT Presentation


  • 145 Views
  • Uploaded on

Lập trình Android. Nguyen Ha Giang FIT – Hutech nguyenha.giang@yahoo.com. Nội dung. Tổng quan hệ điều hành Android Đặc điểm Kiến trúc Phiên bản Lập trình trên môi trường Android Môi trường lập trình AVD Quá trình phát triển ứng dụng Android. Ứng dụng cơ bản Android

loader
I am the owner, or an agent authorized to act on behalf of the owner, of the copyrighted work described.
capcha
Download Presentation

PowerPoint Slideshow about ' Lập trình Android' - questa


An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript
L p tr nh android

Lập trình Android

Nguyen Ha Giang

FIT – Hutech

nguyenha.giang@yahoo.com


N i dung
Nội dung

  • Tổng quan hệ điều hành Android

    • Đặc điểm

    • Kiến trúc

    • Phiên bản

  • Lập trình trên môi trường Android

    • Môi trường lập trình

    • AVD

    • Quá trình phát triển ứng dụng Android.

  • Ứng dụng cơ bản Android

    • Tìm hiểu Android project

  • Các cách tiếp cận trong lập trình Android.


Google android
Google Android ?

  • Tập phần mềm dành cho thiết bị di động bao gồm

    • Một hệ điều hành

    • Midleware

    • Các ứng dụng cơ sở

  • Sử dụng Linux để cung cấp dịch vụ hệ thống lõi

    • Security

    • Memory management

    • Process management

    • Power management

    • Hardware drivers

  • Hệ điều hành mã nguồn mở


Android architechture
Android architechture

http://developer.android.com/guide/basics/what-is-android.html


Android vesioning
Android vesioning

  • Vesion code và version name  không giống nhau.

  • Mỗi version name (platform level) thì có duy nhất một version code (API level) đi kèm.


Version distribution
Version distribution

  • Nguồn: Android developer, Oct 3, 2011

http://developer.android.com/resources/dashboard/platform-versions.html


Installling android sdk
Installling Android SDK

  • Chuẩn bị môi trường trên PC

    • Cài đặt JDK http://www.oracle.com/technetwork/java/javase/downloads/index.html

    • Nếu dùng Eclipse để phát triển ứng dụng thì download một phiên bản Eclipse

      http://www.eclipse.org/downloads/

  • Download SDK Start package

    • http://developer.android.com/sdk/index.html

    • Giải nén thư mục này vào ổ đĩa, nhớ note lại thư mục để tham chiếu trong bước cài đặt Eclipse.


Installling android sdk1
Installling Android SDK

  • Cài đặt ADT plugin cho Eclipse

    • Plugin này gọi là Android Development Tool, hỗ trợ công cụ để phát triển ứng dụng Android

    • Mở rộng Eclipse với chức năng

      • Tạo mới Android project

      • Tạo ứng dụng UI Android

      • Test ứng dụng trên emulator Android SDK

      • Debug ứng dụng dùng Android SDK Tool.

  • Nếu dùng IDE khác thì không cần cài Eclipse + ADT plugin!


Installling android sdk2
Installling Android SDK

  • Cài đặt ADT plugin cho Eclipse: Install New Software


Installling android sdk3
Installling Android SDK

  • Bước Install


Installling android sdk4
Installling Android SDK

  • Add Site, có 2 lựa chọn

    • Nếu download file zip chứa ADT rồi thì chọn Archive browse đến file zip (vd: ADT-12.0.0.zip)

    • Nếu chưa download và muốn cài trực tiếp thì nhập URL sau vào location

      • https://dl-ssl.google.com/android/eclipse/

  • Cuối cùng chọn OK, để thực hiện install ADT

  • Sau khi cài xong ADT thì restart lại Eclipse!


Installling android sdk5
Installling Android SDK

  • Configuring the ADT Plugin

    • Bước này cài đặt ADT tham chiếu đến Android SDK mà ở bước trước đã download và install vào thư mục trên đĩa.

    • Chọn Window > Preferences trong Eclipse, trong SDK location, browse đến thư mục Android SDK

Sau bước này hoàn tất việc tạo môi trường để xây dựng Android app


Android emulator avd
Android Emulator & AVD

  • Emulator là thành phần quan trọng để test ứng dụng nhưng không thể thay thế hoàn toàn thiết bị thật!

  • Emulator trên Android được gọi là Android Virtual Devices (AVDs)

  • Android SDK và AVD manager cho phép tạo các AVDs hướng tới bất kỳ phiên bản Android API.

  • AVD cho phép cấu hình:

    • Resolution

    • RAM

    • SD card

    • Skin

    • Hardware khác





Emulator basic
Emulator basic

  • Sử dụng bàn phím của máy tính

  • Sử dụng pointer máy tính như "finger"

  • Sử dụng kết nối internet của máy tính

  • Các button: Home, Menu, Back, Search…

  • Ctrl + F11: landscape  portrait

  • Alt + Enter: full screen mode

Hãy bỏ ra ít thời gian để làm quen với Android Emulator!!!


Emulation limitations
Emulation limitations

  • Không hỗ trợ việc gọi và nhận thật sự cuộc gọi

    • Giả lập cuộc gọi và tin nhắn qua emulator console

  • Không hỗ trợ

    • USB connection

    • Camera/video (input)

    • Headphone

    • Battery charge level & AC charging state

    • Bluetooth

Test your app on an actual device!


Setting up an emulator
Setting up an Emulator

  • Mở chức năng Android SDK và AVD manager trong Eclipse

SDK/AVD Manager


Setting up an emulator1
Setting up an Emulator

  • Mở chức năng Android SDK và AVD manager trong Eclipse


Setting up an emulator2
Setting up an Emulator

  • Chọn New virtual device

Đặt tên

Chọn platform

Chọn SD card nếu cần

Chọn skin HVGA


Running the app in the emulator
Running the app in the emulator

  • Với project Android đang làm việc, chọn Run (Ctrl +F11), lúc này emulator đã thiết lập sẽ khởi động.

  • Lần đầu tiên thời gian khởi động emulator khá lâu (vài phút ) do phải tạo môi trường virtual Linux system.

Port number

AVD name


Running the app emulator
Running the app: emulator

  • Để thuận tiện cho việc coding, build & run thì emulator khởi động một lần trong suốt quá trình làm việc.

  • Ta cứ việc code, build và run, khi đó emulator tự động cập nhật mã lệnh mới, không cần phải restart lại emulator!

Run Emulator 1 lần cho suốt phiên làm việc!


Mobile devices advantages
Mobile Devices: Advantages

  • Always with the user

  • Typically have Internet access

  • Typically GPS enabled

  • Typically have accelerometer & compass

  • Many have cameras & microphones

  • Many apps are free or low-cost


Mobile devices disadv
Mobile Devices: Disadv

  • Limited screen size

  • Limited battery life

  • Limited processor speed

  • Limited and sometimes slow network access

  • Limited or awkward input: soft keyboard, phone keypad, touch screen, or stylus

  • Limited web browser functionality

  • Range of platforms & configurations across devices


Android apps
Android Apps

  • Được xây dựng trên Java và SDK mới

    • Không support một số thư viện Java như Swing & AWT

    • Oracle đang kiện Google vi phạm bản quyền!

  • Java code được biên dịch vào Dalvik byte code (.dex)

    • Được tối ưu cho thiết bị di động (memory, battery…)

  • Dalvik VM chạy những file .dex

Mã Java được biên dịch sang Dalvik byte code!


Producing an android app
Producing an Android App

Java code

Byte code

javac

Dalvik exe

dx

.class

.java

aapt

classes.dex

Byte code

<xml>

Other .class files

AndroidManifest.xml

.apk

<str>

Resources


First android application
First Android Application

  • Trong Eclipse chọn Alt +Shift + N.


First android application1
First Android Application

  • New Android Project

    • Chọn tên project, build target (platform) và package name

Tên project

Scroll down để thấy phần package name

platform

Package name: ký tự đầu tiên phải chữ thường, phải có dấu chấm (2 định danh)


First android application2
First Android Application

  • Toàn bộ Adroid project được khởi tạo từ Eclipse

Chọn Package Explorer để xem cấu trúc của ứng dụng

Code Java

Chứa resource

File cấu hình app



Important files
Important Files

  • src/NguyenhagiangActivity.java

    • Activity của ứng dụng, hiển thị khi ứng dụng chạy

  • res/layout/main.xml

    • Định nghĩa layout & widgets cho activity

  • res/values/strings.xml

    • Khai báo hằng chuỗi dùng trong chương trình

  • gen/R.java(Don’t touch!)

    • File được tạo tự động các ID từ các file *.xml

  • AndroidManifest.xml

    • Khai báo tất cả thành phần của app (tất cả các activity).

    • Tên thư viện cần thiết được dùng trong ứng dụng

    • Xác định những permission mà ứng dụng được cấp.

    • Phiên bản, cấu hình…


Src nguyenhagiangactivity java
src/NguyenhagiangActivity.java

  • Activity là thành phần sẽ hiển thị khi chạy ứng dụng.

  • Do ứng dụng này đơn giản chỉ có 1 activity nên là activity chính của ứng dụng!


Res layout main xml
res/layout/main.xml

  • Khai báo layouts & widgets cho activity


Res values string xml
res/values/string.xml

  • Khai báo hằng chuỗi dùng trong app

  • Hỗ trợ Localization

    • res/values-es/values/strings.xml (Spanish)

    • res/values-fr/values/strings.xml (French)

Nội dung chuỗi

Tên truy cập chuỗi


Gen r java
gen/R.java

  • File được tự động khởi tạo với các định danh từ main.xml, string.xml và các phần khác.

Không được chỉnh sửa!


Androidmanifest xml
AndroidManifest.xml

  • Khai báo tất cả các thành phần của app với system

    • Phiên bản: version code, version name

    • Application: icon, name, label…

  • Tham chiếu đến tên các thư viện mà app có sử dụng

  • Quy định các permission mà ứng dụng được phép.


Create ui
Create UI

  • Thiết lập UI cho một activity

  • public class HelloWorldActivity extendsActivity{

  • /** Called when the activity is first created. */

  • @Override

  • public void onCreate(BundlesavedInstanceState) {

  • super.onCreate(savedInstanceState);

  • setContentView(R.layout.main);

  • }

  • }

main.xml chứa trong thư mục res/layout


Create ui1
Create UI

  • Tạo một nội dung trực tiếp từ code không dùng XML

  • public class HelloWorldActivity extendsActivity{

  • /** Called when the activity is first created. */

  • @Override

  • public void onCreate(BundlesavedInstanceState) {

  • super.onCreate(savedInstanceState);

  • TextViewtv = newTextView(this);

  • tv.setText("Hello, Android");

  • setContentView(tv);

  • }

  • }


Basic event handler
Basic Event handler

  • Tạo button đáp ứng sự kiện click

  • public class HelloWorldActivity extendsActivity{

  • /** Called when the activity is first created. */

  • @Override

  • public void onCreate(BundlesavedInstanceState) {

  • super.onCreate(savedInstanceState);

  • Buttonbtn = newButton(this);

  • btn.setText("Click me!");

  • setContentView(tv);

  • }

  • }


Basic event handler 2
Basic Event handler (2)

  • Khai báo listener để xử lý sự kiện click

// thiết lập event click handler

btn.setOnClickListener(newOnClickListener() {

@Override

public void onClick(View v) {

Toast.makeText(

getApplicationContext(),

"Hello World",

Toast.LENGTH_LONG).show();

}

});


Three main approaches for android programming

Three Main Approaches forAndroid programming


Three main approaches
Three Main Approaches

  • Java-based

    • Sử dụng Java để định nghĩa String, layout window, tạo các GUI, gán event handler, giống như lập trình Swing

  • XML-based

    • Sử dụng file XML để định nghĩa String, layout window, tạo các GUI, gán event handler. Phương thức Java chỉ đọc layout từ file XML và truyền vào setContentView.

  • Hybrid

    • Sử dụng file XML định nghĩa String, layout window, và tạo GUI control. Sử dụng Java để gán event handler.


Java based approach
Java-based approach

public class NguyenHaGiangActivity extendsActivity {

@Override

public void onCreate(Bundle savedInstanceState) {

super.onCreate(savedInstanceState);

String message="Message 1";

LinearLayout window = new LinearLayout(this);

TextView txt = newTextView(this);

txt.setText(message);

Button btn = newButton(this);

btn.setText("Button Label");

btn.setOnClickListener(new SomeHandler());

window.addView(txt); window.addView(btn);

setContentView(window);

}// end onCreate

… //(next page)

Code Java


Java based approach1
Java-based approach

... //(previous page)

private class SomeHandlerimplementsOnClickListener{

@Override

public void onClick(View clickedButton)

{

// doSomething();...

Toast.makeText(getApplicationContext(), "Hello World",

Toast.LENGTH_LONG).show();

} // end onClick

} // end class SomeHandler

} // end class NguyenHaGiangActivity

Code Java


Xml based approach
XML-based approach

  • Java

  • XML

public class SomeClassextendsActivity {

@Override

public void onCreate(Bundle savedInstanceState) {

super.onCreate(savedInstanceState);

setContentView(R.layout.main); }

public void handlerMethod(View clickedButton) {

String someName = getResources().getString(R.string.name);

doSomethingWith(someName);

} }


Hybrid approach
Hybrid approach

  • Java

  • XML

    • Lấy control thông qua IDs

    • Không sử dụng android:onClick để gán handler

public class SomeClass extends Activity {

@Override

public void onCreate(Bundle savedInstanceState) {

super.onCreate(savedInstanceState);

setContentView(R.layout.main);

Button b = (Button)findViewById(R.id.button_id);

b.setOnClickListener(new SomeHandler());

}

private class SomeHandlerimplements OnClickListener {

@Override

public void onClick(View clickedButton) {

doSomething(...);

}

} }



Main idea
Main idea

  • Approach

    • Sử dụng Java để định nghĩa chuỗi, layout window, tạo GUI control, gán trình xử lý sự kiện.

  • Avantages

    • Thân thiện với giới Java desktop developer. Giống cách tiếp cận để xây dựng Swing, SWT, và AWT.

    • Thuận tiện cho việc xây dựng layout động, tuỳ biến vào logic lập trình.

  • Disadvantages

    • Phần code và phần UI xen lẫn với nhau.

    • Chỉ thấy được giao diện khi chạy ứng dụng.


Code main method
Code (Main Method)

  • Phần code trong onCreate

String appName = "Demo Java-baed Application";

String windowText = "Press the button";

String buttonLabel = "Show Greeting";

LinearLayout mainWindow = new LinearLayout(this);

mainWindow.setOrientation(LinearLayout.VERTICAL);

setTitle(appName);

TextView label = new TextView(this);

label.setText(windowText); label.setText(windowText);

mainWindow.addView(label);

Button greetingButton = new Button(this);

greetingButton.setText(buttonLabel);

greetingButton.setOnClickListener(new Toaster());

mainWindow.addView(greetingButton);

setContentView(mainWindow);


Code main method1
Code (Main Method)

  • Lớp thực thi interface onClickListener

privateclass Toaster implements OnClickListener {

@Override

publicvoid onClick(View clickedButton) {

String greetingText = "Hello from Android!";

Toast t = Toast.makeText(getApplicationContext(), greetingText,

Toast.LENGTH_LONG);

t.show();

}

}




Main idea1
Main Idea

  • Approach

    • Sử dụng file XML để định nghĩa chuỗi, layout window, tạo UI control và gán event handler

      • Định nghĩa layout và control in res/layout/main.xml

      • Định nghĩa các chuỗi trong res/values/strings.xml

  • Advantages

    • Dễ quản lý

    • Dùng visual layout editor của eclipse

    • Đây là cách tiếp cận được khuyến khích

  • Disaventages

    • Việc tạo layout động.


More details
More details

  • res/layout/main.xml

    • Định nghĩa layout và widget với mô tả XML

      • <LinearLayout …> define widget </LinearLayout>

    • Tham chiếu đến chuỗi (strings.xml) với @string/string_name

    • Gán event handler với android:onClick

  • res/value/strings.xml

    • Định nghĩa chuỗi dùng trong GUI

  • Java code

    • Tham chiếu đến layout với R.layout.main

    • Tham chiếu đến chuỗi với getString(R.string.string_name)

    • Tham chiếu đến widget vớifindViewById(R.id.xyz_id)

res/layout/main.xml


Project layout
Project layout

Tham chiếu đến layout được định nghĩa trong res/layout/main.xml với R.layout.main

Định nghĩa giao diện và widget. Đôi khi có phần khai báo event handler.

Tham chiếu đến string định nghĩa trong res/values/strings.xml với cú pháp @string/string_name

Định nghĩa chuỗi được dùng trong UI


Code res layout main xml
Code (res/layout/main.xml)

Các thuộc tính orientation, layout_width… được định nghĩa trong JavaDoc API cho LinearLayout

Chuỗi được định nghĩa trong res/values/strings.xml

Phương thức này là public khai báo trong main class, giá trị trả về là void, có một tham số là View


Code res values strings xml
Code (res/values/strings.xml)

Tên của ứng dụng

Các chuỗi được định nghĩa trong strings.xml được tham chiếu trong main.xml và java code

main.xml: @string/string_name

Java code: getString(R.string.string_name)


Java code
Java code

Tham chiếu đến main.xml

Tham chiếu đến chuỗi tên greeting_text được định nghĩa trong strings.xml



Main idea2
Main idea

  • Approach

    • Sử dụng XML để định nghĩa string, layout window, và UI widget

    • Sử dụng Java để gán event handler

  • Advantages

    • Tương tự như cách tiếp cận XML-based

    • Ngoài ra việc gán event handler từ code có thể dễ hiểu hơn, do event handler cũng là phần java code.

  • Disadvantages

    • Khó tạo layout động.


Code res layout main xml1
Code (res/layout/main.xml)

Định nghĩa id cho button để button có thể được tham chiếu trong Java code với findViewById(R.id.greetind_button)

Không gán event handler ở đây, do ta sẽ làm trong java code!


Code res values strings xml1
Code (res/values/strings.xml)

File strings.xml tương tự như phần trước!


Code java
Code (java)

Phải thiết lập setContentView trước khi gọi findViewById, nếu không sẽ nhận được null


B i t p
Bài tập

  • Viết ứng dụng basic calculator cho phép tính các phép toán cơ bản {cộng,trừ, nhân, chia} theo các cách tiếp cận như sau:

    • Java based

    • XML based

    • Hybrid


Basic layout

Basic Layout

Organizing the Screen


Contents
Contents

  • LinearLayout

  • Cách thức tổ chức layout nhiều cấp

  • Sử dụng màu sắc

  • RelativeLayout

  • TableLayout


Layout strategies
Layout Strategies

  • XML-based

    • Khai báo layout trong res/layouts/some_layout.xml

      • Thiết lập thuộc tính XML

      • Sử dụng visual editor trong Eclipse

    • Load layout với setContentView(R.layout.some_layout)

  • Java-based

    • Tạo thể hiện layout, thiết lập thuộc tính, chèn sub-layout

      • LinearLayout window = new LinearLayout(this)

      • // thiết lập các thuộc tính cho window

      • window.addView(widgetOrLayout)

    • Load với phương thức setContentView(window)


Xml layout attributes
XML Layout Attributes

  • Mỗi lớp Layout đều có lớp inner là LayoutParams định nghĩa tham số XML cho layout sử dụng.

  • Các tham số này có tên android:layout_xyz, thường dùng để định kích thước và canh lề.

  • VD:

    • <LinearLayout

      android:layout_width = "match_parent"

      android:layout_height= "wrap_content"

      android:gravity = "center_horizontal"

      android:background = "@color/color_1">

      </LinearLayout>


Commonly used attributes
Commonly Used Attributes

  • Size

    • android:layout_width, android:layout_height

      • match_parent: fill the parent space (minus padding)

        • Phiên bản cũ là fill_parent

      • wrap_content: kích thước bao nội dung

    • android:layout_weight:

      • Giá trị số cho biết tỷ lệ phân chia kích thước

  • Alignment

    • android:layout_gravity

      • Cho biết cách thức canh lề của view ở trong containing view

    • android:gravity

      • Cho biết cách thức text và thành phần bên trong view được canh lề.


Commonly used attributes1
Commonly Used Attributes

  • Alignment (tt)

    • Giá trị thường dùng

      • Top, bottom, left, right, center_vertical, center_horizontal, center, fill_vertical, fill_horizontal, fill, clip_vertical, clip_horizontal.

  • Margin (blank space outside)

    • Android:layout_marginBottom, android:layout_marginTop, android:layout_marginLeft, android:layout_marginRight

    • Units

      • dp: density-independent pixels (scaled by device resol.)

      • sp: scaled pixel (font size)

      • px: pixels, in: inches, mm: milimeters.


Commonly used attributes2
Commonly Used Attributes

  • Padding (blank space inside)

    • android:paddingBottom/Top/Left?Right

    • Giá trị là con số theo đơn vị unit bên trên

  • ID

    • android:id

      • Sử dụng khi java code cần tham chiếu đến view

      • Sử dụng trong RelativeLayout khi cần tham chiếu đến view nào đó để làm mốc.

  • Colors

    • android:background (color, image)

    • android:textColor

    • Giá trị thường dùng

      • "#rrggbb", "#aarrggbb", "@color/color_name"


Basic linearlayout
Basic LinearLayout

  • Ý nghĩa

    • Cho phép đặt những thành phần theo 1 dòng hay 1 cột

    • Có thể lồng ghép để tạo thành những dòng với các cột.

  • Các thuộc tính XML quan trọng.

    • android:orientation

      • "horizontal" (row) or "vertical" (column)

      • Horizontal là mặc định

    • android:gravity

      • Cách các view bên trong được canh lề


Example nested layout
Example (nested layout)

  • General Approach


Example nested layout1
Example (nested layout)

Horizontal linearlayout với gravity là center_horizontal

Horizontal Linearlayout với gravity là left


Example nested layout2
Example (nested layout)

Horizontal LinearLayout

Chứa 2 layout Horizontal LinearLayout

Layout đầu tiên màu vàng có layout_width ="wrap_content" và gravity ="left"

Layout thứ hai màu xanh có layout_width="match_parent"và gravity là "right"


Example nested layout3
Example (nested layout)

Horizontal LinearLayout

Chứa 3 vertical bên trong

LinearLayout với orientation là vertical và 4 button bên trong

Chứa RadioGroup với orientation là vertical và 4 RadioButton bên trong.

LinearLayout với orientation là vertical và 4 LinearLayout bên trong.

2 cột đầu có layout_width là wrap_content và cột thứ 3 là match_parent.


Example nested layout4
Example (nested layout)

Vertical LinearLayout

  • Layout này chứa 4 horizontal bên trong.

  • Gravity là center_horizontal

  • Gravity là left

  • Gravity là right

  • Chứa 2 horizontal LinearLayout bên trong

    • Layout_width là wrap_content và gravity là left

    • Layout_width là match_parent và gravity là right


Example nested layout5
Example (nested layout)

Button

android:layout_width="wrap_content"

android:layout_gravity="center_horizontal"android:layout_marginTop= "20dp"

Button

Android:layout_width="match_parent"


Setting colors
Setting Colors

  • Mặc dù màu có thể định nghĩa cụ thể trong file layout (background="#ff0000"), tuy nhiên có thể định nghĩa tên màu trong file riêng biệt, khi đó tham chiếu thông qua tên màu.

    • Nếu cần thì chỉ thay đổi giá trị của màu, lúc đó sẽ tác động lên toàn bộ nơi tham chiếu đến tên màu.

  • Syntax

  • Convention

    • Sử dụng file res/values/colors.xml

      • Có thể đặt với bất cứ tên nào miễn hợp lệ!

<resources>

<color name="color_name_1">#rrggbb</color>

… <!-- Other colors -->

</resources>


Color file
Color File

<resources>

<color name="red">#f00</color>

<color name="orange">#ffa500</color>

<color name="yellow">#ffff00</color>

<color name="green">#0f0</color>

<color name="blue">#00f</color>

<color name="indigo">#4b0082</color>

<color name="violet">#ee82ee</color>

<color name="back">#000</color>

<color name="white">#fff</color>

</resources>

colors.xml


Layout file
Layout file

  • Tham chiếu màu trong file layout.

  • Tham chiếu trong code

    • getResource().getColor(R.color.red)

<TextView

android:layout_height="wrap_content"

android:layout_width="wrap_content"

android:id="@+id/textView1"

android:text="@string/red"

android:layout_marginTop="20px"

android:layout_centerHorizontal="true"

android:padding="25dp"

android:background="@color/red">

</TextView>


Layout weight
Layout Weight

  • Ý nghĩa

    • Gán những con số cho android:layout_weight, kích thước sẽ được phân chia theo tỷ số này.

  • Cách dùng (cho height)

    • Thiết lập android:layout_height = 0dp

    • Sử dụng những giá trị tương ứng cho layout_weight

    • Vd: nếu có 3 thành phần với layout_weight tương ứng là 1, 1 và 2 thì tỷ lệ tương ứng là 25%, 25% và 50% của 3 thành phần so với chiều cao của cha.

    • Tương tự cho thiết lập width!

  • Có thể xem giá trị weight là 100, sử dụng những giá trị 25, 25, và 50 cũng tương ứng như 1, 1 và 2!




Relativelayout
RelativeLayout

  • Ý tưởng

    • Mỗi view có id xác định

    • Cho phép xác định vị trí tương đối của view với những view khác thông qua id.

  • Thuộc tính XML quan trọng

    • Align với container

      • layout_alignParentBottom (Top,Right,Left)

      • layout_centerInParent (centerHorizontal, centerVertical)

      • Tất cả giá trị là true hay false

    • Align với view

      • layout_alignBottom (Top, Right, Left)

      • layout_toLeftOf ( toRightOf, above, below)

      • Tất cả giá trị là id của view nào đó


Referring to existing ids
Referring to Existing IDs

  • Button thứ 1

    • <Button id = "@+id/button_1"

      android:layout_alignParentRight="true"… />

  • Button thứ 2

    • <Button android:layout_toLeftOf="@id/button_1"… />

@+id: để gán id mới

@id: (không có dấu cộng) tham chiếu đến button đã có



Example1
Example

<TextView

android:id = "@+id/behind"

android:layout_width="match_parent"

android:layout_height="100dp"

android:background="#ff0000"

android:textColor="#ffff00"

android:textSize="42dp"

android:text="Behind"

android:gravity="center"/>

<TextView

android:layout_alignTop="@id/behind"

android:layout_width="wrap_content"

android:layout_height="wrap_content"

android:background="#0000ff"

android:textColor="#000000"

android:textSize="18dp"

android:text="On Top"

android:layout_marginTop="25dp"

android:layout_centerHorizontal="true" />


Example2
Example

<Button

android:id="@+id/image_button"

android:layout_width="wrap_content"

android:layout_height="wrap_content"

android:text="Search Images"

android:layout_alignParentBottom="true"

android:layout_alignParentRight="true"/>

<Button

android:layout_alignBottom="@id/image_button"

android:layout_toLeftOf="@id/image_button"

android:layout_width="wrap_content"

android:layout_height="wrap_content"

android:text = "Search Web" />

<EditText

android:layout_width="match_parent"

android:layout_height="wrap_content"

android:layout_above="@id/image_button"

android:layout_alignRight="@id/image_button"/>


Tablelayout
TableLayout

  • Idea

    • Cho phép widget và layout khác chứa bên trong grid (không có đường biên)

    • Tương tự như HTML table, số dòng và cột xác định tự động, không cần phải khai báo.

    • Các view được đặt bên trong TableRow

  • XML attributes

    • android:stretchColumns

      • Chứa chỉ số cột sẽ được stretch khi table nhỏ hơn parent

    • android:shrinkColumns

      • Liệt kê các cột sẽ co lại khi table lớn hơn parent

    • android:collapseColumns

      • Những cột sẽ bị thu lại, có thể lập trình để hiện ra sau.


Tablerow
TableRow

  • Dùng để định nghĩa một dòng trong TableLayout

  • Thuộc tính XML quan trọng sử dụng bên trong TableRow

    • android:layout_column

      • Có thể xác định chính xác cột của thành phần, cột bỏ qua đó sẽ rỗng.

    • android:layout_span

      • Số cột mà thành phần sẽ chiếm giữ, giống colspan trong HTML table

      • Không có thuộc tính tương ứng với rowspan trong HTML, dùng nested table để thực hiện.






VD

  • Tạo activity có layout như sau: (chỉ dùng TableLayout)



Topics in this section
Topics in this section

  • Buttons

  • ImageButtons với 1 ảnh

  • ImageButtons với 3 ảnh (normal/focused/pressed)

  • RadioButtons – OnClickListener

  • RadioButtons – OnCheckedChangeListener

  • CheckBoxes

  • ToggleButtons


Button layout
Button layout

Horizontal LinearLayout (3 button)

Horizontal LinearLayout (3 Imagebutton)

Horizontal LinearLayout (3 Imagebutton)

Horizontal RadioGroup (3 RadioButton)

Horizontal RadioGroup (3 RadioButton)

Horizontal LinearLayout (3 CheckBox)

Horizontal RadioGroup (3 ToggleButton)

Vertical LinearLayout


Basic button
Basic Button

  • Là nút nhấn có nhãn bên trên

  • Listener: View.OnClickListener

    • Nếu sử dụng phương pháp XML based thì có thể không cần phải khai báo lớp Listener này.

  • Thuộc tính XML thường dùng

    • android:text

      • Nhãn của button, có thể truy xuất bằng code java thông qua phương thức setText và getText

    • android:onClick


Imagebutton
ImageButton

  • Là nút nhấn có ảnh hiển thị bên trên

  • Listener: View.OnClickListener

  • Thuộc tính XML

    • android:src

      • ảnh hiển thị trên button, tham chiếu đến tên (không có phần mở rộng) của ảnh trong thư mục res/drawable

      • Hỗ trợ các kiểu ảnh png, jpeg, gif và bmp.

      • Có thể dùng Java code để thiết lập với setImageDrawable

    • android:onClick



Radiobutton
RadioButton

  • Là nút chọn, cho phép chọn một trong số mục chọn cùng nhóm.

  • Listener

    • View.OnClickListener

      • Gán cho mỗi nút nếu quan tâm đến sự kiện chọn trên từng item.

      • Có thể dùng cách khác là bắt sự kiện trên RadioGroup.

  • Thuộc tính XML

    • android:text, android:onClick


Radiogroup
RadioGroup

  • Tương tự như LinearLayout, cho phép chứa các RadioButton bên trong.

  • Quản lý trạng thái RadioButton là exclusive.

  • Listener: OnCheckedChangeListener

  • Thuộc tính XML

    • Tương tự như LinearLayout

    • Sử dụng android:id để tham chiếu trong chương trình (khi thiết lập OnCheckedChangeListener)

      • Không có thuộc tính andoird:onXYZ để thiết lập RadioGroup listener trong XML.


Event handler cho radiobutton
Event handler cho RadioButton

  • Minh hoạ

    • Đáp ứng với mỗi click trên từng radio button bằng cách hiện thông điệp message nào đó

  • Cách thực hiện

    • Đặt các radiobutton vào trong radiogroup

    • Gán event handler, sử dụng onClick cho mỗi RadioButton.

    • Không cần id cho RadioGroup, không cần listener cho RadioGroup.



Event handler cho radiogroup
Event handler cho RadioGroup

  • Minh hoạ

    • Mỗi khi nút nào được nhấn thì hiển thị message báo tên nút được nhấn

  • Cách thực hiện

    • Đặt RadioButton bên trong RadioGroup

    • Trong XML, tạo id cho RadioGroup

    • Trong Java, xác định RadioGroup và thiết lập Listener


Event handler cho radiogroup1
Event handler cho RadioGroup

  • Xử lý trong hàm onCreate


Checkbox
CheckBox

  • Minh hoạ cách dùng


Spinner
Spinner

  • Là dạng tương tự như combo box

  • Listener

    • AdapterView.OnItemSelectedListener

    • AdapterView.OnItemClickedListener

  • Thuộc tính XML

    • android:id, android:prompt

    • android:entry

      • Định nghĩa mục chọn, có thể định nghĩa trong strings.xml hoặc arrays.xml


Spinner1
Spinner

  • Khai báo Spinner

Strings.xml hay arrays.xml


Spinner2
Spinner

  • Tham chiếu đến Spinner

  • Lớp thực thi Listener

Lấy item được chọn


Spinner3
Spinner

  • Cách tiếp cận khác là tạo spinner thông qua code Java.

  • Sinh viên tìm hiểu thêm cách tiếp cận này!



D ng intent g i activity
Dùng Intent để gọi Activity

  • Có thể dùng Intent để gọi một activity từ một activity đang hiển thị.

  • Cú pháp

Intent activityIntent = new Intent(this, NewActivity.class);

startActivity(activityIntent);

// khai báo trong AndroidManifest.xml

<activity android:name = "NewActivity"

<intent-filter>

<action android:name="android.intent.action.VIEW" />

<action android:name="android.intent.category.DEFAULT" />

</intent-filter>

</activity>


G i d li u gi a activity
Gởi dữ liệu giữa Activity

  • Cách thực hiện

    • Tạo đối tượng Bundle, chứa dữ liệu cần gởi cho activity mới, attach đối tượng Bundle này kèm theo Intent

  • Cú pháp

    • Java (original Activity)

    • Java (new Activity)

Intent activityIntent = newIntent(this, NewActivity.class);

Bundle newActivityInfo = newBundle();

newActivityInfo.putXYZ(…); //putDouble, putString…

activityIntent.putExtras(newActivityInfo);

startActivity(activityIntent);

Intent intent = getIntent();

Bundle info = intent.getExtras();

If (info != null) {

// getXYZ()…

}


G i d li u gi a activity1
Gởi dữ liệu giữa Activity

  • VD: Truyền dữ liệu từ original activity sang new activity.


G i d li u gi a activity2
Gởi dữ liệu giữa Activity

  • Hàm xử lý submit

publicvoid submit(View v)

{

Intent newActivity = new Intent(this,NewActivity.class);

Bundle info = new Bundle();

String sName, sEmail;

EditText ed1 = (EditText)findViewById(R.id.editText1);

EditText ed2 = (EditText)findViewById(R.id.editText2);

info.putString("Name", ed1.getText().toString());

info.putString("Email", ed2.getText().toString() );

newActivity.putExtras(info);

startActivity(newActivity);

}


G i d li u gi a activity3
Gởi dữ liệu giữa Activity

  • Xử lý trong new activity

  • setContentView(R.layout.new_activity);

  • // tham chiếu đến intent

  • String sName, sEmail;

  • Intent intent = getIntent();

  • Bundle info = intent.getExtras();

  • if (info != null)

  • {

    • sName = info.getString("Name");

    • sEmail = info.getString("Email");

    • TextView tv1 = (TextView)findViewById(R.id.tvHoTen);

    • tv1.setText(sName);

    • TextView tv2 = (TextView)findViewById(R.id.tvEmail);

    • tv2.setText(sEmail);

  • }


G i d li u gi a activity4
Gởi dữ liệu giữa Activity

  • Tình huống:

    • Activity mới sau khi tương tác với user, thu thập được dữ liệu, kết thúc activity và gởi lại cho activity gọi nó (original activity).

Acvitity B kết thúc và gởi dữ liệu về cho A

Activity A

Activity B

Gọi activity B (có thể truyền dữ liệu cho B tuỳ ý)


G i d li u gi a activity5
Gởi dữ liệu giữa Activity

  • Phần xử lý ở lớp activity A (Original Activity)

  • Phần xử lý trên thường đặt trong hàm xử lý sự kiện của button hay menu.

IntentnewActivity = newIntent(this, ActivityB.class);

finalint result = 1;

// gọi activity B hiển thị và chờ lấy kết quả trả về

startActivityForResult(newActivity, result);


G i d li u gi a activity6
Gởi dữ liệu giữa Activity

  • Phần xử lý ở lớp activity A (Original Activity), khi nhận kết quả trả về từ activity B (new Activity).

  • Override phương thức onActivityResult trong ActivityA để nhận kết quả trả về (khi ActivityB đóng).

protected void onActivityResult(int requestCode,

int resultCode, Intent data) {

super.onActivityResult(requestCode, resultCode, data);

// lấy Bundle chứa dữ liệu

Bundle bundle = data.getExtras();

int data1 = bundle.getInt("<tên dữ liệu 1>");

  • int data2 = bundle.getInt("<tên dữ liệu 2>");

  • String data3 = bundle.getString("<tên dữ liệu 3>");

  • }


G i d li u gi a activity7
Gởi dữ liệu giữa Activity

  • Phần xử lý trong activity B (activity được gọi từ A)

// gởi dữ liệu về activity trước

Intent intent = new Intent();

Bundle bundle = new Bundle();

// gởi dữ liệu vào bundle

  • bundle.putInt("<tên dữ liệu 1>", data1);

  • bundle.putInt("<tên dữ liệu 2>", data2);

  • Bundle.putString("<tên dữ liệu 3>", data3);

    intent.putExtras(bundle); // gởi kèm dữ liệu

    setResult(RESULT_OK, intent); // gởi kết quả về

    finish(); // đóng activity


G i activity th ng qua uri
Gọi Activity thông qua URI

  • Cung cấp URI tham chiếu đến new activity

  • New Activity sẽ đăng ký trong androidmanifest có mô tả dùng URI

  • Cú pháp

    • Java (original Activity)

    • XML (phần khai báo cho activity được gọi)

  • Uri uri = Uri.parse("call://ex.intent.uri/ActivityC");

    Intent intent = new Intent(Intent.ACTION_VIEW, uri);

    startActivity(intent);

    <intent-filter>

    <action android:name="android.intent.action.VIEW" />

    <category android:name="android.intent.category.DEFAULT" />

    <data android:scheme="call" android:host="ex.intent.uri"/>

    </intent-filter>


    G i d li u qua tham s uri
    Gởi dữ liệu qua tham số URI

    • Ý tưởng

      • Nhúng tham số trong URI, tương tự như query string trong Web.

    • Cú pháp

      • Java (original Activity)

      • Java (new Activity)

    Uri uri = Uri.parse("call://ex.intent.uri/ActivityC?str=hello class");

    Intent intent = new Intent(Intent.ACTION_VIEW, uri);

    startActivity(intent);

    Uri uri = getIntent().getData();

    String str = uri.getQueryParameter("str");

    // xử lý với chuỗi, nếu truyền là chuỗi số thì chuyển sang số


    Extras vs uri parameter
    Extras vs. URI parameter

    • Extras

      • Pros

        • Can send data of different types

        • No parsing required in Activity that receives the data

      • Cons

        • More complex for originating activity

          • Requires parsing in originating activity if values come from EditText

    • URI parameters

      • Pros:

        • Simpler for originating Activity, especially if EditText used

        • More consistent with URI usage

      • Cons

        • Can send Strings only

        • Requires parsing in receiving Activity


    Activity v i tabbed window
    Activity với Tabbed Window

    • Ý tưởng

      • Tạo tab window, mỗi tab là một activity

        • Có thể gọi activity thông qua class hay URI

        • Gởi dữ liệu thông qua extras Bundle hay URI

        • Tab Window Activity và các activity phải cùng project.

    • Cú pháp

      • Java

        • Mở rộng từ lớp TabActivity, sử dụng TabHost, TabSpec

      • XML: (androidManifest.xml)

        • Tương tự như phần trước.



    Activity v i tabbed window1
    Activity với Tabbed Window

    • Tạo ứng dụng demo như sau:


    Activity v i tabbed window2
    Activity với Tabbed Window

    Resources resource = getResources();

    TabHost host = getTabHost();

    Intent intent1 = new Intent(this, activity1.class);

    Drawable tabIcon1 = resource.getDrawable(R.drawable.b1);

    TabSpec tab1 = host.newTabSpec("Tab One").setIndicator("Activity 1",tabIcon1)

    .setContent(intent1);

    host.addTab(tab1);

    Intent intent2 = new Intent(this, activity2.class);

    Drawable tabIcon2 = resource.getDrawable(R.drawable.b2);

    TabSpec tab2 = host.newTabSpec("Tab Two").setIndicator("Activity 2",tabIcon2)

    .setContent(intent2);

    host.addTab(tab2);

    Intent intent3 = new Intent(this, activity3.class);

    Drawable tabIcon3 = resource.getDrawable(R.drawable.b3);

    TabSpec tab3 = host.newTabSpec("Tab Three").setIndicator("Activity 3",tabIcon3)

    .setContent(intent3);

    host.addTab(tab3);


    Service
    Service

    • Service là thành phần nền tảng của Android.

    • Đôi khi ứng dụng run process với khoảng thời gian lâu và không có hoặc hiếm khi có sự can thiệp từ người dùng.

    • Tiến trình nền này có thể xử lý ngay cả khi phone được sử dụng cho activity/task khác.

    • Các lớp thực thi service phải mở rộng từ lớp Service trong gói android.app.Service

    • Các phương thức override là: onCreate, onDestroy, onStart


    Service1
    Service

    • Minh hoạ:

      • Tạo một service thực thi việc chạy file nhạc nền.

      • Service này được gọi thông qua UI trên Activity.

    Sử dụng ToggleButton để on/off service


    Service2
    Service

    • Bước 1: Chuẩn bị file nhạc mp3.

      • Tạo thư mục raw trong res (nếu chưa có raw)

      • Import một file nhạc mp3 nào đó vào thư mục res/raw

    Ví dụ import file only_time.mp3 vào thư mục raw


    Service3
    Service

    • Bước 2: Tạo layout cho activity chính của ứng dụng

    <LinearLayout

    android:orientation="vertical"

    android:layout_width="fill_parent"

    android:layout_height="fill_parent"

    android:gravity="center_horizontal" >

    <TextView android:text="Services Demo"

    android:layout_width="wrap_content"

    android:layout_height="wrap_content"

    android:textSize="35dp" >

    </TextView>

    <ToggleButton android:text="ToggleButton"

    android:id="@+id/toggleButton1"

    android:layout_width="wrap_content"

    android:layout_height="wrap_content"

    android:onClick="doService" >

    </ToggleButton>

    </LinearLayout>


    Service4
    Service

    • Bước 3: Tạo một lớp mới extend từ Service

    Tên lớp service sẽ tạo

    Extend từ lớp Service


    Service5
    Service

    • Bước 4:

      • Override các phương thức onCreate, onDestroy, onStart của service.

      • Tạo đối tượng player là MediaPlayer

    • publicclass MyService extends Service {

    • privatestaticfinal String TAG ="HaGService";

    • private MediaPlayer player;

    • @Override

      • public IBinder onBind(Intent intent) {

      • // TODO Auto-generated method stub

      • returnnull;

      • }

      • @Override

      • publicvoid onCreate() {

      • // TODO Auto-generated method stub

      • }

      • @Override

      • publicvoid onDestroy() {

      • // TODO Auto-generated method stub

      • }

      • @Override

      • publicvoid onStart(Intent intent, int startId) {

      • // TODO Auto-generated method stub

      • }

    • }


    Service6
    Service

    • Bước 5: viết các phần xử lý cho onCreate

      • Hiển thị một messge báo "Service created"

      • Hiển thị thông tin debug trong LogCat

      • Load file nhạc vào biến player

      • Thiết lập cờ looping.

    @Override

    publicvoid onCreate() {

    // TODO Auto-generated method stub

    Toast.makeText(this, "Service created", Toast.LENGTH_LONG).show();

    Log.d(TAG,"onCreate");

    player = MediaPlayer.create(this, R.raw.only_time);

    player.setLooping(false);

    }


    Service7
    Service

    • Bước 6: thực thi hàm onStart và onDestroy

    @Override

    publicvoid onStart(Intent intent, int startId) {

    // TODO Auto-generated method stub

    Toast.makeText(this, "Service started", Toast.LENGTH_LONG).show();

    Log.d(TAG, "onStart");

    player.start(); // chạy file nhạc

    }

    @Override

    publicvoid onDestroy() {

    // TODO Auto-generated method stub

    Toast.makeText(this, "Service stopped", Toast.LENGTH_LONG).show();

    Log.d(TAG,"onDestroy");

    player.stop(); // dừng file nhạc

    }


    Service8
    Service

    • Bước 7: viết phần xử lý cho sự kiện onClick của ToggleButton trong activity chính của ứng dụng

    publicvoid doService(View view)

    {

    // tham chiếu đến ToggleButton

    ToggleButton btn = (ToggleButton)view;

    if (btn.isChecked()==true) {

    startService( new Intent(this,MyService.class) );

    }

    else {

    stopService( new Intent(this,MyService.class) );

    }

    }


    Service9
    Service

    • Bước 8: khai báo service trong AndroidManifest.xml

      • Việc khai báo service trong file AndroidManifest là bắt buộc.

      • Nếu thiếu phần khai báo thì service sẽ không chạy được.

    <service android:name="MyService" android:enabled="true"></service>

    Thiết lập trạng thái của Service là anable

    Tên của service


    Ph n t m hi u th m
    Phần tìm hiểu thêm

    • Broadcast Receivers

      • Thành phần có thể respond lại các thông báo của hệ thống.

      • VD:

        • Thông báo màn hình bị tắt, pin yếu, ảnh được chụp

        • Thông báo cuộc gọi đến, tin nhắn đến…

      • Ngoài ra ứng dụng cũng có thể khởi tạo broadcast để báo cho ứng dụng khác hay hệ thống biết thông tin gì đó

        • Ứng dụng báo đã hoàn thành việc download về thiết bị và sẵn sàng cho việc sử dụng.

      • Có thể dùng để start một service chạy nền nào đó.


    Ph n t m hi u th m1
    Phần tìm hiểu thêm

    • Content providers

      • Quản lý sự chia sẻ dữ liệu của ứng dụng. Bao gồm các dạng

        • Shared preferences

        • Internal storage

        • Local cache

        • External storage

        • SQLite database (Chapter 12: Android App Dev for Dummies)

        • Network connection


    ad