Ph n t ch v thi t k h th ng
Download
1 / 96

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG - PowerPoint PPT Presentation


  • 153 Views
  • Uploaded on

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG. Chương 2 KHỞI ĐẦU DỰ ÁN. Giai đoạn I: Lập kế hoạch. Xác định giá trị thương mại Phân tích đặc trưng Trình bày kế hoạch làm việc Bố trí cán bộ cho dự án Hướng dẫn và quản lý dự án. NHẬN BIẾT DỰ ÁN VỚI GIÁ TRỊ THƯƠNG MẠI. Dự án được bắt đầu như thế nào?.

loader
I am the owner, or an agent authorized to act on behalf of the owner, of the copyrighted work described.
capcha
Download Presentation

PowerPoint Slideshow about ' PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG' - nadine


An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Presentation Transcript
Ph n t ch v thi t k h th ng

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Chương 2

KHỞI ĐẦU DỰ ÁN


Giai o n i l p k ho ch
Giai đoạn I: Lập kế hoạch

  • Xác định giá trị thương mại

  • Phân tích đặc trưng

  • Trình bày kế hoạch làm việc

  • Bố trí cán bộ cho dự án

  • Hướng dẫn và quản lý dự án



D n c b t u nh th n o
Dự án được bắt đầu như thế nào?

  • Thương mại cần làm cho các dự án.

  • Người bảo trợ dự án nhận biết giá trị thương mại cần cho hệ thống mới và mong muốn hệ thống thực hiện

  • Thương mại cần để xác định chức năng của hệ thống (nó sẽ thực hiện gì)

  • Các giá trị thương mại của dự án trở nên rõ ràng.


Y u c u h th ng
Yêu cầu hệ thống

  • Cung cấp tài liệu mô tả các nguyên nhân thương mại cho dự án và giá trị chấp nhận của hệ thống.

  • Danh sách các thành phần chủ chốt của dự án

    • Người bảo trợ dự án

    • Thương mại cần thiết

    • Những yêu cầu thương mại

    • Giá trị thương mại

    • Kết quả riêng biệt hoặc các ràng buộc


V d v y u c u c a h th ng
Ví dụ về yêu cầu của hệ thống

  • Người bảo trợ dự án – Người quản trị Marketing

  • Thương mại cần – nắm bắt những khách hàng mới và cải tiến dịch vụ cho khách hàng hiện có.

  • Đòi hỏi thương mại – cung cấp Web-dựa vào khả năng mua hàng

  • Giá trị thương mại - $100,000 trong việc bán cho khách hàng mới; $120000 cho khách hàng hiện có

  • Kết quả đặc biệt hoặc các ràng buộc – hệ thống phải hoạt động bởi việc mua bán mùa du lịch.


C c b c m u ch p nh n d n
Các bước mở đầu để chấp nhận dự án

  • Yêu cầu hệ thống phải được xem xét bởi uỷ ban tán thành

    • Người bảo trợ dự án là người then chốt,người mà xác định giá trị thương mại có thể đạt được từ việc sử dụng thông tin kỹ thuật.

  • Dựa vào thông tin cung cấp, các dự án chất lượng được đánh giá.

  • Các dự án xứng đáng được chấp nhận và trải qua việc nghiên cứu thêm – phân tích đặc trưng.


Khuynh h ng
Khuynh hướng

  • Nếu xây dựng web - dựa vào hệ thống cho tiến trình đăng ký

    • Thương mại cần cái gì?

    • Thương mại sẽ đòi hỏi cái gì?

    • Giá trị thương mại sẽ là gì (rõ ràng và không rõ ràng)?

    • Kết quả đặc biệt hoặc ràng buộc bạn có thể đoán trước sẽ là gì?



Ph n t ch t nh kh thi1
Phân tích tính khả thi

  • Tính khả thi chi tiết cho dự án

    • Kỹ thuật khả thi

    • Kinh tế khả thi

    • Tổ chức khả thi

  • Tính khả thi được đánh giá trong suốt dự án


Kh thi k thu t ch ng ta c th x y d ng
Khả thi kỹ thuật : Chúng ta có thể xây dựng?

  • Sự hiểu biết của người sử dụng và người phân tích với vùng ứng dụng thương mại

  • Sự hiểu biết với kỹ thuật

    • Chúng ta đã sử dụng nó trước chưa? Cái mới như thế nào?

  • Kích cỡ dự án

    • Số người, thời gian và các đặc trưng

  • Tính tương thích với hệ thống hiện tại.


Kh thi kinh t ch ng ta ph i x y d ng
Khả thi kinh tế:Chúng ta phải xây dựng?

  • Giá và lợi nhuận xác định

  • Giá trị phân công cho giá và lợi nhuận

  • Xác định luồng tiền

  • Ước định khả năng tài chính

    • Chi phí rõ ràng– bao gồm thu nhập mà hệ thống có khả năng tổ chức tập trung, như tăng buôn bán.

    • Chi phí không rõ ràng – là dựa trên trực giác và sự tin tưởng hơn là những con số khô cứng.


Kh thi t ch c
Khả thi tổ chức

  • Chiến lược liên kết

  • Sắp hàng các mục tiêu của dự án với các mục đích thương mại tốt như thế nào?


K t qu vi c l a ch n d n
Kết quả việc lựa chọn dự án

  • Chấp thuận công việc kiểm tra từ yêu cầu hệ thống và nghiên cứu các đặc trưng

    • Danh mục dự án – dự án phù hợp trong số toàn bộ danh mục các dự án thực hiện ntn?

    • Có dự án có thể tồn tại, có thể được loại bỏ hoặc bị hoãn lại bởi vì kết quả danh mục đầu tư của dự án.


T m t t
Tóm tắt

  • Dự án khởi đầugồm việc tạo và đánh giá mục tiêu và mong đợi cho dự án mới. Xác định giá trị thương mại của dự án mới là một mấu chốt của sự thành công

  • Nghiên cứu tính khả thilà có liên quan với việc bảo đảm về mặt kỹ thuật, kinh tế, và tổ chức

  • Lựa chọn dự án bao gồm việc kiểm tra dự án bên trong ngữ cảnh của thực thể danh mục dự án, và lựa chọn các dự án nào khả thi nhất


Ph n t ch v thi t k h th ng1

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Chương 3 (cont)

3.3. MÔ HÌNH XỬ LÝ


M t s kh i ni m
Một số khái niệm

  • Mô hình xử lý

    • Dùng để miêu tả các hoạt động của hệ thống như thế nào?

    • Minh hoạ các hoạt động được thực hiện và dữ liệu di chuyển trong hệ thống như thế nào?

  • Biểu đồ luồng dữ liệu

    • Một kỹ thuật chung để tạo nên các mô hình xử lý

  • Mô hình xử lý logic mô tả các quá trình mà không đề xuất chúng được hướng dẫn (dẫn đường) như thế nào

  • Mô hình xử lý vật lý cung cấp các thông tin cần thiết để xây dựng lên hệ thống



M h nh lu ng d li u
Mô hình luồng dữ liệu

  • Các mô hình hệ thống như là tập các chức năng tương tác

    • Cung cấp các chức năng xử lý

  • Sử dụng các biểu đồ luồng dữ liệu (DFDs) để biểu diễn một cách linh hoạt các thực thể ngoài, các chức năng, luồng dữ liệu và các kho dữ liệu

    • Chỉ ra dữ liệu như thế nào được xử lý bởi hệ thống



C c th nh ph n c a dfd
Các thành phần của DFD

  • Chức năng (quá trình, hoạt động)

    • Một hoạt động hoặc quá trình thực hiện cho một lý do thương mại đặc biệt

    • Thủ công hoặc bằng máy tính

  • Luồng dữ liệu

    • Một dữ liệu đơn hoặc tập logic dữ liệu

    • Được bắt đầu hoặc kết thúc tại một chức năng

  • Kho dữ liệu

    • Một tập dữ liệu mà được lưu trữ

    • Luồng ra dữ liệu được khôi phục từ kho dữ liệu

    • Luồng dữ liệu được cập nhật hoặc được đưa vào kho dữ liệu

  • Thực thể ngoài

    • Một người, tổ chức, hoặc hệ thống nằm bên ngoài hệ thống nhưng có tương tác với hệ thống.


T n v ng c c th nh ph n dfd
Tên và đường các thành phần DFD

Process

Data flow

Data store

External

entity


Ví dụ

process

Terminator

Input

Output

Data store

  • Input: Dữ liệu vào

  • Output: Dữ liệu ra

  • Process: Chức năng biến đổi dữ liệu vào thành dữ liệu ra.

  • Terminators: Các nguồn và đích của dữ liệu

  • Data store: Dữ liệu trong vùng lưu trữ tĩnh


S d ng dfd nh ngh a qu tr nh th ng m i
Sử dụng DFD để định nghĩa quá trình thương mại

  • Xử lý thương mại là quá phức tạp để chỉ ra trong một DFD đơn

  • Sự phân rã là một quá trình biểu diễn hệ thống trong hệ thống cấp bậc các biểu đồ DFD

    • Các biểu đồ con chỉ ra một phần của biểu đồ cha trong sự kiện lớn nhất


Nh ngh a then ch t
Định nghĩa then chốt mại

Sự tương đươngđảm bảo rằng thông tin biểu diễn tại một mức của DFD là biểu diễn đúng đắn trong mức tiếp theo của DFD.


Quan h gi a c c m c c a dfds
Quan hệ giữa các mức của DFDs mại

Context diagram

Level 0 diagram

Level 1 diagram

Level 2 diagram


Bi u ng c nh
Biểu đồ ngữ cảnh mại

DFD đầu tiên trong mỗi quá trình thương mại

Chỉ ra ngữ cảnh vào trong quá trình thương mại phù hợp

Chỉ ra toàn bộ quá trình thương mại như là một chức năng hay một xử lý (process 0)

Chỉ ra tất cả các thực thể ngoài mà nhận thông tin hoặc đóng góp thông tin cho hệ thống


Bi u m c 0
Biểu đồ mức 0 mại

Chỉ ra tất cả các chức năng chính mà bao gồm toàn bộ hệ thống – các thành phần trong của xử lý 0

Chỉ ra các chức năng chính tương quan với nhau bởi các luồng dữ liệu như thế nào

Chỉ ra các thực thể ngoài và các chức năng chính với cái mà chúng tương tác

Đưa vào các kho dữ liệu


C c bi u m c 1
Các biểu đồ mức 1 mại

Thông thường, một biểu đồ mức 1 được tạo ra cho mỗi chức năng chính trong biểu đồ mức 0

Chỉ ra tất cả các chức năng nội bộ mà bao gồm một chức năng đơn trong biểu đồ mức 0

Chỉ ra thông tin được di chuyển như thế nào từ và đến mỗi một chức năng đó

Nếu chức năng cha được phân rã, ví dụ, 3 chức năng con, thì 3 chức năng đó hoàn toàn tạo nên chức năng cha


C c bi u m c 2
Các biểu đồ mức 2 mại

Chỉ ra tất cả các chức năng mà bao gồm một chức năng con trong biểu đồ mức 1

Chỉ ra thông tin di chuyển như thế nào từ và đến mỗi chức năng đó

Các biểu đồ mức 2 có thể không cần cho tất cả chức năng mức 1

Số đúng đắn mỗi chức năng giúp người dùng hiểu nơi nào xử lý phù hợp để đưa vào toàn bộ hệ thống


C c lu ng d li u l a ch n
Các luồng dữ liệu lựa chọn mại

Nơi mà chức năng có thể cung cấp các luồng dữ liệu khác nhau đưa ra các điều kiện khác nhau

Chúng ta chỉ ra cả các luồng dữ liệu và sử dụng chức năng mô tả để giải thích tại sao lựa chọn chúng

Đỉnh – Các luồng dữ liệu lựa chọn thường xuyên thêm vào xử lý với các trọng số thay IF


Qu tr nh m t
Quá trình mô tả mại

Văn bản - dựa vào quá trình mô tả cung cấp nhiều thông tin về xử lý hơn là một mình DFD

Nếu logic dưới xử lý là khá phức tạp thì chi tiết hơn có thể cần trong form của

Cấu trúc tiếng Anh

Các cây quyết định

Các bảng quyết định



T ch h p c c k ch b n m t
Tích hợp các kịch bản mô tả mại

  • DFDs bắt đầu với việc sử dụng các trường hợp và các yêu cầu xác định

  • Thông thường, DFDs tích hợp các ca sử dụng

  • Tên các ca sử dụng trở thành các chức năng

  • Đầu vào và đầu ra trở thành các luồng dữ liệu

  • Các dữ liệu đầu vào và đầu ra nhỏ được kết hợp để tạo thành một luồng dữ liệu đơn


C c b c trong x y d ng dfds
Các bước trong xây dựng DFDs mại

  • Xây dựng biểu đồ ngữ cảnh

  • Tạo các mảnh DFD cho mỗi ca sử dụng

  • Tổ chức các mảnh DFD vào biểu đồ mức 0

  • Phân rã xử lý mức 0 thành các biểu đồ mức 1 khi cần, phân rã các xử lý mức 1 thành các biểu đồ mức 2 nếu cần, …

  • Thông qua các DFD với người sử dụng để đảm bảo hoàn chỉnh và đúng đắn


T o bi u ng c nh
Tạo biểu đồ ngữ cảnh mại

  • Vẽ một chức năng biểu diễn thực thể hệ thống (process 0)

    • Xem hệ thống như là một hộp đen

    • Nhận dạng ranh giới hệ thống

      • Ranh giới giữa hệ thống đích và môi trường bên ngoài

  • Tìm tất cả danh sách các đầu vào và đầu ra tại đỉnh của ca sử dụng mà đến hoặc đi từ thực thể ngoài, vẽ như các luồng dữ liệu

  • Vẽ các thực thể ngoài như nguồn hoặc đích của các luồng dữ liệu


V d 1 bi u lu ng d li u m c ng c nh
Ví dụ1: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Đưa ra ngày

Nhân viên thư viện

Thẻ thư viện

mục thư viện phát hành

Bạn đọc

Yêu cầu

Kết quả

  • Hệ thống được mong đợi tự động hoá hoạt động của thư viện

    • Hai người dùng bên ngoài (terminators)

    • 3 mục dữ liệu vào

    • 1 mục dữ liệu ra

    • Một chức năng mức đỉnh (transform) --


V d 2
Ví dụ 2 cảnh

Thông tin bệnh nhân

BỆNH NHÂN

BÁC SỸ

Báo cáo bệnh nhân

HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH NHÂN

Giải pháp điều trị

Báo cáo bệnh nhân

Lựa chọn hướng điều trị

Hướng điều trị cũ

Báo cáo bệnh nhân

Hóa đơn

Thanh toán

Thông tin thanh toán

Hóa đơn

CÔNG TY BẢO HIỂM


T o c c o n dfd
Tạo các đoạn DFD cảnh

  • Mỗi ca sử dụng được biến đổi vào trong một đoạn DFD

  • Số các chức năng bằng số các ca sử dụng

  • Thay tên chức năng vào cụm động từ

  • Thiết kế các chức năng từ điểm nhìn của tổ chức chạy trong hệ thống

  • Đưa vào các luồng dữ liệu để chỉ ra việc sử dụng các kho dữ liệu như các nguồn và các đích của dữ liệu

  • Vị trí điển hình

    • Chức năng trung tâm

    • Các đầu vào bên trái

    • Các đầu ra bên phải

    • Các kho bên dưới chức năng


V d m t o n dfd
Ví dụ một đoạn DFD cảnh

Xác định hướng điều trị

BỆNH NHÂN

Các khả năng điều trị

TẠO PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

Tên/ địa chỉ bệnh nhân

Hướng điều trị mong muốn

Lựa chọn hướng điều trị

Thay đổi/kết thúc điều trị

Nội dung điều trị

Lịch điều trị

Thông tin bệnh nhân

Tên bệnh nhân

BỆNH NHÂN

PP ĐIỀU TRỊ


T o bi u m c 0
Tạo biểu đồ mức 0 cảnh

  • Kết nối tập các đoạn DFD vào một biểu đồ

  • Thông thường di chuyển từ trên xuống dưới, từ trái sang phải

  • Cực tiểu các đường giao nhau

  • Lặp lại khi cần

    • DFDs được vẽ thường xuyên trong nhiều thời gian trước khi kết thúc, thậm chí với nhiều kinh nghiệm của người phân tích hệ thống


V d 1 bi u lu ng d li u m c nh
Ví dụ 1: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh cảnh

CSDL bạn đọc

Chi tiết bạn đọc

Cập nhật chi tiết

thẻ thư viện

Kiểm tra bạn đọc

Cập nhật chi tiết bạn đọc

UserID

Tình trạng bạn đọc

Bạn đọc

ItemID

Yêu cầu

Kiểm tra thông tin

Tình trạng Ttin

Đưa ra ngày

Issue

Nhân viên thư viện

Ttin phát hành

item

Ttin chi tiêt

Cập nhật chi tiết

CSDL Ttin

  • Chức năng mức đỉnh phân rã ra thành 4 chức năng con

    • Đầu vào và đầu ra giữa các chức năng con

  • Hai kho dữ liệu được định dạng



T o c c bi u m c 1
Tạo các biểu đồ mức 1 cảnh

  • Mỗi ca sử dụng trở thành DFD của riêng nó

  • Đưa ra danh sách các bước trên ca sử dụng và mô tả mỗi ca sử dụng như chức năng trên DFD mức 1

  • Danh sách đầu vào và đầu ra trên ca sử dụng trở thành các luồng dữ liệu trên DFD

  • Bao gồm các nguồn và các đích của các luồng dữ liệu để xử lý và lưu trữ bên trong DFD

  • Có thể cũng bao gồm các thực thể ngoài cho rõ ràng

  • Khi nào thì ngừng phân rã DFDs?

    • Lý tưởng, một DFD có ít nhất 3 chức năng và không nhiều hơn từ 7 đến 9.


Th ng qua dfd
Thông qua DFD cảnh

  • Các quy tắc của biểu đồ

    • Đảm bảo đúng đắn cấu trúc DFD

  • Với mỗi DFD: Kiểm tra mỗi chức năng cho:Tên duy nhất: cụm động từ hoạt động; con số; mô tả

  • Ít nhất một luồng dữ liệu đầu vào

    • Ít nhất một luồng dữ liệu đầu ra

    • Tên luồng dữ liệu đầu ra thông thường khác so với têndữ liệu đầu vào

    • Có từ 3 đến 7 chức năng trên một DFD


Th ng qua dfd1
Thông qua DFD cảnh

  • Sai sót ngữ nghĩa – biểu đồ truyền đạt đúng ngữ nghĩa

    • Đảm bảo chính xác DFD quan hệ với các xử lý thương mại thực sự/mong muốn

  • Xác minh đúng đắn việc biểu diễn, sử dụng

  • Kiểm tra mức thấp nhất của DFDs để đảm bảo phân rã đúng đắn

  • Kiểm tra tên cẩn thận để đảm bảo sử dụng đúng các thuật ngữ





T m t t1
Tóm tắt Take Requests

  • Biểu đồ luống dữ liệu là công cụ cần thiết để tạo nên các mô tả chính thức cho các xử lý thương mại

  • Bản ghi các ca sử dụng đầu vào, biến đổi, và đầu ra của xử lý thương mại và là cơ bản cho các mô hình xử lý.

  • Suy ra các ca sử dụng và mô hình các xử lý thương mại là các kỹ thuật rất quan trọng cho người phân tích hệ thống làm chủ.


Ph n t ch v thi t k h th ng2

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Take Requests

Chương 3 (cont)

3.4. MÔ HÌNH DỮ LIỆU


M t s nh ngh a
M Take Requestsột số định nghĩa

  • Mô hình dữ liệu

    • Là cách để biểu diễn dữ liệu sẽ được sử dụng và tạo ra bởi hệ thống

    • Chỉ ra con người, vị trí, những dữ liệu nào được lưu trữ và các mối quan hệ giữa chúng.

  • Mô hình dữ liệu lôgic

    • Chỉ ra tổ chức của dữ liệu, không chỉ định nó được lữu trữ, tạo ra hoặc vận dụng như thế nào.

  • Mô hình dữ liệu vật lý

    • Chỉ ra dữ liệu thực sự được lưu trữ trong các CSDL và File như thế nào.

  • Chuẩn hoá là quá trình phân tích sử dụng để xác nhận tính hợp lệ của các mô hình dữ liệu.

  • Các mô hình dữ liệu phải tương ứng với các mô hình xử lý



S th c th li n k t l g
S Take Requestsơ đồ thực thể liên kết là gì?

  • Là một bức tranh chỉ thông tin được tạo ra, lưu trữ và sử dụng bởi hệ thống

  • Các thực thể thông thường biểu diễn tương tự các kiểu thông tin

  • Các đường vẽ giữa các thực thể chỉ ra các quan hệ giữa dữ liệu


S d ng erd ch ra c c quy t c th ng m i
Sử dụng ERD để chỉ ra các quy tắc thương mại Take Requests

  • Các quy tắc thông tin thương mại là các ràng buộc xảy ra khi hệ thống đang hoạt động.

  • Các ký hiệu của ERD có thể chỉ ra khi một trường hợp của thực thể phải tồn tại cho một trường hợp của thực thể khác tồn tại

    • Một bác sỹ phải tồn tại trước khi việc bổ nhiệm bác sỹ được tạo ra

  • Các biểu tượng của ERD có thể chỉ ra khi một trường hợp thực thể có thể liên quan đến duy nhất một hoặc nhiều trường hợp của thực thể khác

    • Một bác sỹ có thể có nhiều bệnh nhân, mỗi bệnh nhân có thể có duy nhất một bác sỹ chính

  • Các biểu tượng ERD chỉ ra khi tình trạng một trường hợp thực thể là tuỳ ý cho trường hợp thực thể liên quan

    • Một bệnh nhân có thể hoặc không thể có bảo hiểm


V d erd
Ví dụ ERD Take Requests

BACSY

Subonhiem

BENHNHAN

HOADON

Maso_basy

Hoten

Diachi

Quoctich

Dienthoai

Chuyenmonchinh

Ngay

Thoigian

Maso_basy

Thoihan

Lydo

Capbac

Maso_benhnhan

Hoten

Diachi

Dienthoai

Ngaysinh

Sohoadon

Soluongbaohiem

Sokhongbaohiem

Ngaygui

Tinhtrang

Lichthanhtoan

CTYBAOHIEM

Sobienlai

Soluongtra

Ngaytra

Phuongthuc

Ten_cty

Dienthoai

Diachi

Thongtinsoluoc


C c th nh ph n c a erd
Các thành phần của ERD Take Requests

Tên thực thể

Tên thuộc tính

Tên quan hệ


Th c th
Thực thể Take Requests

  • Một người, một vị trí, sự kiện hoặc điều gì đó mà dữ liệu được tập trung

  • Phải có nhiều sự kiện mới trở thành một thực thể

    • Ví dụ: Nếu công ty có duy nhất một kho hàng, kho hàng không phải là thực thể. Tuy nhiên, nếu công ty có một số kho hàng, kho hàng là thực thể nếu công ty muốn lưu trữ dữ liệu về mỗi trường hợp kho hàng.


Ví dụ Take Requests

Ví dụ: Thực thể Trường hợp

Kho hàng

Kho hàng Đông anh

Kho hàng Gia lâm

Kho hàng Thanh xuân


Thu c t nh
Thuộc tính Take Requests

  • Là thông tin lấy được về một thực thể

  • Tên thuộc tính là danh từ

  • Đôi khi tên thực thể được đưa vào tại bắt đầu của tên thuộc tính cho rõ ràng


Ví dụ Take Requests

SINH VIÊN

SINH VIÊN

SV_Ma

SV_Ten

SV_Ngay sinh

Ma sv

Ten sv

Ngay sinh


Thu c t nh kho
Thu Take Requestsộc tính khoá

  • Một hoặc nhiều thuộc tính có thể cung cấp như thực thể nhận dạng, xác định duy nhất mỗi trường hợp của thực thể

  • Khoá kép bao gồm một số các thuộc tính

  • Một khoá có thể là ‘nhân tạo’, như khi tạo ra một số ID

  • Các thuộc tính khoá có thể không phát triển cho đến giai đoạn thiết kế


M t s tr ng h p kho
M Take Requestsột số trường hợp khoá

BENHNHAN

BENHNHAN

BENHNHAN

Ten_BN

Ho_BN

Ma_BN

Ten_BN

Ho_BN

Ten_BN

Ho_BN

Khoá kép

Khoá đơn

Khoá được đưa vào sau


C c quan h
Các quan hệ Take Requests

  • Là liên kết giữa các thực thể

  • Thực thể đầu tiên trong mối quan hệ là thực thể cha; thực thể thứ 2 trong mối quan hệ là thực thể con

  • Các mối quan hệ sẽ có các tên động từ hoạt động

  • Các mối quan hệ có cả chỉ dẫn


Ch s trong t p h p
Chỉ số trong tập hợp Take Requests

Chỉ số trong tập hợp

Đề cập đến số lần các trường hợp trong một thực thể có thể liên quan đến các trường hợp trong một thực thể khác

Một trường hợp trong một thực thể liên quan tới một và duy nhất một trường hợp trong thực thể liên quan (1:1)

Một trường hợp trong một thực thể liên quan tới một hoặc nhiều hơn một trường hợp trong thực thể liên quan (1:N)

Một hoặc nhiều hơn các trường hợp trong một thực thể liên quan tới một hoặc nhiều hơn các trường hợp trong thực thể liên quan (M:N)


Ph ng th c
Phương thức Take Requests

Phương thức

Đề cập đến dù một trường hợp của thực thể con có thể tồn tại không liên quan với trường hợp trong thực thể cha hay không

Not Null có nghĩa rằng trường hợp trong thực thể liên quan phải tồn tại cho trường hợp trong thực thể khác là có giá trị

Null có nghĩa rằng trường hợp trong thực thể liên quan là cần thiết cho trường hợp trong thực thể khác có giá trị


C c quan h m n
Các quan hệ M:N Take Requests

BENHNHAN

BACSY

TrieuChung

Chuyenmon

Ma_BN

Ten_BN

Ns_BN

Dc_BN

Dt_BN

Ma_BS

Ten_BS

Dc_BS

Dt_BS

Chuyenmonchinh

Ten_TC

Mota_TC

Ten_CM

Mota_CM


T i n d li u v si u d li u
Từ điển dữ liệu và siêu dữ liệu Take Requests

Siêu dữ liệu là thông tin lưu trữ về các thành phần của mô hình dữ liệu

Siêu dữ liệu được lưu trữ trong từ điển dữ liệu vì vậy nó có thể chia sẻ bởi những người phát triển và sử dụng dọc theo SDLC

Hoàn toàn, chia sẻ từ điển dữ liệu giúp cải tiến chất lượng hệ thống dưới sự phát triển




C c b c x y d ng erds
Các bước để xây dựng ERDs nhân

  • Xác định các thực thể

  • Thêm các thuộc tính và các thuộc tính khoá

  • Xác định các quan hệ


X c nh c c th c th
Xác định các thực thể nhân

  • Xác định các loại chính của thông tin

    • Nếu có giá trị, kiểm tra các mô hình xử lý cho các kho dữ liệu, các thực thể ngoài và các luồng dữ liệu

    • Kiểm tra các đầu vào và đầu ra chủ yếu từ các ca sử dụng

  • Xác minh rằng có nhiều hơn một trường hợp của các thực thể xảy ra trong hệ thống


Th m thu c t nh v b nhi m kho
Thêm thuộc tính và bổ nhiệm kho nhâná

  • Xác định các thuộc tính của thực thể mà có liên quan tới hệ thống bên dưới sự phát triển

    • Kiểm tra mô hình xử lý chứa các thực thể cho chi tiết trong các luồng dữ liệu và các kho dữ liệu

    • Kiểm tra các yêu cầu dữ liệu

    • Phỏng vấn sự hiểu biết của người dùng

    • Thực hiện phân tích tài liệu trong các form và các báo cáo tồn tại

  • Chọn các thuộc tính khoá


X c nh c c m i quan h
Xác định các mối quan hệ nhân

  • Bắt đầu với một thực thể và xác định tất cả các thực thể mà nó chia sẻ các mối quan hệ

  • Mô tả quan hệ với cụm động từ thích hợp

  • Xác định các yếu tố trong một tập hợp và các phương thức bằng việc thảo luận các quy tắc thương mại với sự hiểu biết của người dùng


C ph p ti n ti n
Cú pháp tiên tiến nhân

Thực thể độc lập

Có thể tồn tại không cần sự trợ giúp của thực thể khác

Sự xác định tạo ra từ các thuộc tính của riêng thực thể

Các thuộc tính từ các thực thể khác không cần thiết cho các trường hợp xác định duy nhất của các thực thể đó

Thực thể phụ thuộc

Các quan hệ khi một thực thể con thực hiện yêu cầu các thuộc tính từ thực thể cha để xác định duy nhất một trường hợp

Thực thể giao nhau

Tồn tại để nắm giữ một số thông tin về quan hệ mà tồn tại giữa 2 thực thể khác nhau. Điển hình, các thực thể giao nhau được đưa vào mô hình dữ liệu cho thông tin lưu trữ về 2 thực thể chia sẻ M : N mối quan hệ.


C ph p ti n ti n gi i quy t quan h m n
Cú pháp tiên tiến - giải quyết quan hệ M : N nhân

Trieuchung

Trieuchung

BENHNHAN

BENHNHAN

Ten_Tchung

Mota

Ten_Tchung

Mota

Ma_BN

Ten

Dchi

Dthoai

Ngaysinh

Ma_BN

Ten

Dchi

Dthoai

Ngaysinh

Trieuchung_BN

Ma_BN

Ten_Tchung

Ngayphathien



Chu n ho
Chuẩn hoá nhân

Là kỹ thuật sử dụng cho các mô hình dữ liệu có giá trị

Chuỗi các quy tắc áp dụng cho mô hình dữ liệu logic để cải tiến tổ chức của chúng

Có 3 quy tắc chuẩn hoá phổ biến



Th c th kh ng chu n ho
Thực thể không chuẩn hoá nhân

ĐƠN HÀNG

SH_ donhang

Ma_KH

Ten_KH

Diachi_KH

Dthoai_KH

Ma_MH1

SL1, DG1, TT1

Ma_MH2

SL2, DG2, TT2

….

Bắt đầu với một thực thể

từ mô hình dữ liệu logic


D ng chu n 1 1nf
Dạng chuẩn 1 (1NF) nhân

ĐƠN HÀNG

DON HANG

DONG DON HANG

SH_ donhang

Ma_KH

Ten_KH

Diachi_KH

Dthoai_KH

Ma_MH1

SL1, DG1, TT1

Ma_MH2

SL2, DG2, TT2

….

SH_ donhang

Ma_KH

Ten_KH

Diachi_KH

Dthoai_KH

SH_ donhang

Ma_MH

SL

DG

TT

Tìm kiếm các nhóm lặp của các thuộc tính và tách chúng thành các thực thể riêng


D ng chu n 2 2nf
Dạng chuẩn 2 (2NF) nhân

DONG DON HANG

SH_ donhang

Ma_MH

SL

DG

TT

DONG DH1

SH_ donhang

Ma_MH

SL

TT

DONG DH2

Ma_MH

DG

Tìm các thuộc tính mà phụ thuộc duy nhất một phần khoá . Nếu gặp, tách chúng thành thực thể mới


D ng chu n 3 3nf
Dạng chuẩn 3 (3NF) nhân

DON HANG

SH_ donhang

Ma_KH

Ten_KH

Diachi_KH

Dthoai_KH

DON HANG 1

SH_ donhang

Ma_KH

DON HANG 2

Ma_KH

Ten_KH

Diachi_KH

Dthoai_KH

Tìm các thuộc tính phụ thuộc duy nhất vào thuộc tính không khoá.

Nếu thấy, tách chúng thành thực thể mới. Cũng tách một số các thuộc

tính tính toán


S t ng ng gi a erds v i dfds
Sự tương đương giữa ERDs với DFDs nhân

Tất cả các hoạt động phân tích có quan hệ với nhau

Các mô hình xử lý chứa 2 thành phần dữ liệu

Các luồng dữ liệu và các kho dữ liệu

Các thành phần dữ liệu DFD cần phải cân bằng với các kho dữ liệu của ERD (các thực thể) và các yếu tố dữ liệu (các thuộc tính)

Nhiều công cụ CASE cung cấp các đặc trưng để kiểm tra sự thiếu cân bằng

Kiểm tra tất cả các kho dữ liệu và các yếu tố tương ứng giữa các mô hình

Dữ liệu mà không được sử dụng là không cần thiết

Dữ liệu mà có bỏ sót kết quả trong hệ thống là không đầy đủ


T m t t2
Tóm tắt nhân

  • ERD là một kỹ thuật chung nhất để vẽ các mô hình dữ liệu. Các khối xây dựng của ERD là:

    • Các thực thể mô tả con người, vị trí, hoặc các công việc

    • Các thuộc tính nắm giữ thông tin về thực thể

    • Các quan hệ kết nối dữ liệu theo các thực thể

  • Các thực thể giao nhau, độc lập, phụ thuộc phải được nhận dạng.

  • ERD phải cân bằng với DFD.


SACH nhân

BANDOC

Ma_sach

Ten_sach

Tacgia

Nhaxuatban

Namxuatban

Giatien

Tienphatmatsach

Tinhtrang(Y/N)

Ma_BD

Ten_BD


Ví dụ nhân

SACH

Ma_sach

Ten_sach

Tacgia

Nhaxuatban

Namxuatban

Giatien

Tienphatmatsach

Tinhtrang(Y/N)

SACH

Ma_sach

Ma_mota

Tinhtrang(Y/N)

MOTASACH

Ma_mota

Ten_sach

Tacgia

Nhaxuatban

Namxuatban

Giatien

Tienphatmatsach


BANDOC nhân

PHIEUTHUCHI

SACHMUON

SACH

MOTASACH


Ph n t ch v thi t k h th ng3

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG nhân

Chương 4

THIẾT KẾ


M t s nh ngh a1
Một số định nghĩa nhân

  • Giai đoạn thiết kế

    • Quyết định hệ thống xây dựng như thế nào?

    • Tạo ra các nhu cầu hệ thống để xây dựng hệ thống

  • Chỉ định hệ thống

    • Là bước chuyển giao cuối cùng từ giai đoạn thiết kế

    • Truyền đạt một cách chính xác đội thiết kế hệ thống nào sẽ thực hiện trong suốt giai đoạn thực hiện


C c chi n l c thi t k
Các chiến lược thiết kế nhân

  • Phát triển thói quen theo nhóm

  • Đóng gói phần mềm

  • Phát triển nguồn ra cho bên thứ 3


Ng g i ph n m m
Đóng gói phần mềm nhân

  • Có giá trị cho nhiều hoạt động chung cần thiết

  • Kiểm tra, chứng minh, tiết kiệm giá và thời gian

  • Hiếm khi thích hợp hoàn toàn với hoạt động thương mại cần

  • Có thể cho phép một số tuỳ biến

    • Thao tác các thông số hệ thống

    • Thay đổi cách làm việc đặc trưng

    • Làm cho đồng bộ với các giao diện ứng dụng khác

  • Có thể yêu cầu làm việc vòng quanh


T ch h p c c h th ng
Tích hợp các hệ thống nhân

  • Xây dựng hệ thống bằng việc kết nối các đóng gói, kế thừa các hệ thống và các bộ phận khách hàng

  • Tích hợp dữ liệu là then chốt


L a ch n chi n l c thi t k
Lựa chọn chiến lược thiết kế nhân

  • Xem xét khi quyết định sử dụng chiến lược nào:

    • Thương mại cần

    • Kinh nghiệm nhóm

    • Các kỹ năng dự án

    • Quản lý dự án

    • Thứ tự thời gian


Nhi m v giai o n thi t k
Nhiệm vụ giai đoạn thiết kế nhân

  • Thiết kế cấu trúc

  • Thiết kế giao diện người sử dụng

  • Thiết kế tệp

  • Thiết kế chương trình


T m t t3
Tóm tắt nhân

  • Giai đoạn phát triển hệ thống - chuyển từ các yêu cầu sang thiết kế

  • Thiết kế tất cả các thành phần của hệ thống

  • Nhiệm vụ đầu tiên- xác định chiến lược hệ thống nhận được

    • Phát triển khách hàng

    • Mua phần mềm đóng gói

    • Nguồn ngoài


ad