B i 9
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 66

Bài 9 PowerPoint PPT Presentation


  • 123 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

Bài 9. Định giá trong điều kiện có sức mạnh thị trường. Nội dung thảo luận. Chiếm giữ thặng dư tiêu dùng Phân biệt giá Phân biệt giá theo thời gian và thời cao điểm Định giá hai phần Bán trọn gói Quảng cáo. Chiếm giữ thặng dư tiêu dùng.

Download Presentation

Bài 9

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


B i 9

Bài 9

Định giá trong điều kiện có sức mạnh thị trường


N i dung th o lu n

Nội dung thảo luận

  • Chiếm giữ thặng dư tiêu dùng

  • Phân biệt giá

  • Phân biệt giá theo thời gian và thời cao điểm

  • Định giá hai phần

  • Bán trọn gói

  • Quảng cáo

Bài 9


Chi m gi th ng d ti u d ng

Chiếm giữ thặng dư tiêu dùng

  • Tất cả các chiến lược định giá mà chúng ta xem xét là các phương tiện để chiếm giữ thặng dư tiêu dùng và chuyển đến cho người sản xuất

  • Tối đa hoá lợi nhuận tại P* và Q*

    • Nhưng một số người sẵn sàng trả cao hơn P* để mua

      • Tăng giá sẽ làm giảm người mua, dẫn đến giảm lợi nhuận

      • Giảm giá sẽ tăng lượng người mua, nhưng lợi nhuận giảm

Bài 9


Chi m gi th ng d ti u d ng1

Pmax

A

P1

P*

B

MC

P2

PC

D

Q*

MR

Chiếm giữ thặng dư tiêu dùng

$/Q

Hãng muốn đặt giá cao hơn cho khách hàng sẵn sàng mua - A

Hãng cũng muốn bán cho những ai ở vùng B nhưng không giảm giá cho mọi khách hàng

cả hai cách đều cho phép hãng chiếm giữ thặng dư tiêu dùng

Q

Bài 9


Chi m gi th ng d ti u d ng2

Chiếm giữ thặng dư tiêu dùng

  • Phân biệt giá là kỹ thuật định các mức giá khác nhau cho các khách hàng khác nhau đối với hàng hoá như nhau

    • Cần phải xác định các khách hàng khác nhau và cho họ mua với mức giá khác nhau

  • Kỹ thuật khác để mở rộng phạm vi thị trường của hãng để chiếm giữ nhiều thặng dư tiêu dùng

    • Bán trọn gói và định lượng

Bài 9


Ph n bi t gi

Phân biệt giá

  • Phân biệt giá cấp một

    • Định các mức giá khác nhau cho mỗi khách hàng: mức giá tối đa mà khách hàng sẵn sàng trả

  • Lợi nhuận của hãng như thế nào?

    • Hãng sản xuất Q* MR = MC

    • Chúng ta có thể thấy lợi nhuận biến đổi của hãng - lợi nhuận của hãng bỏ qua chi phí cố định

    • Diện tích giữa MR và MC

    • CS là vùng giữa đường cầu và đường giá

Bài 9


Ph n bi t gi1

Phân biệt giá

  • Nếu hãng có thể phân biệt giá hoàn hảo, mỗi khách hàng được định chính xác giá mà họ sẵn sàng trả

    • Đường MR không còn là một phần của quyết định sản lượng

    • Doanh thu gia tăng chính là giá mà tại đó mỗi đơn vị được bán – chính là đường cầu

    • Lợi nhuận tăng thêm do sản xuất và bán thêm một đơn vị bây giờ là sự chênh lệch giữa cầu và chi phí biên

Bài 9


Ph n bi t gi ho n h o c p m t

Pmax

MC

P*

PC

D = AR

MR

Q**

Q*

Phân biệt giá hoàn hảo cấp một

Nếu không có phân biệt giá,

sản lượng tại Q* và giá P*.

LN biến đổi là diện tích giữa

MC&MR (màu vàng).

$/Q

CS là diện tích trên P* và

Giữa 0 và Q*.

Với phân biệt giá hoàn hảo, hãng sẽ chọn sản xuất Q** tăng lợi nhuận biến đổi thêm diện tích màu tím.

Q

Bài 9


Ph n bi t gi c p m t

Phân biệt giá cấp một

  • Trong thực tế, phân biệt giá hoàn hảo cấp một hầu như không thực hiện được

    • Không thực tế khi định giá riêng cho từng khách hàng (ngoại trừ khi có ít khách hàng)

    • Hãng thường không thể biết được giá tối đa sẵn sàng trả của mỗi khách hàng

  • Hãng có thể phân biệt giá không hoàn hảo

    • Định một vài mức giá khác nhau dựa trên ước tính về mức giá sẵn sàng trả của khách hàng

Bài 9


Ph n bi t gi c p m t1

Phân biệt giá cấp một

  • Ví dụ về phân biệt giá cấp một

    • Luật sư, bác sỹ, kế toán

    • Người bán xe ôtô (15% trên lợi nhuận)

    • Các trường đại học, cao đẳng (hỗ trợ tài chính)

Bài 9


Ph n bi t gi c p m t trong th c t

P1

P2

P3

MC

P*4

P5

P6

D

MR

Q*

Phân biệt giá cấp một trong thực tế

Sáu mức giá làm tăng lợi nhuận

với mức giá P4 hãng có ít lợi nhuận hơn.

$/Q

Phân biệt giá đên P6 sẽ làm tăng lợi nhuận.

Q

Bài 9


Ph n bi t gi c p hai

Phân biệt giá cấp hai

  • Ở một số thị trường, người tiêu dùng mua nhiều hàng hoá cùng loại trong một khoảng thời gian nào đó

    • Cầu đối với hàng hoá này giảm khi số lượng tiêu dùng tăng

      • Điện, nước, nhiên liệu sưởi ấm

    • Hãng có thể định giá theo phân biệt giá cấp hai

      • Định giá khác nhau cho những khối lượng tiêu dùng khác nhau đối với một loại hàng hoá hoặc dịch vụ

Bài 9


Ph n bi t gi c p hai1

Phân biệt giá cấp hai

  • Giảm giá khi mua nhiều là một ví dụ của phân biệt giá cấp hai

    • VD: Mua khối lượng lớn tại câu lạc bộ Sam

  • Giá theo khối - định giá khác nhau theo khối của số lượng hàng hoá

    • VD: công ty điện lực đặt giá khác nhau đối với từng khối số lượng điện tiêu thụ

Bài 9


Ph n bi t gi c p hai2

P1

P0

P2

P3

AC

MC

D

MR

Q1

Q0

Q2

Q3

1st Block

2nd Block

3rd Block

Phân biệt giá cấp hai

$/Q

Không phân biệt giá: P = P0 and Q = Q0. Nếu phân biệt giá cấp hai có 3 mức giá theo 3 khối P1, P2, & P3.

Mức giá khác nhau đối với từng khối của cùng một hàng hoá.

Q

Bài 9


Ph n bi t gi c p ba

Phân biệt giá cấp ba

  • Thực hành cách chia khách hàng ra làm hai hoặc nhiều nhóm hơn với các đường cầu khác nhau định các mức giá khác nhau cho mỗi nhóm

    • Chia thị trường ra làm 2 nhóm

    • Mỗi nhóm có đường cầu riêng

Bài 9


Ph n bi t gi2

Phân biệt giá

  • Phân biệt giá cấp ba

  • Đa số trường hợp phân biệt giá loại này:

    • Hàng không, rượu cao cấp, sinh viên, người cao tuổi, rau đóng hộp

Bài 9


Ph n bi t gi c p ba1

Phân biệt giá cấp ba

  • Cùng một đặc tính được sử dụng để phân chia các nhóm khách hàng

  • Thông thường, co giãn của cầu khác nhau theo từng nhóm

    • Sinh viên và người cao tuổi không sẵn sàng trả giá cao hơn các nhóm khác vì thu nhập của họ thấp hơn

    • Các nhóm này dễ phân biệt bằng ID

Bài 9


Ph n bi t gi c p ba2

Phân biệt giá cấp ba

  • Bằng đại số

    • P1: giá cho nhóm 1

    • P2: giá cho nhóm 2

    • C(QT) = tổng chi phí sản xuất

      QT = Q1 + Q2

    • Lợi nhuận:  = P1Q1 + P2Q2 - C(QT)

Bài 9


Ph n bi t gi c p ba3

Phân biệt giá cấp ba

  • Hãng nên tăng lượng bán cho mỗi nhóm cho đến khi gia tăng lợi nhuận từ đơn vị bán cuối cùng bằng 0

  • Đặt lượng gia tăng lợi nhuân  nhóm 1=0

Bài 9


Ph n bi t gi c p ba4

Phân biệt giá cấp ba

  • Nhóm khách hàng thứ nhất:

    • MR1= MC

  • Làm tương tự cho nhóm thứ hai

  • Nhóm khách hàng thứ hai:

    • MR2 = MC

  • Kết hợp cả hai nhóm

    • MR1 = MR2 = MC

Bài 9


Ph n bi t gi c p ba5

Phân biệt giá cấp ba

  • Xác định giá tương đối

Bài 9


Ph n bi t gi c p ba6

Phân biệt giá cấp ba

  • Xác định giá tương đối

    • Cho MR1 và MR2 bằng nhau

    • Nếu giá cao hơn đặt cho nhóm khách hàng có co giãn của cầu nhỏ hơn

Bài 9


Ph n bi t gi c p ba7

Phân biệt giá cấp ba

  • Ví dụ

    • E1 = -2 và E2 = -4

    • P1 sẽ cao hơn 1.5 lần so với P2

Bài 9


Ph n bi t gi c p ba8

D2 = AR2

MRT

MR2

D1 = AR1

MR1

Phân biệt giá cấp ba

$/Q

Người tiêu dùng được chia ra

làm 2 nhóm, với đường cầu

khác nhau

MRT = MR1 + MR2

Bài 9

Q


Ph n bi t gi c p ba9

MC = MR1 tại Q1 & P1

P1

MC

P2

D2 = AR2

MCT

MRT

MR2

D1 = AR1

MR1

Q1

Q2

QT

Phân biệt giá cấp ba

  • QT: MC = MRT

  • Group 1: Ít co giãn

  • Group 2: co giãn

  • MR1 = MR2 = MCT

  • QT control MC

$/Q

Bài 9

Q


Kh ng b n cho th tr ng nh

MC

P*

D2

MC=MR1=MR2

MR2

D1

MR1

Q*

Không bán cho thị trường nhỏ

$/Q

Q

Bài 9


Kinh t h c c a phi u gi m gi v b gi sau

Kinh tế học của phiếu giảm giá và bù giá sau

  • Những người tiêu dùng có hàm cầu co giãn hơn thường có xu hướng sử dụng phiếu giảm giá/bù giá sau để mua hàng nhiều hơn so với những người có cầu ít co giãn

  • Chường trình phiếu giảm giá và bù giá sau cho phép hãng phân biệt giá

Bài 9


Kinh t h c c a phi u gi m gi v b gi sau1

Kinh tế học của phiếu giảm giá và bù giá sau

  • Khoảng 20-30% người tiêu dùng sử dụng phiếu giảm giá hoặc bù giá sau

  • Hãng có thể thu hút được những khách hàng có cầu co giãn cao hơn để mua hàng hoá mà bình thường họ không thể mua được

  • Bảng số liệu dưới đây cho biết co giãn của cầu ảnh hưởng như thế nào đối với những người sử dụng và không sử dụng chương trình phiếu giảm giá hoặc bù giá sau

Bài 9


Co gi n c a c u theo gi i v i nh ng ng i s d ng v kh ng s d ng phi u gi m gi

Độ co giãn của cầu theo giá đối với những người sử dụng và không sử dụng phiếu giảm giá

Bài 9


V m y bay

Vé máy bay

  • Sự khác nhau về độ co giãn nghĩa là một số người sẽ trả giá vé cao hơn người khác

  • Các nhà kinh doanh có ít lựa chọn hơn do đó cầu không co giãn

  • Hành khách bình thường và gia đình có cầu co giãn hơn và sẽ có nhiều lựa chọn hơn

Bài 9


Co gi n c a c u v v m y bay

Co giãn của cầu về vé máy bay

Bài 9


C c h nh th c ph n bi t gi kh c

Các hình thức phân biệt giá khác

  • Phân biệt giá giữa các thời kỳ

    • Phân loại khách hàng có hàm cầu khác nhau theo các nhóm và định giá cho từng nhóm vào các thời điểm khác nhau

    • Các sản phẩm mới tung ra thị trường có cầu không co giãn

      • Sách bìa cứng và bìa mềm

      • Phim mới trình chiếu

      • Công nghệ

Bài 9


Ph n bi t gi gi a c c th i k

Phân biệt giá giữa các thời kỳ

  • Một khi thị trường này có lợi nhuận tối đa, các hãng giảm giá để hấp dẫn thị trường đại chúng có cầu co giãn hơn

  • Điều này có thể thấy bằng đồ thị với hai nhóm khách hàng - một nhóm sẵn sàng mua ngay bây giờ và một nhóm khác sẽ sẵn sàng chờ đợi

Bài 9


Ph n bi t gi gi a c c th i k1

P1

P2

D2 = AR2

AC = MC

MR2

MR1

D1 = AR1

Q1

Q2

Phân biệt giá giữa các thời kỳ

$/Q

Lúc mới ra, cầu không

co giãn bán với giáP1 .

Qua thời gian, cầu co giãn hơn,

giảm giá để thu hút

thị trường đại chúng

Q

Bài 9


H nh th c ph n bi t gi kh c

Hình thức phân biệt giá khác

  • Định giá lúc cao điểm

    • Hình thức định giá cao hơn vào lúc cao điểm khi công suất có hạng do chi phí biên cao hơn

  • Cầu đối với một số sản phẩm có thể đạt đỉnh vào một thời gian nhất định

    • Kẹt xe lúc tan tầm

    • Điện – vào mùa hè

    • Trượt tuyết vào cuối tuần

Bài 9


Nh gi l c cao i m

Định giá lúc cao điểm

  • Mục tiêu là muốn tăng hiệu quả bằng cách định giá cho khách hàng gần với chi phí biên

    • Tăng MR và MC có thể làm tăng giá cao hơn

    • Tổng thặng dư sẽ lớn hơn vì định giá sát với MC

    • Có thể đo hiệu quả đạt được từ định giá lúc giờ cao điểm

Bài 9


Nh gi v o gi cao i m

Định giá vào giờ cao điểm

  • Với định giá cấp ba, MR bằng nhau đối với các thị trường

  • MR không bằng nhau đối với mỗi thị trường vì thị trường này không ảnh hưởng đến thị trường khác với hình thức định giá vào giờ cao điểm

    • Giá và doanh thu tại mỗi thị trường độc lập với nhau

    • VD: điện, phim nhà hát

Bài 9


Nh gi v o l c cao i m

MC

P1

D1 = AR1

P2

MR1

D2 = AR2

MR2

Q2

Q1

Định giá vào lúc cao điểm

$/Q

MR=MC cho mỗi nhóm. Nhóm 1 có cầu cao hơn vào lúc cao điểm.

Q

Bài 9


Nh gi hai ph n

Định giá hai phần

  • Hình thức định giá cho khách hàng cả hai phần: lúc tham gia và chi phí sử dụng

    • VD: vào công viên giải trí, chơi gôn, dịch vụ điện thoại

  • Định một mức phí cho việc sử dụng hoặc mua dịch vụ

  • Định mức phí tăng thêm cho mỗi đơn vị hàng hoá/dịch vụ khách hàng sử dụng

    • Trả phí vào sân gôn, và trả thêm lệ phí cho mỗi lần chơi gôn

Bài 9


Nh gi hai ph n1

Định giá hai phần

  • Định giá - đặt lệ phí vào thăm giá là T và phí sử dụng là P

  • Lựa chọn giữa lệ phí vào tự do và giá sử dụng cao hay phí vào cao và giá sử dụng bằng không

  • Người tiêu dùng riêng lẽ

    • Giả sử hãng biết được cầu của người tiêu dùng

    • Hãng muốn chiếm giữ thặng dư tiêu dùng càng nhiều càng tốt.

Bài 9


Nh gi hai ph n cho m t kh ch h ng ri ng bi t

T*

MC

P*

D

Định giá hai phần cho một khách hàng riêng biệt

$/Q

Giá sử dụng P* bằng MC. Giá vào cổng T* bằng toàn bộ thặng dư tiêu dùng. Hãng chiếm giữ toàn bộ thặng dư tiêu dùng làm lợi nhuận.

Q

Bài 9


Nh gi hai ph n cho hai kh ch h ng

Định giá hai phần cho hai khách hàng

  • Có hai khách hàng, nhưng hãng định một mức phí vào cửa và một mức phí sử dụng

  • Hãng không còn định giá sử dụng phí bằng chi phí biên

    • Có thể đặt phí vào cửa không lớn hơn CS với cầu nhỏ nhất

  • Hãng sẽ định giá sử dụng cao hơn MC

  • Định phí vào cửa bằng thặng dư còn lại của khách hàng có cầu nhỏ hơn

  • Hãng cần phải biết đường cầu

Bài 9


Nh gi hai ph n cho hai kh ch h ng1

T*

A

MC

B

C

D1 = Khách hàng 1

D2 = Khách hàng 2

Q2

Q1

Định giá hai phần cho hai khách hàng

$/Q

P* > MC. ĐặtT* bằng giá trị thặng dư

tiêu dùng của KH D2.

P*

Q

Bài 9


Nh g a hai ph n v i nhi u kh ch h ng

Định gía hai phần với nhiều khách hàng

  • Không có cách thức chính xác để xác định P* và T*

  • Cần phải xem xét sự đánh đổi giữa phí vào cửa T* và phí sử dụng P*

    • Phí vào cửa thấp: Nhiều người vào và nhiều lợi nhuận từ việc bán hàng hoá

    • Phí vào thấp hơn, số người vào sẽ nhiều hơn lợi nhuận từ phí vào cửa sẽ giảm

Bài 9


Nh gi hai ph n cho nhi u kh ch h ng

Định giá hai phần cho nhiều khách hàng

  • Tìm sự kết hợp tối ưu, chọn một vài kết hợp của P và T

  • Tìm kết hợp có lợi nhuận tối đa

  • Lợi nhuận của hãng chia thành 2 bộ phận

    • Mỗi bộ phận là hàm số của phí vào cửa, T giả định cố định giá bán, P

Bài 9


Nh gi hai ph n cho nhi u kh ch h ng1

:phí vào cửa

:bán

T*

Định giá hai phần cho nhiều khách hàng

Lợi

nhuận

Tổng lợi nhuận là tổng của lợi nhuận bán vé

vào cửa và lợi nhuận bán.

Cả hai phụ thuộc vào T

T

Bài 9


Nh gi hai ph n2

Định giá hai phần

  • Quy tắc ngón tay cái

    • Cầu giống nhau: chọn P gần sát với MC và T cao

    • Cầu khác nhau: chọn P cao và T thấp

    • VD: Disneyland ở California và Thế giới Disney ở Florida có chiến lược là định phí vào cửa cao và không thu tiền sử dụng

Bài 9


Nh gi hai ph n v i v ng xo y

Định giá hai phần với vòng xoáy

  • Giá vào cửa (T) tự do cho một số lượng khách hàng nhất định

    • Dao cạo râu Gillette bán kèm một số lưỡi

    • Truy cập on-line miễn phí

  • Có thể định phí vào cửa cao hơn mà không làm mất nhiều khách hàng

    • Phí vào cửa cao hơn chiếm giữ thặng dư mà không đẩy họ ra khỏi thị trường

    • Tăng được thặng dư của khách hàng lớn

Bài 9


M y nh polaroid

Máy ảnh Polaroid

  • Khung phân tích:

Bài 9


B n tr n g i

Bán trọn gói

  • Gói hai hay nhiều sản phẩm lại để tạo ra lợi thế về giá

  • Điều kiện

    • Các khách hàng không đồng nhất

    • Phân biệt giá không thực hiện được

    • Cầu tương quan âm

Bài 9


B n tr n g i1

Bán trọn gói

  • Khi hãng chiếu phim thuê bộ phim “Cuốn theo chiều gió” nó bắt phải thuê thêm bộ phim “Getting Gertie’s Garter”

  • Tại sao họ làm như vậy?

    • Công ty có thể tăng doanh thu

Bài 9


B n tr n g i2

Cuốn theo chiều gió Getting Gertie’s Garter

RạpA$12,000$3,000

RạpB$10,000$4,000

Bán trọn gói

  • Nếu thuê phim riêng biệt thì mỗi rạp sẽ sẵn sàng trả giá thấp nhất cho mỗi phim:

    • Giá cao nhất cho phim cuốn theo chiều gió = $10.000

    • Giá cao nhất cho phim thứ hai = $3.000

  • Tổng doanh thu = $26.000

Bài 9


B n tr n g i3

Bán trọn gói

  • Nếu bán cả hai phim trọn gói

    • Rạp A sẵn sàng trả $15.000 cho cả hai phim

    • Rạp B sẵn sàng trả $14.000 cho cả hai phim

  • Tổng doanh thu = $28.000

  • Công ty phát hành phim thu được $2.000 nhiều hơn bằng cách bán trọn gói

Bài 9


B n tr n g i4

Bán trọn gói

  • Nếu bán trọn gói

    • Rạp A sẽ trả $16.000 cho cả hai phim

    • Rap B sẽ trả $ 13.000 cho cả hai phim

  • Tổng doanh thu = $26.000 giống như bán riêng lẽ (nếu cho thuê 16.000 thì rạp B sẽ không thuê được) nên chỉ cho thuê là 13000 cho 2 rạp

Bài 9


B n tr n g i trong th c t

Bán trọn gói trong thực tế

  • Mua ô tô

    • Trọn gói với lựa chọn khoá điện tử với máy điều hoà

  • Du lịch

    • Bán trọn gói khách sạn và vé báy bay

  • TV cáp

    • Các kênh giảm giá trọn gói cùng nhau

Bài 9


B n k m

Bán kèm

  • Trong thực tế yêu cầu người tiêu mua một sản phẩm để mua thêm sản phẩm khác

    • Máy phô tô Xerox và giấy

  • Cho phép hãng đo lường cầu và định giá phân biệt hiệu quả hơn

Bài 9


Qu ng c o

Quảng cáo

  • Hãng có sức mạnh thị trường phải quyết định cho quảng cáo bao nhiêu

  • Làm thế nào hãng chọn quảng cáo tối đa hoá lợi nhuận

    • Quyết định phụ thuộc vào đặc trưng của cầu đối với sản phẩm của hãng

Bài 9


Qu ng c o1

Quảng cáo

  • Giả thiết

    • Hãng chỉ định một giá cho sản phẩm

    • Hãng biết số lượng cầu phụ thuộc vào giá và chi phí quảng cáo A

      Q (P, A)

    • Chúng ta có thể thấy đường chi phí của hãng, đường doanh thu và lợi nhuận khi có quảng cáo và không quảng cáo

Bài 9


Nh h ng c a qu ng c o

MC

P1

AR’

AC’

P0

AC

MR’

AR

MR

Q0

Q1

Ảnh hưởng của quảng cáo

Nếu hãng quảng cáo, đường doanh thu bình quân và cận biên dịch chuyển sang phải – chi phí bình quân tăng, nhưng chi phí biên không tăng

AR & MR không

có quảng cáo.

$/Q

Q

Bài 9


Qu ng c o2

Quảng cáo

  • Chọn giá và chi phí quảng cáo

Bài 9


Qu ng c o3

Quảng cáo

  • Quy tắc ngón tay cái của quảng cáo

Bài 9


Qu ng c o4

Quảng cáo

  • Quy tắc giãn đơn của quảng cáo

Bài 9


Qu ng c o5

Quảng cáo

  • Quy tắc giãn đơn của quảng cáo

    • Để tối đa hoá lợi nhuận, tỷ lệ quảng cáo trên doanh thu phải bằng tỷ số của co giãn của cầu đối với quảng cáo và co giãn của cầu đối với giá lấy dấu âm

Bài 9


Qu ng c o6

Quảng cáo

  • Ví dụ

    • R(Q) = $1 tỷ/năm

    • $10,000 NS quảng cáo (QC--1% của doanh thu)

    • EA = .2 (tăng NS $20,000, doanh thu tăng by 20%)

    • EP = -4 (chênh lệch so với MC cao)

Bài 9


Qu ng c o7

Quảng cáo

  • Hãng nên tăng quảng cáo

    • A/PQ = -(2/-.4) = 5%

    • Tăng ngân sách lên $50,000

Bài 9


Qu ng c o trong th c t

Quảng cáo trong thực tế

  • Ước tính quảng cáo của một số hãng

    • Siêu thị

      • EP = -10; EA = 0.1 to 0.3

    • Cửa hàng tiện lợi

      • EP = -5; EA rất nhỏ

    • Thiết kế quần bò

      • EP= -3 to –4; EA = 0.3 to 1

    • Bột giặt

      • EP = -3 to –4; EA rất lớn

Bài 9


  • Login