Th tr ng ch ng kho n
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 66

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PowerPoint PPT Presentation


  • 126 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN. Th.S Nguyễn Thành Vinh Đại học Bình Dương 2011. Chương I: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (SECURITIES MARKET).

Download Presentation

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


Th tr ng ch ng kho n

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Th.SNguyễnThành Vinh

Đại học Bình Dương

2011


Ch ng i t ng quan th tr ng ch ng kho n securities market

Chương I: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (SECURITIES MARKET)

  • Khái niệm thị trường tài chính: là nơi tập trung huy động các nguồn vốn trong xã hội để tài trợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho các chủ thể kinh tế trong xã hội.

  • Việc tập trung vốn thông qua 2 kênh tài chính trực tiếp và gián tiếp

    • Kênh tài chính gián tiếp: Qua ngân hàng và các định chế tài chính phi ngân hàng

    • Kênh tài chính trực tiếp: Thông qua thị trường chứng khoán


T ng quan th tr ng ch ng kho n securities market

TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (SECURITIES MARKET)

  • Phân loại: Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn TTTC được chia thành 2 loại:

    • Thị trường tiền tệ: Phát hành và mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn như tín phiếu kho bạc, khoản vay ngắn hạn giữa các ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu. Mục đích là đáp ứng nhu cầu thanh khoản và đầu tư ngắn hạn bao gồm:

      • Thị trường liên ngân hàng

      • Thị trường vốn ngắn hạn

      • Thị trường hối đoái


T ng quan th tr ng ch ng kho n securities market1

TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (SECURITIES MARKET)

  • Thị trường vốn: thị trường vốn dài hạn, huy động vốn trong xã hội để tài trợ dài hạn cho doanh nghiệp, chính phủ phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu. Bao gồm:

    • Thị trường tín dụng trung và dài hạn (thị trường thế chấp)

    • Thị trường cho thuê tài chính

    • Thị trường chứng khoán


Ii th tr ng ch ng kho n ttck

II. Thị trường chứng khoán (TTCK)

  • Khái niệm: là một bộ phận của thị trường vốn dài hạn, thực hiện cơ chế chuyển vốn trực tiếp cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn.

  • Nơi diễn ra hoạt động mua bán chứng khoán dài hạn như trái phiếu, cổ phiếu và các công cụ tài chính khác như chứng chỉ quỹ đầu tư, công cụ phái sinh như hợp đồng tương lai, quyền chọn, quyền mua cổ phiếu, chứng quyền.


Ph n lo i ttck

Phân loại TTCK

  • Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn:

    • Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các chứng khoán mới phát hành

      • Vai trò của TTSC: Chứng khoán hóa nguồn vốn cần huy động, vốn của công ty được huy động qua việc phát hành chứng khoán

      • Thực hiện quá trình chu chuyển tài chính trực tiếp đưa các khoản tiền nhàn rỗi vào đầu tư, chuyển tiền sang dạng vốn dài hạn


C i m c a ttsc

Đặc điểm của TTSC

  • Là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem lại vốn cho người phát hành. Là nơi tạo vốn cho đơn vị phát hành và hàng hóa cho thị trường giao dịch, làm tăng vốn đầu tư

  • Những người bán CK trên TTSC thường là kho bạc, NHNN, công ty phát hành, tập đoàn bảo lãnh phát hành

  • TTSC chỉ được tổ chức 1 lần cho 1 loại chứng khoán nhất định trong thời gian hạn định.


Ph n lo i ttck tt

Phân loại TTCK (tt)

  • Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên TTSC, Là thị trường chuyển nhượng quyền sở hữu chứng khoán, đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành.


C i m c a th tr ng th c p

Đặc điểm của Thị trường Thứ cấp

  • Tiền thu được từ việc bán chứng khoán thuộc các nhà đầu tư và nhà kinh doanh chứng khoán. Là một bộ phận quan trong của TTCK

  • Giao dịch trên TTTC phản ánh nguyên tắc cạnh tranh tự do, giá CK do cung cầu quyết định.

  • Là TT hoạt động liên tục, các nhà đầu tư có thể mua và bán các CK nhiều lần trên TTTC


M i li n h gi a ttsc v tttc

Mối liên hệ giữa TTSC và TTTC

  • TTSC là cơ sở là tiền đề cho sự hình thành và phát triển TTTC, là nơi cung cấp hàng hóa CK lưu thông trên TTTC

  • TTTC là động lực là điều kiện cho sự phát triển của TTSC vì nó tạo tính thanh khoản cho CK thu hút nhà đầu tư bỏ tiền ra mua CK


M i li n h gi a ttsc v tttc1

Mối liên hệ giữa TTSC và TTTC

  • TTTC làm lưu động hóa vốn đầu tư, nhà đầu tư có thể chuyển từ CK thành tiền mặt, từ CK này sang CK khác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác

  • Với khả năng thanh khoản cao của CK và tính chất năng động của TTTC đã hấp dẫn nhà đầu tư, giúp các nhà phát hành huy động được số vốn lớn


Ph n lo i c n c v o ph ng th c ho t ng c a th tr ng

Phân loại căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường

  • Sở giao dịch CK (TT tập trung): các giao dịch được tập trung tại 1 địa điểm, các lệnh được chuyển tới sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên phiên giao dịch.

    • Chỉ có các loại CK đủ tiêu chuẩn niêm yết mới được giao dịch tại đây


Ph n lo i c n c v o ph ng th c ho t ng c a th tr ng1

Phân loại căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường

  • Thị trường OTC (TT phi tập trung): là một thị trường có tổ chức dành cho các CK không niêm yết.

    • Thị trường OTC không có địa điểm giao dịch chính thức, các nhà môi giới (CTCK) kết nối các giao dịch qua mạng máy tính diện rộng giữa các CTCK và trung tâm quản lý hệ thống


Ph n lo i c n c v o h ng h a tr n th tr ng

Phân loại căn cứ vào hàng hóa trên thị trường

  • Thị trường cổ phiếu: CP thường, ưu đãi

  • Thị trường trái phiếu: TP công ty, đô thị, chính phủ

  • Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: phát hành và mua bán các chứng từ tài chính: quyền mua, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn


Ch c n ng c a ttck

Chức năng của TTCK

  • Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

  • Cung cấp môi trường đầu tư cho nền kinh tế

  • Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô

  • Tạo tính thanh khoản cho các CK

  • Đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp


C ch ho t ng c a ttckms

Cơ chế hoạt động của TTCKMS

  • Cơ chế điều hành và giám sát TTCK

    • Các cơ quan quản lý của Chính phủ - Ủy Ban CK: Là cơ quan quản lý chuyên ngành của Nhà nước trong lĩnh vực CK với các chức năng sau:

      • Thực hiện các quy định quản lý ngành CK của BTC, phối hợp với các tổ chức tự quản để điều hành và giám sát có hiệu quả hoạt động của TTCK


C ch ho t ng c a ttckms1

Cơ chế hoạt động của TTCKMS

  • Kiểm soát mọi vấn đề trong hoạt động của thị trường như đăng ký CK, giám sát các cty niêm yết phát hiện và xử lý các trường hợp gian lận.

  • Quản lý trực tiếp các tổ chức tự quản, giám sát hoạt động, xử lý các vi phạm nếu các tổ chức này không xử lý được

  • Thanh tra đối với cá nhân, tổ chức để bảo vệ lợi ích chung của công chúng trong trường hợp có sự vi phạm pháp luật


C ch ho t ng c a ttckms2

Cơ chế hoạt động của TTCKMS

  • Cơ chế điều hành và giám sát TTCK

    • Các tổ chức tự quản: gồm có Sở giao dịch và Hiệp hội các nhà kinh doanh CK

      • Sở giao dịch: bao gồm các CTCK thành viên trực tiếp điều hành và giám sát các hoạt động giao dịch CK, có các chức năng sau:

        • Điều hành các hoạt động giao dịch diễn ra trên Sở

        • Giám sát, theo dõi các giao dịch giữa các cty thành viên và các khách hàng của họ

        • Hoạt động điều hành và giám sát phải phù hợp pháp luật liên quan đến CK


C ch ho t ng c a ttckms3

Cơ chế hoạt động của TTCKMS

  • Hiệp hội các nhà kinh doanh CK: Là tổ chức của các cty CK thành lập với mục đích tạo ra tiếng nói chung cho toàn ngành và đảm bảo các lợi ích chung của TTCK, có các chức năng sau:

    • Điều hành và giám sát thị trường giao dịch phi tập trung. Các công ty muốn tham gia thị trường này phải đăng ký với HH và phải thực hiện các quy định do HH đưa ra.

    • Đưa ra các quy định chung cho các CTCK thành viên và đảm bảo thực hiện các quy định.


C ch ho t ng c a ttckms4

Cơ chế hoạt động của TTCKMS

  • Thu nhận các khiếu nại của khách hàng và điều tra các CTCK thành viên để tìm ra vi phạm và chuyển kết quả tới CTCK đó giải quyết

  • Ngoài ra HH còn đại diện cho ngành CK đề xuất và gợi ý với những cơ quan quản lý TTCK của Chính phủ về các vấn đề tổng quát trên TTCK


C c ch th tham gia tr n ttck

Các chủ thể tham gia trên TTCK

  • Nhà phát hành

    • Chính phủ và chính quyền địa phương: Trái phiếu

    • Công ty: Cổ phiếu và trái phiếu

    • Các tổ chức tài chính: trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư

  • Nhà đầu tư

    • Cá nhân

    • Tổ chức

  • Các tổ chức kinh doanh trên TTCK

    • Công ty chứng khoán: bảo lãnh phát hành, môi giới

      Tự doanh, tư vấn đầu tư


C c ch th tham gia tr n ttck1

Các chủ thể tham gia trên TTCK

  • Công ty chứng khoán: bảo lãnh phát hành, môi giới

    Tự doanh, tư vấn đầu tư

  • Công ty quản lý quỹ: thành lập và quản lý nhiều quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, kinh doanh CK và quản lý danh mục đầu tư

    4. Các tổ chức có liên quan đến TTCK khác

  • Cơ quan QLNN: UBCK NNVN thành lập ngày 28/06/1996

  • Sở giao dịch CK

  • Hiệp hội các nhà kinh doanh CK

  • Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ CK

  • Công ty dịch vụ máy tính CK

  • Các tổ chức tài trợ CK – Cty đánh giá hệ số tín nhiệm


Nguy n t c ho t ng

Nguyên tắc hoạt động

  • Nguyên tắc trung gian: giao dịch thông qua trung gian: Nhà bảo lãnh phát hành, CTCK

  • Nguyên tắc cạnh tranh đấu giá: giá cả CK dựa trên quan hệ cung cầu

  • Nguyên tắc công khai: cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời các thông tin


C c h nh vi ti u c c tr n ttck

Các hành vi tiêu cực trên TTCK

  • Đầu cơ CK, lũng đoạn thị trường

  • Mua bán nội gián

  • Thông tin sai sự thật

  • Làm thiệt hại lợi ích người đầu tư:

    • Làm trái lệnh đặt mua, bán của người đầu tư

    • Không cung cấp xác nhận giao dịch

    • Tự ý mua, bán CK trên tài khoản của khách hàng hoặc mượn danh nghĩa của khách hàng để mua bán CK


C u h i n t p ch ng 1

Câu hỏi ôn tập chương 1

  • TTCK là gì? Vị thế của TTCK trên thị trường tài chính?

  • Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa TTSC và TTTC? Mối quan hệ giữa chúng?

  • Các chủ thể tham gia trên TTCK?

  • Các nguyên tắc hoạt động của TTCK?

  • Các hành vi tiêu cực trên TTCK?


Ch ng ii c ng ty c ph n

Chương II: CÔNG TY CỔ PHẦN

  • Khái niệm: CTCP là doanh nghiệp trong đó:

    • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

    • Cổ động chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

    • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng

    • Cổ đông là cá nhân, tổ chức tối thiểu là 3

    • CTCP có quyền phát hành CK ra công chúng.


Ch ng ii c ng ty c ph n1

Chương II: CÔNG TY CỔ PHẦN

  • Đặc điểm:

    • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, số cổ đông tối thiểu là 3

    • Cty có thể phát hành nhiều loại cổ phần

    • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng

    • Cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn góp

    • CTCP có quyền phát hành CK ra công chúng.


Ch ng ii c ng ty c ph n2

Chương II: CÔNG TY CỔ PHẦN

  • Ưu điểm:

    • Dễ dàng huy động được một lượng lớn vốn từ nhà đầu tư khi cần mở rộng sản xuất.

    • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn

    • Cty có thể tập trung nhiều trí tuệ

    • Dễ dàng chuyển hướng đầu tư


Ch ng ii c ng ty c ph n3

Chương II: CÔNG TY CỔ PHẦN

  • Nhược điểm:

    • Các chủ nợ sẽ phải gánh chịu rủi ro nếu tài sản của cty không đủ trả nợ

    • Dễ xảy ra tranh chấp, lợi dụng và phân hóa lợi ích giữa các nhóm cổ đông khác nhau

    • Cơ cấu tổ chức cồng kềnh với chi phí lớn

    • Dễ dàng chuyển hướng đầu tư


C c u t ch c qu n l c a ctcp

Cơ cấu tổ chức quản lý của CTCP

  • Đại hội cổ đông:

    • Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất

    • Quyết định phương hướng nhiệm vụ phát triển công ty, kế hoạch kinh doanh hàng năm, số lợi nhuận trích cácclập quỹ, chia cổ tức

    • Bầu bãi miễn HĐQT, BKS

    • Xem xét sai phạm của HĐQT


C c u t ch c qu n l c a ctcp1

Cơ cấu tổ chức quản lý của CTCP

  • Hội đồng quản trị:

    • Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh cty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của cty

    • Do Đại hội cổ đông bầu, bãi, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước ĐHCĐ về những sai phạm trong quản lý

    • Ít nhất từ 5-7 người, nhiều nhất từ 15-17.

    • 1/3 số UV HĐQT là đại diện của người lao động


C c u t ch c qu n l c a ctcp2

Cơ cấu tổ chức quản lý của CTCP

  • Tổng giám đốc:

    • Do HĐQT bổ nhiệm, là người điều hành hoạt động hàng ngày của cty và chịu trách nhiệm trước HĐQT, là người đại diện theo pháp luật của cty


C c u t ch c qu n l c a ctcp3

Cơ cấu tổ chức quản lý của CTCP

  • Ban kiểm soát:

    • Do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra hoạt động của HĐQT nhằm bảo vệ lợi ích của cổ đông

    • Thành viên BKS không nằm trong HĐQT và BDH của cty có trình độ chuyên môn cao, am hiểu các chính sách luật lệ của Nhà nước về quản lý kinh tế, trung thực và nguyên tắc


C c lo i h nh ctcp

Các loại hình CTCP

  • Công ty cổ phần nội bộ:

    • Công ty nhỏ, mới thành lập, số lượng cổ đông ít

    • Cổ đông là người sáng lập, CBCNV hoặc những đơn vị trực thuộc những đơn vị là cổ đông sáng lập

    • Là cổ phiếu ký danh không được chuyển nhượng tự do


C c lo i h nh ctcp1

Các loại hình CTCP

  • CTCP đại chúng:

    • Phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng ngoài những đối tượng như CTCP nội bộ

    • Đợt phát hành cổ phiếu đầu tiên của cty ra công chúng gọi là IPO (Initial Public Offering)


C c lo i h nh ctcp2

Các loại hình CTCP

  • CTCP niêm yết:

    • Là những CTCP đại chúng được SGDCK chọn lọc niêm yết trên Sở


C c ngu n t i tr cho ctcp tr n ttck

Các nguồn tài trợ cho CTCP trên TTCK

  • Tài trợ bằng cổ phần thường: là nguồn tài trợ căn bản và quan trọng nhất

    Ưu điểm:

    • Làm tăng vốn tự có, tăng tính tự chủ về mặt tài chính

    • CP thường có khả năng đối phó với lạm phát

    • Làm tăng quy mô vốn, tăng vốn điều lệ và tạo thêm uy tín cho cty.


C c ngu n t i tr cho ctcp tr n ttck1

Các nguồn tài trợ cho CTCP trên TTCK

Nhược điểm:

  • Phải chia sẻ quyền kiểm soát, thu nhập cho cổ đông mới (khắc phục bằng cách phát hành thêm quyền mua)

  • Cổ tức lấy từ lợi nhuận sau thuế, chi phí sử dụng vốn từ cổ phần thường không được khấu trừ khỏi thuế


C c ngu n t i tr cho ctcp tr n ttck2

Các nguồn tài trợ cho CTCP trên TTCK

2. Tài trợ bằng cổ phần ưu đãi: khi cty muốn tăng thêm vốn tự có mà không muốn chia sẽ quyền kiểm soát cho cổ đông mới

Đặc điểm:

  • Làm tăng vốn chủ sở hữu mà không tăng nợ, giảm nguy cơ phá sản

  • Cổ tức ưu đãi được quy định trước


C c ngu n t i tr cho ctcp tr n ttck3

Các nguồn tài trợ cho CTCP trên TTCK

3. Tài trợ bằng trái phiếu: là hình thức huy động vốn trực tiếp trên TTCK có tính chủ động cao, quy mô và khả năng vay nợ lớn hơn, chi phí rẻ hơn

Ưu điểm:

  • Không lệ thuộc vào các tổ chức tín dụng

  • Chi phí thấp hơn so với chi phí của cổ phiếu

  • Không chia sẻ quyền kiểm soát và thu nhập

  • Chi phí trả lãi TP được khấu trừ khỏi thuế


C c ngu n t i tr cho ctcp tr n ttck4

Các nguồn tài trợ cho CTCP trên TTCK

Nhược điểm:

  • Chấp nhận tăng thêm nợ, cần cân nhắc hệ số nợ

  • Phải trả vốn và lãi đúng hạn


Ch nh s ch c t c

Chính sách cổ tức

Khái niệm cổ tức: là phần tiền lời được chia cho mỗi cổ phần thường, lấy từ lợi nhuận ròng sau thuế sau khi trừ cổ tức ưu đãi

Các chỉ tiêu đánh giá chính sách cổ tức:

Thu nhập = TNR - CTUD

mỗi CP (EPS) Số CPT đang lưu hành

Cổ tức mỗi cổ = TNR - CTUD - TNGL

phần (DPS) Số CPT đang lưu hành


Ch nh s ch c t c1

Chính sách cổ tức

Chỉ số thanh = DPS

toán cổ tức EPS

Chỉ số thu nhập = 1 – Chỉ số thanh toán cổ tức

giữ lại


Ch nh s ch c t c2

Chính sách cổ tức

Ý nghĩa:

  • Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của cổ đông, ảnh hưởng đến trị giá của cổ phiếu trên TTCK

  • Ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của cty trong tương lai

  • Hình thức cổ tức: tiền mặt, cổ phiếu, tài sản


Ch nh s ch c t c3

Chính sách cổ tức

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chia cổ tức:

  • Những quy định pháp lý: nguyên tắc lợi nhuận ròng, bảo toàn vốn, tài chính lành mạnh, lập quỹ dự trữ

  • Nhu cầu hoàn trả nợ vay

  • Cơ hội đầu tư

  • Mức doanh lợi trên vốn lớn

  • Sự ổn định về lợi nhuận

  • Khả năng thâm nhập thị trường vốn


Ch nh s ch c t c4

Chính sách cổ tức

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chia cổ tức:

  • Xu thế của nền kinh tế

  • Quyền kiểm soát công ty

  • Vị trí của cổ đông trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNCN


C u h i n t p ch ng 2

Câu hỏi ôn tập chương 2

  • Công ty CP là gì? Những đặc điểm cơ bản của CTCP? Các loại CTCP?

  • Ưu nhược điểm của việc tài trợ bằng cổ phần thường, trái phiếu?

  • Trình bày chính sách cổ tức của CTCP


Ch ng 3 h ng h a c a ttck

Chương 3: Hàng hóa của TTCK

Khái niệm: CK là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu CK đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành gồm: Trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và chứng khoán phái sinh


Ph n lo i ck

Phân loại CK

1. Căn cứ vào nội dung:

  • Chứng khoán nợ: là chứng nhận nợ do Nhà nước hoặc các DN phát hành khi cần huy động vốn cho mục đích tài trợ dài hạn. Điển hình là trái phiếu.

  • Chứng khoán vốn: là chứng nhận góp vốn vào các CTCP, là CP ưu đãi và CP thường


Ph n lo i ck1

Phân loại CK

2. Căn cứ vào hình thức:

  • CK vô danh: trên các chứng nhận nợ hay góp vốn không ghi tên người sở hữu, loại này dễ mua bán chuyển đổi

  • Chứng khoán ký danh: là CK mà tên người sở hữu được lưu giữ trong hồ sơ của chủ thể phát hành cũng như trên tờ giấy CK. Việc chuyển quyền sở hữu khó khăn hơn


Ph n lo i ck2

Phân loại CK

3. Căn cứ vào lợi tức CK:

  • CK có lợi tức ổn định: CSH được hưởng lợi tức ổn định. Điển hình là trái phiếu, CPUD

  • CK có lợi tức không ổn định: CSH hưởng lợi tùy theo tình hình kinh doanh và chính sách cổ tức của CTCP. Điển hình là CPT


Ch ng kho n n tr i phi u

Chứng khoán nợ - Trái phiếu

  • Khái niệm: TP là 1 hợp đồng nợ dài hạn được ký kết giữa chủ thể phát hành và người cho vay, đảm bảo một sự chi trả lợi tức định kỳ và hoàn lại vốn gốc cho người cầm TP ở thời điểm đáo hạn. Trên TP có ghi mệnh giá và tỷ suất lãi.


Ch ng kho n n tr i phi u1

Chứng khoán nợ - Trái phiếu

2. Những đặc trưng của TP:

  • Mệnh giá: là giá trị danh nghĩa của TP được in ngay trên tờ TP, đại diện cho số vốn gốc được hoàn trả tại thời điểm đáo hạn (MG=VHD/SPH)

  • Tỷ suất lãi trái phiếu là lãi suất danh nghĩa của TP quy định mức lãi mà NDT được hưởng hàng năm

  • Giá mua: là khoản tiền thực tế mà người mua bỏ ra để có QSH TP. Giá mua có thể bằng, cao hay thấp hơn mệnh giá.


Ch ng kho n n tr i phi u2

Chứng khoán nợ - Trái phiếu

  • Thời hạn: là ngày chấm dứt sự tồn tại của khoản nợ, người phát hành sẽ thu hồi TP bằng cách hoàn trả khoản vay gốc. Thời hạn TP càng dài tính biến động giá TP càng lớn trước sự biến động của lãi suất thị trường

  • Quyền mua lại: cho phép người phát hành thu hồi và hoàn lại vốn gốc với mức giá dự kiến trước thời hạn thanh toán đối với TP có điều khoản chuộc lại


Ch ng kho n n tr i phi u3

Chứng khoán nợ - Trái phiếu

Đặc điểm của TP:

  • Là một loại giấy nợ do CP hay DN phát hành để huy động vốn dài hạn (CK nợ) có kỳ hạn nhất định

  • Tỷ suất lãi TP được xác định trước và tính lãi trên mệnh giá

  • Khi CT bị giải thể thanh lý tài sản, trái chủ được ưu tiên trả nợ trước cổ đông


Ch ng kho n n tr i phi u4

Chứng khoán nợ - Trái phiếu

Điều kiện phát hành TP ở VN:

  • Là CTCP, CT TNHH, DNNN có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành tối thiểu là 10 tỷ đồng VN.

  • Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ quá hạn trên 1 năm

  • Có phương án phát hành, sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt phát hành TP


Ch ng kho n n tr i phi u5

Chứng khoán nợ - Trái phiếu

Điều kiện phát hành TP ở VN:

  • Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với NDT về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NDT


Ch ng kho n n tr i phi u6

Chứng khoán nợ - Trái phiếu

Các loại TP: Căn cứ vào chủ thể phát hành

  • TP Chính phủ: Do chính quyền trung ương hay địa phương phát hành nhằm bù đắp các khoản chi đầu tư của NSNN, quản lý lạm phát, tài trợ các công trình, dự án của NN

  • TP chính quyền địa phương: do CQDP ủy quyền cho kho bạc hoặc các pháp nhân do CQDP lập ra phát hành với mục đích huy động vốn để đầu tư các công trình công cộng


Ch ng kho n n tr i phi u7

Chứng khoán nợ - Trái phiếu

Các loại TP: Căn cứ vào chủ thể phát hành

  • TP doanh nghiệp: Do các DN phát hành (có đủ điều kiện của UBCK) nhằm mục đích đầu tư dài hạn cho doanh nghiệp, mở rộng quy mô phát triển SXKD

    • TP thu nhập

    • TP có thế chấp

    • TP không có thế chấp

    • TP có thể chuyển đổi

    • TP có thể chuộc lại


Ch ng kho n n tr i phi u8

Chứng khoán nợ - Trái phiếu

  • TP có lãi suất ổn định

  • TP có lãi suất thả nổi

  • TP chiết khấu

  • TP quốc tế


Ch ng kho n n tr i phi u9

Chứng khoán nợ - Trái phiếu

Lợi tức và rủi ro của TP

  • Lợi tức được hưởng từ

    • Tiền lãi định kỳ: 6 tháng hay 1 năm

    • Chênh lệch giá

    • Lãi của lãi

  • Rủi ro của đầu tư TP:

    • Rủi ro lãi suất: ngược chiều với sự thay đổi của lãi suất

    • Rủi ro tái đầu tư: là rủi ro lãi suất giảm khi tái đầu tư


Ch ng kho n n tr i phi u10

Chứng khoán nợ - Trái phiếu

Lợi tức và rủi ro của TP

  • Rủi ro của đầu tư TP:

    • Rủi ro thanh toán: người phát hành mất khả năng thanh toán đúng hạn các khoản lãi và gốc của TP

    • Rủi ro lạm phát: còn gọi là rủi ro sức mua, do sự biến đổi giá trị các dòng tiền mà TP mang lại

    • Rủi ro tỷ giá hối đoái: TP ghi giá mua bằng ngoại tệ, nhưng khi đáo hạn thanh toán bằng VND

    • Rủi ro thanh khoản: có dễ dàng được bán theo giá trị hay gần giá trị không.


Ch ng kho n n tr i phi u11

Chứng khoán nợ - Trái phiếu

Các nhân tố ảnh hưởng giá trái phiếu:

  • Khả năng tài chính của người phát hành: Nếu có những biến động bất lợi về khả năng tài chính của người phát hành giá TP sẽ giảm

  • Thời hạn đáo hạn: thời hạn đáo hạn càng gần giá càng cao

  • Dự kiến về lạm phát: nếu lạm phát tăng TP sẽ kém hấp dẫn hơn các CK khác có khả năng loại trừ yếu tố lạm phát


Ch ng kho n n tr i phi u12

Chứng khoán nợ - Trái phiếu

Các nhân tố ảnh hưởng giá trái phiếu:

  • Biến động lãi suất: lãi suất tăng sẽ làm giảm giá TP và ngược lại

  • Thay đổi tỷ giá hối đoái


Ch ng kho n v n c phi u

Chứng khoán vốn – Cổ phiếu

Khái niệm: là GCN CP xác nhận QSH của cổ đông

Đặc điểm:

  • Không có kỳ hạn và không hoàn vốn

  • Cổ tức tùy thuộc vào kết quả SXKD

  • Khi cty phá sản, cổ đông thường là người cuối cùng được hưởng giá trị còn lại của tài sản thanh lý

  • Giá CP biến động nhanh nhạy trên TTTC do 2 nhân tố cơ bản là hiệu quả và giá trị thị trường


Ch ng kho n v n c phi u1

Chứng khoán vốn – Cổ phiếu

Điều kiện phát hành:

  • Là CTCP có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành tối thiểu là 10 tỷ VND

  • Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán

  • Có phương án phát hành, sử dụng vốn được ĐHCĐ thông qua.


  • Login