Nh ng v n chung v qu n l thu
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 110

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ PowerPoint PPT Presentation


  • 99 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ. Người trình bày: Nguyễn Thị Cúc Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam Web: www.vtca.vn Email: [email protected] Các văn bản liên quan. Luật số 78/2006/QH 11 ngày ngày 29/11/2006 Luật SĐBS số 21/2012/QH12 ngày20/11/2012;

Download Presentation

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


Nh ng v n chung v qu n l thu

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ

Người trình bày: Nguyễn Thị Cúc

Chủ tịch Hội Tư vấn thuế Việt Nam

Web: www.vtca.vn Email: [email protected]


C c v n b n li n quan

Các văn bản liên quan

  • Luật số 78/2006/QH 11 ngày ngày 29/11/2006

  • Luật SĐBS số 21/2012/QH12 ngày20/11/2012;

  • NĐ83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/ 9 /2013

  • TT 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hiệu lực từ ngày 20/12/2013 và thay thế TT số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011,

    Các nội dung về QL thuế quy định tại Luật SĐBS và NĐ số 83/2013/NĐ-CP được hướng dẫn tại TT 156 có hiệu lực từ ngày 01/7/2013.

    NĐ129/2013/NĐ-CP ngày 16 /10 /2013 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

    TT 166/2003/TT-BTC ngày 15/11/2013

  • TT số 80/2012 /TT-BTC ngày 22/ 05 năm 2012 về Đăng ký thuế


Gi i thi u v lu t qu n l thu

Giới thiệu về Luật quản lý thuế

  • Luật số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006 và có hiệu lực thi hành từ 1/7/2007

  • Luật SĐBS số 21/2012/QH12 ngày 20/11/2012; có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2013

  • Đ/C thống nhất việc quản lý các loại thuế, phí, các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật


T t ng i m i c a lu t qu n l thu

Tư tưởng đổi mới của Luật quản lý thuế

  • Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định để thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật thuế.

  • Cơ quan thuế thực hiện vai trò hỗ trợ, giúp người nộp thuế hiểu được chính sách, cách kê khai, hoàn thành thủ tục. Đồng thời cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục đúng thời hạn cho người nộp thuế, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

  • Công chức quản lý thuế phải đề cao trách nhiệm trong quá trình xử lý các công việc về thuế theo nội dung công việc được phân công; nếu không làm tròn trách nhiệm trong Luật đã quy định thì phải bồi thường vật chất.


T t ng i m i c a lu t qu n l thu1

Tư tưởng đổi mới của Luật quản lý thuế

Các quy định của Luật đã bảo đảm tính pháp lý cho việc thực hiện cơ chế quản lý thuế mới, cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của người nộp thuế: qui định đầy đủ các nội dung trong công tác quản lý thuế

Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, phù hợp với thông lệ quốc tế.


Nguy n t c qu n l thu

Nguyên tắc quản lý thuế

1. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân.Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.

2. Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

6


N i dung qu n l thu

Nội dung quản lý thuế

  • Đăng ký thuế

  • Khai thuế, tính thuế;

  • Ấn định thuế;

  • Nộp thuế;

  • Uỷ nhiệm thu thuế;

  • Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

  • Thủ tục miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt;

  • Thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế;

  • Kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý rủi ro về thuế;

  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến thực hiện pháp luật thuế.

  • Xử phạt vi phạm hành chính về thuế


I m t s quy nh chung v th t c hc thu

I.Một số quy định chung về thủ tục HC thuế

1. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế

1. VB giao dịch với cơ quan thuế bao gồm tài liệu kèm theo hồ sơ thuế, công văn, đơn từ và các tài liệu khác ..gửi đến cơ quan thuế. . Đối với những văn bản, hồ sơ phải nộp cơ quan thuế theo quy định thì người nộp thuế nộp 01 bộ.

2. Văn bản phải được soạn thảo, ký, ban hành đúng thẩm quyền; đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư.

3. Văn bản thực hiện thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.


1 v n b n giao d ch v i c quan thu

1. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế

  • 4. Ngôn ngữ được sử dụng trong các tài liệu trong hồ sơ thuế là tiếng Việt.Tài liệu bằng tiếng NN thì phải được dịch ra tiếng Việt.. . NNT có thể tự dịch các tài liệu bằng tiếng NN, ký tên và đóng dấu và chịu trách nhiệm. Trường hợp tài liệu có tổng độ dài hơn 20 trang giấy A4 thì NTTcó văn bản giải trình và đề nghị chỉ cần dịch những ND, điều khoản có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế

  • Đối với hồ sơ Thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo HĐ tránh đánh thuế 2 lần thì tuỳ vào tính chất của từng loại HĐ và yêu cầu của CQT (nếu có), NNT cần dịch những ND chính trong HĐ như: tên HĐ, tên các ĐK trong HĐ, thời gian thực hiện HĐ  hoặc thời gian thực tế chuyên gia của nhà thầu NN…

  • Việc hợp pháp hoá lãnh sự đối với các giấy tờ, TL do CQ có thẩm quyền NN cấp chỉ bắt buộc trong trường hợp cụ thể


1 v n b n giao d ch v i c quan thu1

1. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế

5. Trường hợp phát hiện VB giao dịch không đáp ứng được các YC nêu trên thì CQT yêu cầu khắc phục sai sót và nộp bản thay thế. Thời điểm nhận được bản thay thế được coi là thời điểm nộpVB giao dịch.

Trường hợp phát hiện văn bản giao dịch với cơ quan thuế không đáp ứng được các yêu cầu nêu trên thì cơ quan thuế yêu cầu người có văn bản giao dịch khắc phục sai sót và nộp bản thay thế. 6. Thời điểm CQT nhận được bản thay thế hoặc bản dịch có đầy đủ các nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế được coi là thời điểm nhận văn bản giao dịch.


1 v n b n giao d ch v i c quan thu2

1. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế

Uỷ quyền trong giao dịch với cơ quan thuế- Người đại diện theo PLcủa NNT có thể UQ cho cán bộ phụ trách dưới mình một cấp ký TUY các văn bản, hồ sơ giao dịch với CQ thuế. - NNT là CN có thể UY cho TC-CN khác (trừ trường hợp ĐL thuế thực hiện theo quy định) được thay mặt mình thực hiện giao dịch với CQ thuế thì phải có VBUY theo Bộ luật dân sự. - Văn bản UY phải quy định cụ thể thời hạn, phạm vi UY. VB uỷ quyền phải gửi CQT cùng văn bản, hồ sơ giao dịch lần đầu trong khoảng thời gian UY.


2 quy n c a ng i n p thu

2.Quyền của người nộp thuế

  • 1. Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.

  • 2. Yêu cầuCQ QLthuế giải thích về việc tính thuế, ÂĐthuế;...

  • 3. Được giữ bí mật thông tin theo quy định của PL.

  • 4. Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của PL

  • 5. Ký HĐvới tổ chức kinh doanh DV làm thủ tục về thuế.

  • 6. Nhận văn bản kết luận KT thuế, thanh tra thuế củaCQQL thuế; yêu cầu giải thích nội dung kết luận KT thuế, thanh tra thuế; bảo lưu ý kiến trong BB kiểm tra thuế, thanh tra thuế.

  • 7. Được bồi thường thiệt hại do cơ quan thuế, công chức thuế gây ra theo quy định của pháp luật.

  • 8. Yêu cầu cơ quan QL thuế xác nhận việc TH nghĩa vụ nộp thuế của mình.

  • 9. Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

  • 10. Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác.


3 ngh a v c a ng i n p thu

3.Nghĩa vụ của người nộp thuế

  • 1. Đăng ký thuế, sử dụng MST theo quy định của PL2. Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.3. Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.4. Chấp hành chế độ KT, thống kê và quản lý, sử dụng HĐCT theo quy định của PL 5. Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, KT thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế. 6. Lập và giao HĐ-CT cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi HH, cung cấp DV theo quy định của PL.7. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của TK mở tại NH , tổ chức TD ; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của CQthuế.8. Chấp hành QĐ, thông báo, YC của cơ quanQL thuế, công chức QL thuế theo quy định của pháp luật.9. Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của PL trong trường hợp người đại diện theo PL hoặc đại diện theo UQ thay mặt NNT thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.


4 tr ch nhi m c a c quan qu n l thu

4.Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế

  • 1. Tổ chức thực hiện thu thuế theo quy định của pháp luật.

  • 2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn PL về thuế; công khai các thủ tục về thuế.

  • 3. Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho NNT; công khai mức thuế phải nộp của hộ gia đình, CNKD trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

  • 4. Giữ bí mật thông tin của NNTtheo quy định của Luật QLT.

  • 5. TH việc miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt, hoàn thuế theo theo quy định

  • 6. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

  • 7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.

  • 8. Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho đối tượng kiểm tra thuế, thanh tra thuế và giải thích khi có yêu cầu.

  • 9. Bồi thường thiệt hại cho NNTtheo quy định của Luật này.

  • 10. Giám định để xác định số thuế phải nộp của NNT theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


5 quy n h n c a c quan qu n l thu

5.Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế

  • 1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.3. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.4. Ấn định thuế.5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.6. Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật.8. Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ.


6 tr ch nhi m c a c c cq li n quan ch nh trong ql thu

6.Trách nhiệm của các CQ liên quan chính trong QL thuế

  • Trách nhiệm của Bộ Tài chính trong quản lý thuế

  • Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý thuế

  • . Trách nhiệm của các cơ quan khác của Nhà nước trong việc quản lý thuế

  • Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc tham gia quản lý thuế

  • Trách nhiệm của cơ quan thông tin, báo chí trong việc quản lý thuế

  • . Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế


7 h i ng t v n thu x ph ng th tr n

7.Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn

  • 1. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế quản lý thuế tại địa bàn xã, phường, thị trấn.

  • 2. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn gồm có:

  • a) Đại diện Uỷ ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, Công an xã, phường, thị trấn;

  • b) Đại diện các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh;

  • c) Đại diện Chi cục thuế quản lý địa bàn xã, phường, thị trấn.

  • Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm chủ tịch.

  • 3. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ tư vấn cho cơ quan thuế về mức thuế của các hộ, gia đình, cá nhân kinh doanh trên địa bàn, bảo đảm đúng pháp luật, dân chủ, công khai, công bằng, hợp lý. Nội dung tư vấn phải được ghi nhận bằng biên bản cuộc họp của Hội đồng.

  • 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.


8 x y d ng l c l ng qu n l thu

8.Xây dựng lực lượng quản lý thuế

  • 1. Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh; được trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả.

  • 2. Tiêu chuẩn công chức quản lý thuế:

  • a) Được tuyển dụng, đào tạo và sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

  • b) Có phẩm chất chính trị tốt, thực hiện nhiệm vụ đúng quy định của pháp luật, trung thực, liêm khiết, có tính kỷ luật, thái độ văn minh, lịch sự, tinh thần phục vụ tận tụy, nghiêm chỉnh chấp hành quyết định điều động và phân công công tác;

  • c) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; kiến thức chuyên sâu, chuyên nghiệp bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế.

  • 3. Nghiêm cấm công chức quản lý thuế gây phiền hà, khó khăn cho người nộp thuế; thông đồng, nhận hối lộ, bao che cho người nộp thuế để trốn thuế, gian lận thuế; sử dụng trái phép, chiếm dụng, chiếm đoạt tiền thuế.


Hi n i ho c ng t c qu n l thu

Hiện đại hoá công tác quản lý thuế

  • 1. Công tác quản lý thuế được hiện đại hoá về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, áp dụng rộng rãi công nghệ tin học, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở dữ liệu thông tin chính xác về người nộp thuế để kiểm soát được tất cả đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế; bảo đảm dự báo nhanh, chính xác số thu của ngân sách nhà nước; phát hiện và xử lý kịp thời các vướng mắc, vi phạm pháp luật về thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế.

  • 2. Nhà nước bảo đảm đầu tư, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để áp dụng phương pháp quản lý thuế hiện đại; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch điện tử và quản lý thuế điện tử; đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác để từng bước hạn chế các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt của người nộp thuế. Chính phủ ban hành chính sách về hiện đại hóa quản lý thuế


T ch c kinh doanh d ch v l m th t c v thu

Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

  • 1. Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ có điều kiện được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, thực hiện các thủ tục về thuế theo thoả thuận với người nộp thuế.

  • 2. Quyền của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

  • a) Được thực hiện các thủ tục về thuế theo hợp đồng với người nộp thuế;

  • b) Được thực hiện các quyền của người nộp thuế theo quy định của Luậtnày và theo hợp đồng với người nộp thuế.

  • 3. Nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

  • 4. Điều kiện hành nghề của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế


M t s quy nh chung v th t c hc thu

Một số quy định chung về thủ tục HC thuế

  • .Cách tính thời hạn để thực hiện các thủ tục hành chính thuế

  • 1. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày” thì tính liên tục theo dương lịch, kể cả ngày nghỉ.

  • 2. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày làm việc” thì tính theo ngày làm việc của cơ quan hành chính nhà nước, trừ ngày nghỉ theo quy định của pháp luật:

  • 3. Trường hợp thời hạn được tính từ một ngày cụ thể thì ngày bắt đầu tính thời hạn là ngày tiếp theo của ngày cụ thể đó.

  • 4. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.

  • 5. Ngày đã nộp hồ sơ thuế để tính thời hạn giải quyết công việc hành chính thuế là ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ giấy tờ, văn bản đúng theo quy định.


Ii ng k thu tt s 80 2012 tt btc bs tt 156 2013

II.Đăng ký thuế :TT Số: 80/2012/TT-BTC ( đã BS TT 156.2013)

  • 1.Khái niệm:

  • -Đăng ký thuế: ĐK thuế là việc NNT kê khai những thông tin của NNT theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho CQ quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với NN theo qui định

  • Tổng cục Thuế là cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý về đăng ký thuế và cấp mã số thuế.

  • - Mã số thuế : Mã số thuế là một dãy các chữ số được mã hóa theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của các Luật, Pháp lệnh thuế; Pháp luật phí là lệ phí, bao gồm cả người nộp thuế XK, thuế NK. Mã số thuế gồm 2 loại là mã số thuế 10 chữ số và mã số thuế 13 chữ số (cấp cho CN hoặc ĐV trực thuộc của đơn vị được cấp mã số thuế 10 chữ số).

  • NNTchỉ được cấp1 mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạt động từ khi ĐK thuế cho đến khi không còn tồn tại.


I t ng ng k thu

Đối tượng đăng ký thuế

  • .Đối tượng đăng ký thuế

  • 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hoá.

  • 2. Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

  • 3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

  • 4. Tổ chức được ủy quyền thu phí, lệ phí.

  • 5. Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với luật pháp Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

  • 6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các vấn đề về thuế như: các Ban quản lý dự án, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được hoàn thuế, hoặc được tiếp nhận hàng viện trợ từ nước ngoài.

  • 7. Tổ chức, cá nhân khác có phát sinh khoản phải nộp Ngân sách nhà nước


Th i h n ng k thu

Thời hạn đăng ký thuế

  • 1. Thời hạn đăng ký thuế

  • a) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

  • b) Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh nghĩa vụ nộp thuế, được hoàn thuế phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày:

  • - Được cấp Giấy chứng nhận hoạt động hoặc Giấy phép thành lập, hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

  • - Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh

  • Từ ngày phát sinh nghĩa vụ nộp, KT thuế...


H s th t c k thu

Hồ sơ Thủ tục ĐK thuế

  • ĐK thuế đối với DN:

  • Việc ĐK thuế thực hiện cùng với hồ sơ ĐKDN theo NĐ số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 / 04/ 2010 của CP và TT số 14/2010/TT-BKH ngày 04 / 06 / 2010 của Bộ KHĐT.

  • Khi hồ sơ ĐKDN đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận ĐKDN theo quy định, thông tin về hồ sơĐKDN được chuyển sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký ĐKDN, Tổng cục Thuế có trách nhiệm tạo mã số DN và chuyển mã số DN sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về ĐKDN để Phòng ĐKKD cấp tỉnh cấp cho DN.


H s th t c k thu1

Hồ sơ Thủ tục ĐK thuế

  • Đối với các đối tượng khác thực hiện theo TT số 80/2012 /TT-BTC ngày 22/ 05 năm 2012

  • -. Thời gian giải quyết hồ sơ: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định (áp dụng chung đối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã số thuế).

  • 3 Quy định hồ sơ: Người nộp thuế nộp 01 (một) bộ hồ sơ duy nhất (áp dụng chung đối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã số thuế).


H s th t c k thu2

Hồ sơ Thủ tục ĐK thuế

  • 2. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là tổ chức sản xuất kinh doanh không thành lập theo Luật Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc

  • a) Đối với tổ chức sản xuất kinh doanh

  • Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

  • - Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư TT số 80/2012và các bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế (nếu có);

  • - Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập.


H s th t c k thu3

Hồ sơ Thủ tục ĐK thuế

  • 3. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

  • - Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80

  • - Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);

  • - Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu.

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp và thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.


H s th t c k thu4

Hồ sơ Thủ tục ĐK thuế

4. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế

5. Hồ sơ đăng ký thuế đối với bên Việt Nam nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài

6. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí

  • 7. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân gồm

  • - Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 80;

  • - Bản sao không yêu cầu chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài.....


H s th t c k thu5

Hồ sơ Thủ tục ĐK thuế

  • 8. Hồ sơ đăng ký thuế đối với NNT là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (có hoàn thuế GTGT)

  • 9. Hồ sơ đăng ký thuế đối với NNT là tổ chức được UQ thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; các chủ DA; tổ chức khấu trừ thuế TNCN nhưng đơn vị không có HĐSXKD.

  • 10. Đối với một số ngành, nghề đặc biệt do các Bộ, ngành cấp giấy phép hoạt động (như tín dụng, luật sư, công chứng, dầu khí, bảo hiểm, y tế hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác) thì sử dụng giấy phép này thay cho Giấy chứng nhận đăng ký KD, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đầu tư trong hồ sơ đăng ký thuế.

  • 11. Đối với NNTsử dụng đất phi nông nghiệp là cá nhân, cơ quan thuế tự động cấp MST khi nhận hồ sơ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của năm đầu tiên.


N i n p h s ng k thu

Nơi nộp hồ sơ đăng ký thuế

. DN và các ĐV trực thuộc thành lập theo Luật DN, nộp hồ sơ tại cơ quan Đăng ký kinh doanh

  • 2. DN, tổ chức khác và các đơn vị trực thuộc ĐK thuế tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.

  • 3. TC-CN có trách nhiệm KT và nộp thay thuế ĐK thuế tại cơ quan thuế trực tiếp QL nơi có trụ sở. Riêng đối với CN nộp thuế TNCN thông qua cơ quan chi trả TN thì nộp tờ khai ĐK thuế tại cơ quan chi trả TN ; Cơ quan chi trả TN tổng hợp tờ khai của từng CN để nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

  • 4. CN thuộc diện nộp thuế TNCN tự nộp trực tiếp, ĐK thuế tại cơ quan thuế nơi phát sinh TN chịu thuế, nơi ĐK hộ khẩu.

  • 5. HTX tổ hợp tác, hộ, CN KD đăng ký thuế tại Chi cục thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.


Gi y cn k thu th i h n c p

Giấy CN ĐK thuế, Thời hạn cấp

a) Giấy chứng nhận đăng ký thuế: ký thuế được cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ” theo mẫu số 10-MST ban hành kèm theo TT 80 (trừ cá nhân thuộc diện nộp thuế TNCN và các trường hợp được cấp Thông báo MST).

b) Thẻ MST cá nhân: đối với Cá nhân thuộc diện nộp thuế TNCN : “Thẻ MST cá nhân”

c) Thông báo MST đối với:

  • NNT có phát sinh các HĐKD mới hoặc mở rộng HĐKD sang địa phương khác không thành lập CN hoặc đơn vị trực thuộc;

  • CN, nhómCN KD thiếu CMND hoặc thiếu giấy chứngCN ĐKKD;

  • - Cá nhân nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

  • - Bên VN nộp thay cho thuế nhà thầu, NT phụ nước ngoài;

  • - Đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang;

  • . Thời hạn cấp chứng nhận đăng ký thuế

  • CQ thuế có trách nhiệm cấp chứng nhận ĐKT không quá 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận được đủ hồ sơ .


Thay i th ng tin ng k

Thay đổi thông tin đăng ký

  • Trách nhiệm và thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký

  • 1. Đối với DN thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  • 2. Các tổ chức, hộ gia đình và CN khác thực hiện thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo TT 80

  • Đối với NNT đã được cấp ĐKT nhưng chưa TB thông tin về các TK của NNT đã mở tại các NHTM, tổ chức TD với cơ quan thuế trước thời điểm NĐ 83/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải TB bổ sung tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin ĐKT theo mẫu số 08-MST TT 156/2013 , chậm nhất ngày 31/ 12 /2013.

  • NNT trong quá trìnhSXKD , khi có thay đổi, BS số tài TK tại các NHTM, tổ chức TD thì phải TB cho CQ Thuế trực tiếp QL trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày PS sự thay đổi tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin ĐKT theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo TT 156 (thay thế Tờ khai điều chỉnh mẫu số 08-MST ban hành kèm theo TT số 80/2012/TT-BTC).


S d ng m s thu

Sử dụng mã số thuế

  • 1. Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và các giao dịch về thuế; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.

  • 2. Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước sử dụng mã số thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước.

  • Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản của người nộp thuế và các chứng từ giao dịch qua tài khoản


S d ng m s thu1

Sử dụng mã số thuế

  • Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

  • 1. Mã số thuế chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

  • a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động;

  • b) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

  • 2. Khi phát sinh trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế, tổ chức, cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

  • 3. Cơ quan thuế thông báo công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Mã số thuế không được sử dụng trong các giao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.


Iii khai thu t nh thu

III.Khai thuế, tính thuế

  • Khái niệm và nguyên tắc khai, tính thuế

  • Khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp theo quy định

  • Nguyên tắc:

  • Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.

  • Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định:như ấn định thuế, thuế khoán...


Khai thu t nh thu

Khai thuế, tính thuế

  • Đối với loại thuế khai theo tháng, quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không PS nghĩa vụ thuế hoặc đang thuộc diện được hưởng ƯĐ, miễn giảm thuế thì vẫn phải nộp HS khai trừ trường hợp đã chấm dứt HĐ phát sinh nghĩa vụ thuế và trường hợp tạm ngừng kinh doanh và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế

  • Đối với loại thuế khai theo tháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu HĐPS nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý. Kỳ tính thuế năm của thues TNDN, Tài nguyên được tính theo năm DL hoặc năm TC . Kỳ tính thuế năm của các loại thuế khác là năm DL.

  • NNT trong thời gian tạm ngừng KD và không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế


Khai thu t nh thu1

Khai thuế, tính thuế

  • Hồ sơ khai thuế

  • Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng:

  • Tờ khai thuế tháng;

  • Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào;bán ra;

  • Các tài liệu khác có liên quan

  • Hồ sơ khai thuế với kỳ tính thuế năm

  • Tờ khai thuế năm và các tài liệu khác liên quan

  • Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý: tờ khai thuế tạm tính và các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính;

  • Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm: tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.

  • Hồ sơ khai thuế với loại thuế khai, nộp theo từng lần phát sinh: chấm dứt KD,chuyển đổi , tổ chức lại....


Khai thu th ng qua i l thu

Khai thuế thông qua đại lý thuế

  • NNT có thể gửi tờ khai thuế thông qua tổ chức kinh soanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế) theo hợp đồng dịch vụ;

  • Đại diện theo pháp lụât của đại lý thuế ký tên, đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của NNT trên văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế;

  • Ghi họ tên, chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế trên tờ khai thuế;


Khai thu th ng qua i l thu1

Khai thuế thông qua Đại lý thuế

  • NNT gửi cho CQT thông báo bằng văn bản vv sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế kèm theo bản chụp hợp đồng dịch vụ có xác nhận của NNT trong thời hạn 5 ngày trước khi thực hiện lần đầu các công việc theo hợp đồng;

  • CQT thông báo những vấn đề liên quan đến văn bản, hồ sơ thuế do đại lý thuế thực hiện theo uỷ quyền, thông báo bổ sung hồ sơ thuế... cho đại lý thuế, đại lý thuế thông báo cho NNT;

    => Khai đầy đủ thông tin về Đại lý thuế trên Tờ khai thuế: Tên, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại... liên hệ của Đại lý thuế; Số, ngày của Hợp đồng dịch vụ giữa Đại lý thuế và NNT.


I t ng n p thu kho n lo i thu ad thu kho n

Đối tượng nộp thuế khoán, loại thuế AD thuế khoán

Đối tượng nộp thuế theo PP khoán gồm:

  • a) CN, nhóm CNKD không ĐKKD hoặc thuộc đối tượng không phải ĐKKD. không ĐK thuế và không thực hiện ĐK thuế theo thời hạn đôn đốc đăng ký thuế của cơ quan thuế.

  • b) CN, nhóm CNKD không thực hiện chế độ kế toán, HHĐ-CT.

  • c) CN, nhóm CNKD không thực hiện đúng chế độ kế toán, HĐ-CT dẫn đến không xác định được số thuế phải nộp phù hợp với thực tế kinh doanh.

  • d) CN, nhóm CNKD khai thác tài nguyên thủ công, phân tán, lưu động, không thường xuyên.

    . Loại thuế áp dụng theo phương pháp khoán bao gồm:

  • a) Thuế giá trị gia tăng.

  • b) Thuế tiêu thụ đặc biệt.

  • c) Thuế thu nhập cá nhân.

  • d) Thuế tài nguyên.

  • đ) Phí BVMT đối với hoạt động khai thác khoáng sản.


Th i h n khai thu

Thời hạn khai thuế


Gia h n n p h s khai thu

Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế,

  • Gia hạn: Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

  • Thời gian gia hạn: không quá 30 ngày với hồ sơ khai thuế tháng, thuế năm, thuế tạm tính, thuế theo từng lần phát sinh; 60 ngày với hồ sơ khai quyết toán thuế.


Gia h n n p h s khai thu1

Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế,

Thủ tục gia hạn:

  • NNT phải gửi đến CQ thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế VB đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộpHS khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận củaUBND xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn.

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được VB đề nghị gia hạn nộp HS khai thuế, CQ thuế phải trả lời bằng VB về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp HS khai thuế. Nếu CQ thuế không có VB trả lời thì coi như đề nghị được chấp nhận.


Khai b sung hs khai thu

Khai bổ sung HS khai thuế

  • Sau khi hết hạn nộp HS khai thuế theo quy định, NNTphát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.


Khai b sung h s khai thu

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

  • Có thể khai bổ sung, điều chỉnh cho tất cả các TK thuế theo kỳ tính thuế có sai sót, nhầm lẫn đã gửi đến CQ thuế; Đối với các TK thuế lập theo từng lần phát sinh nếu có sai sót, nhầm lẫn thì lập lại tờ khai mới, không khai điều chỉnh, bổ sung;

  • Tờ khai bổ sung, điều chỉnh được lập lại đầy đủ các chỉ tiêu và với số liệu đúng;

  • Việc khai bổ sung, điều chỉnh có thể làm tăng/giảm hoặc không thay đổi tiền thuế. Nếu khai bổ sung, điều chỉnh không làm thay đổi tiền thuế thì không cần lập Bản giải trình mẫu 01/KHBS kèm theo;

  • Nếu khai BS hồ làm tăng tiền thuế phải nộp thì tự xác định tiền chậm nộp, căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định. Trường hợp NNT không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho NNT biết


N nh thu

Ấn định thuế

  • Ấn định thuế là việc CQ thuế XĐ số thuế phải nộp và YC người nộp thuế chấp hành nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của CQ thuế trong trường hợp NNT không KK hoặc kê KK thuế không đầy đủ, trung thực

  • Nguyên tắc ấn định thuế

  • Việc ấn định thuế phải bảo đảm khách quan, công bằng và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế.

  • Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.


N nh thu1

Ấn định thuế

  • 1. Ấn định thuế đối với trường hợp NNT vi phạm PL thuế

  • a) Không đăng ký thuế

  • b) Không nộp HS khai thuế trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn

  • c) Không BS, hoặc BS không đầy đủ HS khai thuế theo yêu cầu của CQ thuế

  • d) Không xuất trình tài liệu KT, HĐCT và các tài liệu LQ đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của NNT;

  • e) Trường hợp KT thuế, T.TR thuế, có căn cứ CM hạch toán KT không đúng quy định, số liệu không đầy đủ, chính xác, trung thực

  • g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán TS ;

  • h) Đã nộp HS khai thuế nhưng không tự tính được số thuế phải nộp.


N nh thu2

Ấn định thuế

  • NNT theo PP kê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp:

  • a) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp.

  • b) Qua kiểm tra hàng hoá mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hoá mua vào, bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường.


N nh thu3

Ấn định thuế

. Đối với một số ngành nghề HĐKDqua kiểm tra phát hiện sổ sách, kế toán, hoá đơn, chứng từ không đầy đủ hoặc có vi phạm pháp luật về thuế hoặc có phát sinh bất hợp lý trong việc kê khai, nộp thuế thì cơ quan thuế ấn định tỷ lệ GTGT, tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trên doanh thu hoặc ấn định doanh thu, thu nhập chịu thuế. Việc ấn định doanh thu, thu nhập để xác định số thuế phải nộp dựa trên một hoặc một số tiêu chí đã được xác định rõ như chi phí thuê nhà, chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí nguyên nhiên vật liệu...Việc ấn định này do Bộ Tài chính quy định cụ thể áp dụng đối với từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh trong từng thời kỳ


N nh thu4

Ấn định thuế

  • Căn cứ ấn định thuế:

  • Trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai:

  • - Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, thu thập từ: NNT khai báo, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế; Các cơ quan quản lý Nhà nước

  • - Tham khảo, đối chiếu số thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng nghành nghề, cùng mặt hàng, cùng quy mô tại địa phương.

  • - Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.

    Tùy theo mức độ vi phạm, cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp (ấn định toàn bộ) hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp.


N nh thu5

Ấn định thuế

  • Căn cứ ấn định thuế:

  • CQthuế ấn định thuế đối với người nộp thuế theo KK có vi phạm pháp luật thuế dựa vào một hoặc đồng thời các căn cứ sau:

  • a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thu thập từ:

  • - NNT khai báo với cơ quan thuế về doanh thu, chi phí, thu nhập, số thuế phải nộp trong các kỳ khai thuế trước.

  • - Tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế.

  • - Các cơ quan quản lý Nhà nước khác.

  • b) Các thông tin về: NNT kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng qui mô ; Số thuế phải nộp BQ cùng ngành nghề, cùng mặt hàng.

  • c) Tài liệu và kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực.


N nh thu6

Ấn định thuế

  • Trường hợp hộ KD cá nhân KD nộp thuế theo phương pháp khoán thuế

  • Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu KK của hộ KD, cá nhân KD, cơ sở dữ liệu của CQ thuế, ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán.

  • Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch và phải được công khai trong địa bàn xã, phường, thị trấn. Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy mô kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán.


N nh thu7

Ấn định thuế

  • Trách nhiệm của CQQL thuế,NNT

  • Đối với cơ quan quản lý thuế

  • Khi ấn định thuế, CQ thuế phải gửi Quyết định ấn định thuế cho người nộp thuế theo mẫu số 01/AĐTH ban hành kèm theo 156-2013

  • - Trường hợp số thuế ấn định của CQQLthuế lớn hơn số thuế phải nộp thì cơ quan QL thuế phải hoàn trả lại số tiền thuế nộp thừa và bồi thường thiệt hại theo quyết định giải quyết khiếu nại của CQ nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án


N nh thu8

Ấn định thuế

  • Đối với người nộp thuế

  • Thời hạn nộp thuế là 10 ngày kể từ ngày CQ thuế ký QĐ ấn định thuế. Trường hợp số tiền thuế ấn định từ 500 trđ trở lên, thời hạn nộp thuế là 30 ngày

  • Trường hợp sau khi CQ thuế ký QĐ ấn định thuế,NNT nộp hồ sơ khai thuế của kỳ khai thuế hoặc lần khai thuế đã bị ấn định thuế thì người nộp thuế vẫn thực hiện nộp thuế theo quyết định ấn định thuế của CQ thuế.

  • Trường hợp người NNT không đồng ý với số thuế do cơ quan thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số thuế đó, đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan thuế giải thích hoặc khiếu nại .


N p thu

Nộp thuế

  • Thời hạn nộp thuế

  • Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp CQ quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên TB của CQ quản lý thuế.

  • Thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 của năm phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp NNT mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.


N p thu1

Nộp thuế

  • Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam.

  • . Trường hợp được phép nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chính thì:

  • a) NNT chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của NHNN.

  • Trường hợp NNT thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì phải quy đổi số ngoại tệ phải nộp sang đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN công bố có hiệu lực tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào NSNN.


N p thu2

Nộp thuế

  • Địa điểm nộp thuế

  • a) Thông qua NH thương mại, tổ chức TD khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

  • b) Tại Kho bạc Nhà nước;

  • c) Tại cơ quan thuế quản lý thu thuế;

  • d) Thông qua tổ chức được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;

    NHTM, tổ chức TD khác và tổ chức DV theo quy định của PL, Kho bạc NN, cơ quan thuế quản lý thu thuế, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, cán bộ, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt kịp thời vào NSNN.

    NNT nộp tiền thuế vào NSNN bằng tiền mặt hoặc CK hoặc bằng các hình thức điện tử khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính..


N p thu3

Nộp thuế

  • Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt

  • . Trường hợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo thứ tự thanh toán sau đây:

  • a) Tiền thuế nợ;

  • b) Tiền thuế truy thu;

  • c) Tiền chậm nộp;

  • d) Tiền thuế phát sinh;

  • đ) Tiền phạt.

  • Trường hợp trong cùng một thứ tự thanh toán có nhiều khoản phải nộp có thời hạn nộp khác nhau thì thực hiện theo trình tự thời hạn nộp thuế của khoản phải nộp, khoản nào có hạn nộp trước được thanh toán trước.


N p thu4

Nộp thuế

  • Xác định ngày đã nộp thuế là ngày:

  • a) Đối với nộp thuế bằng tiền mặt, CK: Ngày nộp tiền thuế là ngày cơ quan, tổ chức thu tiền thuế xác nhận, ký, đóng dấu trên chứng từ nộp thuế của NNT.

  • b) Đối với nộp thuế bằng các hình thức giao dịch điện tử: Ngày nộp tiền thuế là ngày người nộp thuế thực hiện giao dịch trích TK của mình tại NH, tổ chức TD để nộp thuế và được hệ thống thanh toán của NH, tổ chức TD phục vụ NNT (CoreBanking) xác nhận giao dịch nộp thuế đã thành công.

  • c) Cơ quan thuế thực hiện bù trừ trong trường hợp NNT vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ trên Quyết định về việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN


N p thu5

Nộp thuế

Trường hợp được gia hạn nộp thuế

  • a) Bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến SXKD do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.

  • b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở SXKD theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.

  • c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước.

  • d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác.


N p thu6

Nộp thuế

  • Thời gian gia hạn:

  • - không quá 2 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ:

  • + Nếu tài sản của người nộp thuế thiệt hại vật chất từ 50% trở xuống thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với tỷ lệ thiệt hại trong thời hạn một năm.

  • + Nếu người nộp thuế bị thiệt hại vật chất trên 50% so với tổng tài sản ghi trên sổ sách kế toán quý liền kề trước thời điểm xảy ra thiệt hại thì được xử lý gia hạn nộp số tiền thuế còn nợ tối đa không quá hai (02) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế

  • + Không quá một năm đối với trường hợp khác: di dời, chậm TT tiền XDCB và khó khăn đặc biệt khác

  • Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, người nộp thuế không bị phạt HC về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số thuế được gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, người nộp thuế phải nộp thuế vào NSNN


N p thu7

Nộp thuế

  • Thủ tục gia hạn nộp thuế:

  • Hồ sơ gia hạn gồm:

  • - Văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt.

  • - Tài liệu chứng minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế.

  • + Biên bản XĐ mức độ,GT thiệt hại do bị thiên ta, tai nạn bất ngờ..

  • + QĐ của CQ nhà nước về việc di chuyển địa điểm KD của DN…

  • Thời hạn xử lý:

  • + Nếu chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho NNT đề nghị giải trình hoặc bổ sung . Nếu không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì không được xử lý gia hạn nộp thuế.

  • + Nếu hồ sơ gia hạn nộp thuế đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có văn bản gửi người nộp thuếchấp thuậ được gia hạn hay không.


N p thu8

Nộp thuế

  • Nộp dần tiền thuế nợ

  • 1. NNT được nộp dần tiền thuế nợ tối đa không quá 12 tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thi hànhQĐ hành chính thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • a) CQ thuế đã ban hành QĐ áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hànhQĐ hành chính thuế nhưngNNT không có khả năng nộp đủ trong một lần .

  • b) Có bảo lãnh TT của tổ chức TD - được thành lập và HĐ theo Luật các tổ chứcTD và phải chịu trách nhiệm về việc đáp ứng đủ ĐK thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh theo quy định của PL.

  • c) Thư bảo lãnh của bên bảo lãnh với cơ quan thuế liên quan phải cam kết sẽ thực hiện nộp thay toàn bộ tiền thuế được bảo lãnh cho NNT ngay khi NNT không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định .

  • d) NNT phải cam kết chia đều số tiền thuế được bảo lãnh để nộp dần theo tháng, chậm nhất vào ngày cuối tháng.


N p th a ti n thu

Nộp thừa tiền thuế

  • Giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo các cách sau:

  • a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế

  • b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục NSNN . Trường hợp quá 06 tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì làm thủ tục hoàn lại .

  • c) NNT có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa ,khoản này sau khi thực hiện bù trừ mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế


T nh ti n ch m n p i v i vi c ch m n p ti n thu

Tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế

  • . Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế

  • a) Chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • b) Nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước.

  • c) Trường hợp NHTM, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế nhưng chậm nộp số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế đã thu nhưng chưa nộp ngân sách nhà nước.


X c nh ti n ch m n p ti n thu

Xác định tiền chậm nộp tiền thuế

  • a) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2013 thì tiền chậm nộp được tính như sau:

  • 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thứ 90 (chín mươi);

  • 0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày chậm nộp thứ 91 trở đi.

  • b) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2013 nhưng sau ngày 01/7/2013 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/7/2013 tính phạt chậm nộp theo tỷ lệ 0,05%, từ ngày 01/7/2013 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.

  • Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp. Việc xác định số tiền chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp tiền thuế và mức tỷ lệ phần trăm (%) trên ngày theo hướng dẫn trên


Mi n ti n ch m n p ti n thu

Miễn tiền chậm nộp tiền thuế

  • . Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy định có quyền đề nghị miễn tiền chậm nộp trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác.

  • Danh mục về bệnh hiểm nghèo thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác.

  • . Mức miễn tiền chậm nộp tối đa không quá: giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại


U nhi m thu thu

Uỷ nhiệm thu thuế

  • Thẩm quyền và phạm vi uỷ nhiệm thu thuế

  • . Cơ quan thuế uỷ nhiệm cho tổ chức, cá nhân thực hiện thu một số khoản thuế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế sau đây:

  • - Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

  • - Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

  • - Thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán;

  • - Thuế thu nhập cá nhân.

  • Đối với các loại thuế khác, nếu cơ quan thuế uỷ nhiệm cho tổ chức, cá nhân khác thu thì phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.


Ho n thu

Hoàn thuế

  • Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế

  • Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với các trường hợp sau đây:

  • 1. Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT;

  • 2. Tổ chức, cá nhân thuộc diện được hoàn thuế XK, thuế NK theo quy định của Luật thuế XK-NK;

  • 3. Cá nhân thuộc diện được hoàn thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế TNCN;

  • 4. Tổ chức, cá nhân KD thuộc diện được hoàn thuế TTĐB theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

  • 5. Tổ chức, cá nhân nộp các loại thuế khác có số tiền thuế đã nộp vào NSNN lớn hơn số tiền thuế phải nộp.


Mi n thu gi m thu

. Miễn thuế, giảm thuế

Trường hợp NNT thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế

  • NNT tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm trong HS khai thuế hoặc HS miễn, giảm thuế gửi cho CQ thuế QL trực tiếp, trừ các trường hợp cơ quan thuế ra QĐ miễn giảm

  • Tài liệu liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế là một phần của HS khai thuế.


Mi n thu gi m thu1

Miễn thuế, giảm thuế

Trường hợp CQ thuế QĐ miễn thuế, giảm thuế

CQ thuế trực tiếp KT hồ sơ ra QĐ miễn thuế, giảm thuế :

1.Miễn, giảm thuế TNCN:

2.Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật không có khả năng nộp thuế.

3. Miễn, giảm thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên

4. Miễn, giảm thu tiền SD đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước


Mi n thu gi m thu2

Miễn thuế, giảm thuế

  • . Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế phải kiểm tra hồ sơ theo quy định và ra quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH hoặc thông báo cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo Thông tư156 .

  • Trường hợpNNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế tiến hành kiểm tra thực tế. Thời hạn ra quyết định miễn thuế, giảm thuế trong trường hợp này là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.


X a n ti n thu ti n ph t

Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

  • Trường hợp được xoá nợ tiền thuế(tiền phạt thì đồng thời được xóa khoản tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp tiền phạt phát sinh từ khoản nợ đó.)

    a) DN bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoảnTTtheo quy định củaPL phá sản mà không còn tiền, TS để nộp tiền thuế.

    b) CN được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế.

    c) Các khoản nợ tiền thuế không thuộc trường hợp trên, đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    - Khoản nợ tiền thuế đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp;

    -Cơ quan thuế đãAD tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hànhQĐ hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế;


X a n ti n thu ti n ph t1

Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

  • . Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt

  • - VB đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt của cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

  • - Tờ khai QT thuế đến thời điểm Toà án ra quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp (đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản);

  • - Tài liệu liên quan đến việc đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: Bản sao quyết định tuyên bố phá sản DN của Toà án; giấy tờ CM cá nhân được PL coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự;


Ki m tra thanh tra qu n l r i ro

Kiểm tra, Thanh tra, quản lý rủi ro

  • Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

  • Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:

    -Thủ trưởng Cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra thuế

    +Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của nnt không quá 05 ngày làm việc , nếu phải gia hạn không quá 05 ngày làm việc thực tế.

    + QĐ kiểm tra thuế tại trụ sở phải được gửi cho NNT chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.

    +Đối với trường hợp phải kiểm tra mà trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được QĐ kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm công bố QĐ kiểm tra mà NNT chứng minh được với cơ quan thuế số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp theo xác định của cơ quan thuế, thì Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế

    - Quyền và nghĩa vụ củaNNT trong kiểm tra thuế tại trụ sở NNT.


Ki m tra thanh tra qu n l r i ro1

Kiểm tra, Thanh tra, quản lý rủi ro

  • Thanh tra tại trụ sở người nộp thuế

    Các trường hợp thanh tra tại trụ sở người nộp thuế:

  • - Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt.

  • - Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hoá; hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.


Ki m tra thanh tra qu n l r i ro2

Kiểm tra, Thanh tra, quản lý rủi ro

  • Quyết định thanh tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi ban hành quyết định thanh tra.

  • Thời hạn thanh tra thuế do Tổng cục Thuế tiến hành không quá 45 ngày làm việc, trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày làm việc; do Thanh tra Cục thuế, Chi cục Thuế tiến hành không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày làm việc.


Ki m tra thanh tra qu n l r i ro3

Kiểm tra, Thanh tra, quản lý rủi ro

  • Thanh tra lại các kết luận thanh tra thuế

  • 1. Thẩm quyền thanh tra lại các vụ việc đã được kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong ngành Thuế như sau:

  • a) Chánh Thanh tra Bộ Tài chính quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế kết luận thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Tài chính nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.

  • b) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thuế kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

  • c) Cục trưởng Cục Thuế quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chi cục trưởng Chi cục Thuế kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật


P d ng qu n l r i ro c a c quan thu

Áp dụng quản lý rủi ro của cơ quan thuế

  • 1. Thu thập thông tin người nộp thuế phục vụ cho việc quản lý rủi ro về thuế,

  • 2. Xây dựng bộ tiêu chí phục vụ quản lý rủi ro.

  • 3. Cơ quan thuế xây dựng và phát triển hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo tự động đánh giá rủi ro của người nộp thuế theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế được khách quan, minh bạch và hiệu quả.

  • 4. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm căn cứ quy định về quản lý rủi ro đánh giá việc tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế để thực hiện hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ trong quản lý thuế và lựa chọn đối tượng đưa vào kế hoạch kiểm tra, thanh tra thuế


Khi u n i t c o kh i ki n

Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện

Các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại, khởi kiện

. NNT, cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính sau của cơ quan thuế:

  • a) Quyết định ấn định thuế; Thông báo nộp thuế;

  • b) Quyết định miễn thuế, giảm thuế;

  • c) Quyết định hoàn thuế;

  • d) Quyết định xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế;

  • đ) Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

  • e) Kết luận thanh tra thuế;

  • g) Quyết định giải quyết khiếu nại;

  • h) Các quyết định hành chính khác theo quy định của pháp luật.

  • Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của CQ thuế các cấp


N p thu trong th i gian gi i quy t khi u n i kh i ki n

Nộp thuế trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện

Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của người nộp thuế về số tiền thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định, người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế đó, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế được xác định theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án thì người nộp thuế được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa và được trả tiền lãi tính trên số tiền thuế nộp thừa.


X ph t vi ph m h nh ch nh v thu tt 166 2013 tt btc

Xử phạt vi phạm hành chính về thuế TT: 166/2013/TT-BTC

  • a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế của NNT:

  • Hành vi vi phạm quy định về thủ tục thuế: hành vi chậm nộp hồ sơ ĐK thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ ĐK thuế so với thời hạn quy định; khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế; chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định; vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế; vi phạm trong việc chấp hành quyết định KT, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành QĐ hành chính thuế.

  • Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn.

  • Hành vi trốn thuế, gian lận thuế.


X ph t vi ph m h nh ch nh v thu tt 166 2013 tt btc1

Xử phạt vi phạm hành chính về thuế TT: 166/2013/TT-BTC

  • b) Hành vi vi phạm hành chính về thuế của tổ chức tín dụng và tổ chức, cá nhân khác có liên quan:

  • Hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế;

  • Hành vi không thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

  • Hành vi không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; tài khoản của người nộp thuế nợ thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước theo quy định của Luật quản lý thuế.


Th i hi u x ph t vi ph m h nh ch nh v thu

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế

a) Đối với HV vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm, kể từ ngày HV vi phạm được thực hiện đến ngày raQĐ xử phạt.

b) Đối với HV khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, thuế được miễn, giảm; HV trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì thời hiệu xử phạt là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến ngày ra quyết định xử phạt.

. Thời hạn truy thu thuế

  • Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì NNT không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào NSNN trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

  • Trường hợp, NNT không ĐK thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, thuế trốn, thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện HVvi phạm. Ngày phát hiện HV vi phạm hành chính về thuế là ngày lập biên bản vi phạm hành chính về thuế.


Th i hi u x ph t vi ph m h nh ch nh v thu1

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế

  • Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm HC về thuế

  • Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm HC về thuế, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong QĐxử phạt vi phạm hành chính thuế theo hình thức phạt tiền hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó.

  • Những trường hợp không xử phạt vi phạm HC về thuế

  • Trường hợp khai sai, NNT đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã nộp đủ số tiền thuế phải nộp, trước thời điểm cơ quan thuế công bố QĐ kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiệnkhông qua thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT hoặc trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.


C c h nh th c x ph t vi ph m hc v thu

Các hình thức xử phạt vi phạm HC về thuế

  • 1. Phạt cảnh cáo

  • Phạt cảnh cáo áp dụng đối với HVvi phạm thủ tục thuế không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và theo quy định áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo. Hình thức xử phạt cảnh cáo được QĐ bằng văn bản.

  • 2. Phạt tiền

  • a) Đối với HV vi phạm về thủ tục thuế: Phạt theo số tiền tuyệt đối tối đa không quá 200 triệu đồng đối với NNT là tổ chức và tối đa không quá 100 triệu đồng đối với NNT là cá nhân

  • Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm về thủ tục thuế là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung phạt tiền được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tiền phạt tối thiểu cộng với mức tiền phạt tối đa của khung phạt tiền.

  • . Đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế thì mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm 20% mức phạt trung bình của khung phạt tiền.


C c h nh th c x ph t vi ph m hc v thu1

Các hình thức xử phạt vi phạm HC về thuế

  • b) Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn: Phạt 20% số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn.

  • c) Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Mức phạt tiền quy định tại Điều 13 Thông tư 166- 2013 là mức phạt tiền áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức, mức phạt tiền đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức.

  • d) Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm của tổ chức TD


C c h nh th c x ph t vi ph m quy nh v th t c thu

Các hình thức xử phạt vi phạm quy định về thủ tục thuế

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi :

-Nộp hồ sơ ĐK thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin tronghồ sơ ĐK thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

-Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 400 000 đ đến 5 000 000 cho mỗi hành vi vi phạm cụ thể quy định tại các Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của TT 166-2013,


X ph t i v i hv khai sai d n n thi u s ti n thu ph i n p ho c t ng s ti n thu c ho n

Xử phạt đối với HV khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn

  • Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, tăng số thuế được miễn, giảm nhưng:

  • a,NNT phát hiện và đã ghi chép kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ kế toán, HĐCT khi lập báo cáo tài chính, QT thuế.

  • b) NNT chưa điều chỉnh, ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán,HĐCT kê khai thuế, nhưng khi bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, đã tự giác nộp đủ số tiền thuế khai thiếu vào NSNN trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền lập biên bản KT thuế, kết luận thanh tra thuế.

  • c) Đã bị CQcó thẩm quyền lập biên bản KTthuế, kết luận thanh tra thuế xác định là có HV khai man, trốn thuế, nhưng nếu là vi phạm lần đầu, có tình tiết giảm nhẹ và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế vàoNSNN trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra QĐ xử phạt thì CQ thuế lậpBB ghi nhận để xử phạt theo mức phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

  • d) Sử dụng HĐCT bất hợp pháp để hạch toán giá trị HHDVmua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm, nhưng khi cơ quan thuếKT phát hiện, người mua có hồ sơ, tài liệu, HĐCT chứng minh được lỗi vi phạm HĐ bất hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.


X ph t i v i hv khai sai d n n thi u s ti n thu ph i n p ho c t ng s ti n thu c ho n1

Xử phạt đối với HV khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn

  • . Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định trên là 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm cao hơn so với mức quy định của pháp luật về thuế.

  • Trường hợp vi phạm theo quy định trên thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định là 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu tại còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ số tiền thuế nợ, số tiền thuế thiếu, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

  • Cơ quan thuế xác định số tiền thuế thiếu, số ngày chậm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế; số tiền phạt và ra quyết định xử phạt đối với người nộp thuế.

  • Trường hợp, NNT có hành vi khai sai quy định trên nhưng không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế thì không bị xử phạt theo quy định về thiếu tiền thuế mà bị xử phạt theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 TT 166: phạt tiền từ 1,2 tr đến 3tr đồng


H nh vi tr n thu gian l n thu

Hành vi trốn thuế, gian lận thuế

  • 1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên:

  • a) Không nộp hồ sơ ĐK thuế, hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định

  • b) Sử dụng HĐCT không hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp HĐCT không có giá trị sử dụng để KK thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

  • c) Lập thủ tục, hồ sơ huỷ vật tư, HH hoặc giảm số lượng, giá trị vật tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm.

  • d) Lập hoá đơn sai về số lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ralàm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn thực tế.

  • đ) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; không kê khai, kê khai sai, không trung thực làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm.

  • e) Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế.


H nh vi tr n thu gian l n thu1

Hành vi trốn thuế, gian lận thuế

  • g) Sử dụng hàng hoá được miễn thuế, xét miễn thuế (bao gồm cả không chịu thuế) không đúng với mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế.

  • h) Sửa chữa, tẩy xoá chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

  • i) Huỷ bỏ chứng từ kế toán, sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

  • k) Sử dụng hoá đơn, chứng từ, tài liệu không hợp pháp trong các trường hợp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn; khai sai căn cứ tính thuế phát sinh số thuế trốn, số thuế gian lận.

  • l) Người nộp thuế đang trong thời gian xin tạm ngừng kinh doanh nhưng thực tế vẫn kinh doanh.

  • m) Hàng hoá vận chuyển trên đường không có hoá đơn, chứng từ hợp pháp.


H nh vi tr n thu gian l n thu2

Hành vi trốn thuế, gian lận thuế

  • 2. Phạt tiền 1,5 lần khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong các trường hợp: vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.

  • 3. Phạt tiền 2 lần khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ.

  • 4. Phạt tiền 2,5 lần khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.

  • 5. Phạt tiền 3lần khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi.


H nh vi tr n thu gian l n thu3

Hành vi trốn thuế, gian lận thuế

  • . Các hành vi vi phạm bị phát hiện trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế hoặc bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nhưng không làm giảm số thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn, không làm tăng số thuế miễn, giảm và không thuộc trường hợp bị xử phạt đối với hành vi trốn thuế thì bị xử phạt về hành vi vi phạm về thủ tục thuế theo quy định hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.

  • Trường hợp đang thuộc diện được miễn thuế, hoàn thuế mà KK không đúng căn cứ xác định số thuế được miễn, số thuế được hoàn nhưng không làm thiệt hại đến số thuế của NSNN thì không bị xử phạt đối với hành vi trốn thuế mà xử phạt về hành vi vi phạm về thủ tục thuế với mức phạt cao nhất.

  • Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, đã tự giác nộp đầy đủ số tiền thuế phải nộp vào NSNN trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản vi phạm HC về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thì bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế .Trường hợp, đã nộp hồ sơ khai thuế nhưng khai sai, gian lận thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, gian lận, trốn thuế thì ngoài việc bị xử phạt về thủ tục thuế còn bị xử phạt về khai thiếu thuế hoặc trốn thuế.


H nh vi tr n thu gian l n thu4

Hành vi trốn thuế, gian lận thuế

  • Trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai đang trong thời hạn hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN bị phát hiện có hành vi vi phạm như khai sai làm tăng khống chi phí để tăng số lỗ, để giảm lãi; giảm chi phí để tăng lãi và xác định không đúng các điều kiện để được hưởng miễn thuế TNDN thì:

  • a) Nếu vi phạm được kiểm tra phát hiện ngay trong thời gian đang được ưu đãi miễn thuế TNDN thì không xử phạt về hành vi trốn thuế mà thực hiện xử phạt vi phạm về thủ tục thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán;

  • b) Nếu vi phạm chưa được kiểm tra phát hiện mà cá nhân, tổ chức không tự điều chỉnh hậu quả làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tiếp sau khi hết thời hạn được miễn thuế TNDN thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế.


X ph t vi ph m h nh ch nh i v i t ch c t n d ng

Xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức tín dụng

  • . Tổ chức TD không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ TK của NNT vào tài khoản của NSNN đối với số tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quyết định cưỡng chế của cơ quan thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong trường hợp: tại thời điểm đó, TK của NNT có số dư mà NNTphải nộp theo quyết định cưỡng chế của cơ quan thuế.

  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết hạn trích tiền từ TK của NNT mở tại tổ chức TD, cơ quan thuế phải lập biên bản vi phạm HC về thuế và ra QĐ xử phạt đối với tổ chức TD . Mức xử phạt tương ứng số tiền không trích chuyển vào NSNN theo quyết định cưỡng chế. Trường hợp này, cơ quan thuế vẫn phải áp dụng các biện pháp nhằm thu đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt đối với người nộp thuế còn nợ.

  • Tổ chức tín dụng không bị xử phạt trong trường hợp tại thời điểm đó, tài khoản tiền gửi của NNT không còn số dư hoặc đã trích chuyển toàn bộ số dư TK vào NSNN nhưng vẫn không đủ số tiền thuế…


X ph t vi ph m h nh ch nh v thu v i i t ng kh c

Xử phạt vi phạm hành chính về thuế với đối tượng khác

Xử lý vi phạm đối với tổ chức và cá nhân khác

Tổ chức, cá nhân liên quan có hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, gian lận thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

3. Bên bảo lãnh việc thực hiện nghĩa vụ thuế phải nộp thay tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt cho NNT theo nội dung cam kết tại văn bản bảo lãnh trong trường hợp NNT không nộp các khoản nêu trên vào tài khoản NSNN.

Trường hợp, đến thời hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt mà NNTkhông thực hiện nộp tiền thuế.. vào NSNN, bên bảo lãnh chưa nộp thay tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt (nếu có) cho người NNT theo cam kết tại văn bản bảo lãnh thì bên bảo lãnh phải trả tiền chậm nộp theo mức 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp, 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp và bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật.


C c h nh vi vi ph m h nh ch nh v thu

Các hành vi vi phạm hành chính về thuế

Thẩm quyền xử phạt của cơ quan thuế được quy định như sau:


X ph t vi ph m h nh ch nh v thu kh ng l p bi n b n

Xử phạt vi phạm hành chính về thuế không lập biên bản

  • Xử phạt vi phạm hành chính về thuế không lập biên bản

  • 1. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt tại chỗ.

  • 2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế tại chỗ phải ghi rõ: ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. Trường hợp, phạt tiền thì ghi rõ mức tiền phạt trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.


X ph t vi ph m h nh ch nh c l p bi n b n

. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản

  • . Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản

  • 1. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế có lập biên bản được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính về thuế, trừ trường hợp quy định lập không lập biên bản

  • 2. Trường hợp, người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế đã được cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện, ghi nhận vào biên bản kiểm tra, thanh tra, kết luận thanh tra thì không phải lập biên bản trước khi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền xử phạt căn cứ biên bản thanh tra, kiểm tra, kết luận thanh tra thuế để ra quyết định xử phạt.

  • 3. Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế có lập biên bản phải được người có thẩm quyền xử phạt lập thành hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính. Hồ sơ bao gồm biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt hành chính, các tài liệu, giấy tờ có liên quan và phải được đánh bút lục.


Chuy n h s n u c d u hi u t i ph m truy c u tr ch nhi m h nh s

Chuyển hồ sơ nếu có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

  • Chuyển hồ sơ vụ vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

  • 1. Trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính về thuế, nếu xét thấy tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

  • 2. Trường hợp, người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đang trong thời gian thi hành quyết định xử phạt, nếu hành vi vi phạm được phát hiện có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thì người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đó và trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ phải chuyển hồ sơ xử lý vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để xử lý; trường hợp đã thi hành xong quyết định xử phạt thì người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để xử lý.


N p ti n ph t vi ph m h nh ch nh v thu

Nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế

  • 1. Thủ tục nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế

  • a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại kho bạc nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt

  • Trường hợp, quyết định xử phạt có ghi thời hạn nhiều hơn 10 ngày theo quy định tại Điều 73 Luật xử lý vi phạm hành chính thì tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm nộp tiền phạt trong thời hạn ghi trên quyết định xử phạt, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.

  • b) Trường hợp, cá nhân, tổ chức bị xử phạt tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại khó khăn thì có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thu tiền phạt tại chỗ và nộp tại kho bạc nhà nước hoặc tài khoản của kho bạc nhà nước trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày thu tiền phạt.

  • c) CN-TC vi phạm hành chính về thuế bị phạt tiền phải nộp tiền phạt một lần, trừ trường hợpcó đủ các điều kiện nộp phạt nhiều lần


N p ti n ph t vi ph m h nh ch nh v thu1

Nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế

  • 2. Việc nộp tiền phạt nhiều lần được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • a) Bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân; từ 200.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức;

  • b) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần.

  • Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực; số lần nộp tiền phạt tối đa không quá 03 lần. Mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt.


X l i v i vi c ch m n p ti n thu ti n ph t

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, tiền phạt

1. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật quản lý thuế.

  • Đối với trường hợp khai thiếu thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra thì áp dụng tính tiền chậm nộp tiền thuế theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu tính cho thời gian chậm nộp. Trường hợp, quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày phải nộp tiền thuế truy thu vào NSNN theo thời hạn ghi trên QĐ xử phạt hoặc QĐ xử lý truy thu thuế mà chưa nộp thì bị tính tiền chậm nộp tiền thuế theo mức 0,07%/ngày .

  • 2. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền phạt

  • a) CN-TC bị xử phạt, chậm nộp tiền phạt so với thời hạn thi hành QĐ xử phạt vi phạm HC về thuế phải nộp đủ số tiền phạt và tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

  • b) Không tính chậm nộp tiền phạt trong thời gian xem xét, QĐ miễn, giảm phần còn lại tiền phạt hoặc cho phép nộp tiền phạt nhiều lần; CN vi phạm hành chính thuế được hoãn thi hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.


X ph t vi ph m h nh ch nh v thu

Xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế đối với người nộp thuế


X l c c h nh vi vi ph m ph p lu t v thu

Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế

  • Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan quản lý thuế

  • - Cơ quan quản lý thuế thực hiện không đúng theo quy định của Luật quản lý thuế, gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

  • - Trường hợp ấn định thuế, hoàn thuế sai do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế phải bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.


X l c c h nh vi vi ph m ph p lu t v thu1

Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế

  • Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với công chức thuế

  • CC thuế có hành vi vi phạm PL thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:

  • - Gây phiền hà, khó khăn cho người nộp thuế làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;

  • - Thiếu tinh thần trách nhiệm xử lý sai quy định của pháp luật về thuế;

  • - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;

  • Riêng đối với trường hợp CCQL thuế lợi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng trái phép, chiếm dụng, chiếm đoạt tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế thì ngoài hình thức xử phạt nêu trên còn phải bồi thường cho NN toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt đã sử dụng trái phép, chiếm dụng, chiếm đoạt

  • Trường hợp nhiều người cùng liên đới trách nhiệm gây thiệt hại phát sinh số tiền cơ quan thuế phải bồi thường cho người nộp thuế thì mỗi người đều phải chịu trách nhiệm bồi thường theo mức độ và số tiền thiệt hại do mình gây nên


Gi i quy t khi u n i v thu

Giải quyết khiếu nại về thuế


Nh ng v n chung v qu n l thu

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Web: www.vtca.vn Email: [email protected]


  • Login