1 / 31

TỔ : ĐỊA LÍ GI¸O ¸N 12

tr­êng thpt t­ thôc quang trung. TỔ : ĐỊA LÍ GI¸O ¸N 12. KÝnh chµo c¸c thÇy c« Vµ TOµN THÓ C¸C EM HäC SINH. KHU DU DỊCH SINH THÁI VỰC QUÀNH - XÃ NGHĨA NINH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH. BÀI 35: Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ. 1. KHÁI QUÁT CHUNG. Hãy xác định

Download Presentation

TỔ : ĐỊA LÍ GI¸O ¸N 12

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. tr­êng thpt t­ thôc quang trung TỔ : ĐỊA LÍ GI¸O ¸N 12 KÝnh chµo c¸c thÇy c« Vµ TOµN THÓ C¸C EM HäC SINH

  2. KHU DU DỊCH SINH THÁI VỰC QUÀNH - XÃ NGHĨA NINH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH. BÀI 35: Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ

  3. 1. KHÁI QUÁT CHUNG Hãy xác định trên bản đồ Hành chính Việt Nam vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ?

  4. Dựa vào lược Đồ em hã xác định 6 tỉnh thành của vùng Bắc Trung Bộ ? Ranh giới của vùng ? Diện tích ? Dân số ? Vị trí tiếp giáp ? Ý nghĩa của vị trí ?

  5. Vị trí địa lí • * Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế. • * Dãy núi Bạch Mã là ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. • * Bắc Trung Bộ có diện tích tự nhiên 51,5 nghìn km2, số dân 10,6 triệu người (năm 2006), chiếm 15,6% diện tích và 12,7% số dân cả nước. • * Phía bắc giáp Tây Bắc và Đồng bằng sông Hồng, phía tây giáp Lào, phía nam giáp Duyên hải miền Trung, phía đông giáp Biển Đông.

  6. b. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên :- Thuận lợi: • +Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa đa dạng . • +Dãi đồng bằng ven biển đất đai đa dạng (phù sa , feralit…) • + khoáng sản có giá trị như crômit, thiếc, sắt, đá vôi và sét làm xi măng, đá quý. • +Rừng có diện tích tương đối lớn. Tập trung chủ yếu ở biên giới phía tây • + Các hệ thống sông Mã, sông Cả có giá trị về thủy lợi, • giao thông thủy (ở hạ lưu) và tiềm năng thủy diện. • + Ven biển có khả năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

  7. + Tài nguyên du lịch : • các bãi tắm nổi tiếng như : Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Thuận An, Lăng Cô; • Di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng; • di sản văn hóa thế giới Di tích cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế. BIỂN THIÊN CẦM

  8. * KHÓ KHĂN : +vẫn còn chịu ảnh hưởng khá mạnh của gió mùa Đông Bắc về mùa đông. + Mùa hạ có hiện tượng gió phơn Tây Nam thổi mạnh, nhiều ngày thời tiết nóng và khô. + Nhưng ngay sau những ngày hạn hán, có thể bão ập đến đem theo mưa lớn và nước lũ, triều cường gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống. + Tài nguyên phân bố , phân tán • CÁNH ĐỒNG LÁC Ở VEN SÔNG LA

  9. BÃI TẮM CỬA LÒ NGHỆ AN

  10. C. Điều kiện kinh tế xã hội:*Thuận lợi • Dân cư giàu truyền thống lịch sử , cần cù , chịu khó • Nhiều di tích văn hóa lịch sử • Mảnh đất địa linh nhân kiệt Hầm chữ A- Quãng Bình

  11. Khó khăn : • Mức sống của dân cư còn thấp. • hậu quả chiến tranh vẫn còn để lại, nhất là ở vùng rừng núi. • Cơ sở hạ tầng của vùng vẫn còn nghèo, • Việc thu hút các dự án đầu tư nước ngoài vẫn còn hạn chế. • => trong tương lai gần đây, kinh té Bắc Trung Bộ sẽ có bước phát triển đáng kể. VEN BIỂN BẮC TRUNG BỘ

  12. Thành Phố Vinh

  13. 2.Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp: • Vấn đề hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp Ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng: Vì nó không chỉ góp phần tạo ra cơ cấu ngành. Mà còn tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

  14. KHU DU DỊCH SINH THÁI VỰC QUÀNH - XÃ NGHĨA NINH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH.

  15. a. Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp • - Diện tích rừng lớn: 2,46 triệu ha • - Có nhiều loại gỗ quí, lâm sản, chim, thú…có giá trị • - Rừng đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân • - Bảo vệ rừng có ý nghĩa quan trọng về mặt sinh thái và môi trường KHU DU DỊCH SINH THÁI VỰC QUÀNH - XÃ NGHĨA NINH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH.

  16. Tại sao có thể nói sự hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp của vùng góp phần tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế trong không gian ? • -Đây là lãnh thổ dài và hẹp ngang. Ở hàng loạt các huyện, trên một bề ngang chỉ vài chục km theo chiều đông tây là ta đã đi từ vùng bờ biển qua vùng đồng bằng hẹp duyên hải, vượt qua vùng đồi chuyển tiếp nhỏ hẹp và tới vùng núi thực sự ở phía tây. Dọc theo lát cắt ngang của lãnh thổ như thế, chúng ta có thể chứng kiến những thay đổicủa mô hình kết hợp nông – ngư nghiệp hay nông – lâm – ngư nghiệp từ vùng ven biển, đồng bằng tới mô hình nông – lâm nghiệp ở vùng trung du, miền núi. • -Việc phát triển lâm nghiệp vừa cho phép khai thác thế mạnh về tài nguyên rừng (khai thác rừng), vừa cho phép bảo vệ tài nguyên đất, điều hòa chế độ nước của các sông. • -Việc phát triển mô hình nông – lâm kết hợp ở vùng trung du không những giúp sử dụng hợp lý tài nguyên, mà còn tạo ra thu nhập cho nhân dân, phát triển cơ sở kinh tế ở vùng trung du. • -Việc phát triển rừng ngập mặn, rừng chắn gió, chặn cát vừa tạo điều kiện bảo vệ bờ biển, ngăn chặn nạn cát bay, cát nhảy, vừa tạo môi trường cho các loài thủy sinh và nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.

  17. Ụ mối trong KHU DU DỊCH SINH THÁI VỰC QUÀNH - XÃ NGHĨA NINH THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH.

  18. b-Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển Thuận lợi: + Đất đai đa dạng ( phù sa, feralit. Đồi núi ..) + Khí hậu nhiệt đới có sự phân hóa đa dạng Phát triển trồng cây LTTP, chăn nuôi gia súc , trồng cây công nghiệp Khó khăn : +Độ phì nhiêu kém , chịu nhiều thiên tai (hạn , bão , lũ..) Hướng giải quyết: + Giải quyết vấn đề lương thực +Mở rộng thị trường và công nghiệp chế biến

  19. c-Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp. • Thuận lợi: +bờ biển dài, có nhiều loại thủy hải sản + Có nhiều sông lớn ( Mã , Cả..) • Phát triển đánh bắt và nuôi trồng trên cả 3 môi trường nước ( ngọt , lợ , mặn ) • Khó khăn + Thiên tai • Hướng giải quyết : +Đầu tư trang thiết bị , đánh bắt xa bờ

  20. 3-Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. • a-Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa. Ống chứa Bom bi (gồm 6 ống, mổi ống có 25 quả bom bi, khi máy bay thả xuống nó sẽ bung trên một phạmvi rộng do đó tầm sát thương rất lớn).

  21. Công nghiệp của vùng hiện nay phát triển dựa trên cơ sở nào ? Công nghiệp của vùng hiện đang phát triển dựa trên + Một số tài nguyên khong sản có trữ lượng lớn, +Nguyên liệu của nông, lâm, thủy sản +Nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ. + Do những hạn chế về những điều kiện kỹ thuật, vốn, nên cơ cấu công nghiệp của vùng chưa thật định hình và sẽ có nhiều biến đổi trong những thâp kỷ tới.

  22. BIỂN THIÊN CẦM

  23. b-Xây dựng cơ sở hạ tầng trước hết là giao thông vận tải. • Có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của vùng *Các tuyến đường giao thông quan trọng của vùng : quốc lộ 1 A , 7,8,9, Đường HCM *Một số cảng nước sâu đang được đầu tư xây dựng và hoàn thiện (Nghi Sơn, Vũng Án, Chân Mây) * Các sân bay Phú Bài (Huế), Vinh (Nghệ An) được nâng cấp => Giúp phát triển kinh tế, văn hóa và tăng cường thu hút khách du lịch.

  24. TÊN LỬA SAM

  25. Câu 3: 1-Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở Bắc Bộ? Hàm ếch giao thông Hào

  26. Câu hỏi và bài tập • 1-Tại sao nói việc phát triển cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở BẮc Trung Bộ ? • 2-Hãy xác định các ngành công nghiệp chủ yếu của các trung tâm công nghiệp Thanh Hóa, Vinh và Huế. • 3Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặc quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng ?

  27. DẶN DÒ1.Học thuộc bài 2. CHuẩn bị bài 36

More Related