I ng s sinh t bi n gen v k t qu i u tr
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 18

ĐÁI ĐƯỜNG SƠ SINH: ĐỘT BIẾN GEN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PowerPoint PPT Presentation


  • 130 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

ĐÁI ĐƯỜNG SƠ SINH: ĐỘT BIẾN GEN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ. Cấn Thị Bích Ngọc, Vũ Chí Dũng, Bùi Phương Thảo, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Phú Đạt, Nguyễn Thị Hoàn Khoa Nội tiết – Chuyển hóa – Di truyền Bệnh viện Nhi Trung Ương. Đặt vấn đề. ĐTĐ ở trẻ em thường gặp 10-15 tuổi

Download Presentation

ĐÁI ĐƯỜNG SƠ SINH: ĐỘT BIẾN GEN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


I ng s sinh t bi n gen v k t qu i u tr

ĐÁI ĐƯỜNG SƠ SINH: ĐỘT BIẾN GEN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Cấn Thị Bích Ngọc, Vũ Chí Dũng, Bùi Phương Thảo, Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Phú Đạt, Nguyễn Thị Hoàn

Khoa Nội tiết – Chuyển hóa – Di truyền

Bệnh viện Nhi Trung Ương


T v n

Đặt vấn đề

  • ĐTĐ ở trẻ em thường gặp 10-15 tuổi

  • ĐTĐ sơ sinh xuất hiện < 6 tháng tuổi

    • Có 2 thể: tạm thời & vĩnh viễn

  • Tỷ lệ mắc: 1/215000 – 1/500000 trẻ sơ sinh

  • Nguyên nhân do đột biến gen ABCC8, KCNJ11, INS trên NST 11 hoặc bất thường NST 6

  • Điều trị : ĐTĐ do đột biến gen KCNJ11, ABCC8 có thể điều trị bằng thuốc uống sulfonylureas thay thế cho tiêm insulin


T ng quan

Tổng quan

  • ĐTĐ sơ sinh tạm thời: 90% do gen, di truyền đơn alen: PLAGL1 và HYMAI

  • 2 gen được sao chép từ bố, các gen được sao chép từ mẹ không biểu hiện, sự biểu hiện quá mức của 2 gen này có nguồn gốc từ bố  ĐTĐ sơ sinh


I ng s sinh t bi n gen v k t qu i u tr

Đột biến kênh KATP : các gen ABCC8, KCNJ11

Sulfonylurea

  • Các gen liên quan đến đột biến kênh KATP

  • KCNJ11

Voltage dependent Ca2+ channel

Ca2+

KATP channel

Depolarisation

glucose

GLUT2

glucose

transporter

HNF4A


T bi n c c gen kh c

Đột biến các gen khác

  • INS (NST 11 (11p15.5): 3 exon, 2 intron

    • Đột biến INS: phá vỡ cấu trúc disulfua /thêm một cystein không ghép cặp ở chỗ phân cắt của chuỗi A và C-peptid  phá vỡ tổng hợp insulin

  • Glucokinase: rối loạn điều hòa glucose và kiểm soát insulin

  • EIF2AK3(Wolcott – Rallison): ứ đọng protein, thúc đẩy chết theo chương trình của tế bào β


I ng s sinh t bi n gen v k t qu i u tr

Cơ chế tác dụng của Sulfonylureas


M c ti u

Mục tiêu

  • Xác định đột biến gen bệnh nhân đái đường sơ sinh đang điều trị tại BV Nhi Trung ương

  • Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân đái đường có đột biến gen.


I t ng

Đối tượng

  • 17 bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị đái đường < 6 tháng tuổi tại BV Nhi Trung ương

  • Tiêu chuẩn lựa chọn:

    • Lâm sàng: trẻ < 6 tháng tuổi, phải điều trị bằng insulin.

    • Glucose máu > 150 – 200 mg/dl (> 8,3 – 11,1 mmol/l)

    • XN phân tích gen có đột biến ABCC8, KCNJ11, INS, … hoặc NST 6

  • Tiêu chuẩn loại trừ: những bệnh nhân bị tăng glucose huyết do truyền dịch glucose


Ph ng ph p

Phương pháp

  • Mô tả một loạt ca bệnh

  • Thu thập các thông tin lâm sàng, cận lâm sàng

  • ADN của bệnh nhân và bố mẹ :

    • Được chiết tách từ bạch cầu lympho

    • Gửi đi đại học Peninsula, Exeter, Anh, phân tích gen theo phương pháp PCR/sequencing đối với KCNJ11, ABCC8, INS và methylation PCR nhiễm sắc thể 6

  • Bệnh nhân có đột biến gen ABCC8 và/KCNJ11 được điều trị chuyển đổi từ insulin sang sulfonylureas


K t qu v b n lu n

Kết quả và bàn luận

17 bệnh nhân có đột biến gen

  • 6 đột biến KCNJ11 (35%)

  • 5 đột biến ABCC8(29,4%)

  • 2 đột biến INS

  • 3 bất thường NST 6: 2 đột biến ZFP57, 1 đang phân tích

  • 1 đột biến IEF2AK3


K t qu v b n lu n1

Kết quả và bàn luận

  • Đặc điểm bệnh nhân:

    • Tuổi chẩn đoán: 60,9 ± 51,1 ngày (07 – 180 ngày)

    • Giới: 9 nam, 8 nữ

    • Tuổi thai: 39,2 ± 1,8 tuần

    • P lúc sinh: 2756,3 ± 530,4 g (2000 – 3900 g):

      • < 3 bách phân vị: 10 bệnh nhân (58,8%)

      • 10 bách phân vị: 2 bệnh nhân (11,7%)

      • 25 bách phân vị: 1 (5,8%)

      • > 50 bách phân vị: 3 (17,6%)


K t qu v b n lu n2

Kết quả và bàn luận

Đặc điểm lâm sàng và XN khi chẩn đoán

  • Hôn mê nhiễm toan xê tôn: 10/17 trường hợp

    • pH 7,13 ±0,2

    • HCO3- 11±9,3 mmo/l

    • BE -15,9± 10,9

  • Đường máu: 35,3 ± 9,7 (mmol/l)

  • HbA1C: 7,7 ± 2,9 (%)


K t qu ph n t ch gen

Kếtquảphântích gen


K t qu ph n t ch gen1

Kết quả phân tích gen


K t qu i u tr v b n lu n

Kết quả điều trị và bàn luận

  • 10/11 bệnh nhân (có đột biến ABCC8 /KCNJ11) điều trị thành công với sulfonylureas thay thế insulin tiêm:

    • Thời gian điều trị insulin: 28,6 ±32 tháng (2-86, trung vị: 10,5); HbA1C: 8,5 ±2,7%, glucose 3-17 mmol/l

    • Thời gian điều trị SU: 30 ± 16 tháng (7-51), HbA1C: 6.05 ± 0.8 (%), glucose máu từ 4-10 mmol/l

    • 8 bệnh nhân phát triển bình thường, 2 bệnh nhân có DEND cải thiện vận động và ngôn ngữ

  • 1/11 bệnh nhân có đột biến mới ABCC8 điều trị insulin


K t qu v b n lu n3

Kết quả và bàn luận

  • 3 bệnh nhân (đột biến NST số 6) dừng tiêm insulin sau chẩn đoán 19 - 5.5 - 5 tháng

    • Sau dừng insulin 24,3 ± 10,2 tháng (13-33), HbA1C: 5,2 ±0,8 %; glucose đói: 3,7-5,7 mmol/l, DQ 50-85-85%

  • 2 bệnh nhân (đột biến gen INS), 1 bệnh nhân (đột biến EIF2AK3) vẫn tiếp tục phải tiêm insulin


K t lu n

Kết luận

  • Nguyênnhânchủyếugây ĐTĐ sơsinhlà do độtbiến gen: Các gen hay gặp ở Việt Nam làKCNJ11, ABCC8, INS, ZFP57 .

  • ĐTĐ do độtbiếnABCC8vàKCNJ11cóthểđiềutrịbằng Sulfonylurea

  • Độtbiếntrên NST 6 chủyếugây ĐTĐ sơsinhtạmthời

  • Cầnphântích gen chobệnhnhânđáiđường < 6 thángtuổiđểlựachọnphươngphápđiềutrịthíchhợp


I ng s sinh t bi n gen v k t qu i u tr

Thank you for your attention


  • Login