Th ng t h ng d n c ng t c thi ua khen th ng trong ng nh gi o d c
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 37

THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH GIÁO DỤC PowerPoint PPT Presentation


  • 114 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH GIÁO DỤC. (Số 12/2012/TT-BGDĐT, ngày 3/4/2012). Cấu trúc của thông tư Gồm 07 chương, 41 điều. Chương I : Quy định chung Gồm 6 điều: từ điều 1 đến điều 6

Download Presentation

THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH GIÁO DỤC

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


Th ng t h ng d n c ng t c thi ua khen th ng trong ng nh gi o d c

THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG NGÀNH GIÁO DỤC

(Số 12/2012/TT-BGDĐT, ngày 3/4/2012)


C u tr c c a th ng t g m 07 ch ng 41 i u

Cấu trúc của thông tưGồm 07 chương, 41 điều

  • Chương I:Quy định chung

  • Gồm 6 điều: từ điều 1 đến điều 6

  • Chương II: Tổ chức phát động phong trào thi đua, hình thức và tiêu chuẩn danh hiệu thi đuaGồm 11 điều: từ điều 7 đến điều 27


Th ng t h ng d n c ng t c thi ua khen th ng trong ng nh gi o d c

  • Chương III: Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng Gồm 5 điều: từ điều 18 đến điều 22

  • Chương IV: Thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ tục và hồ sơ đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

    Gồm 10 điều: từ điều 23 đến điều 32

  • Chương V: Hội đồng thi đua – khen thưởng, Hội đồng xét duyệt sáng kiến các cấp

    Gồm 3 điều: từ điều 33 đến điều 35


Th ng t h ng d n c ng t c thi ua khen th ng trong ng nh gi o d c

  • Chương VI: Quỹ Thi đua – Khen thưởng

    Gồm 3 điều: từ điều 36 đến điều 38

  • Chương VII: Điều khoản thi hành

    Gồm 3 điều: từ điều 39 đến điều 41


M t s n i dung c b n c a th ng t 12 i quy nh chung

MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THÔNG TƯ 12I. Quy định chung:

  • Công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục được thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông tư số 02/2011/TT - BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ - CP; Thông tư này và các quy định có liên quan.


Ii i t ng p d ng

II. Đối tượng áp dụng:

  • 1.Đối tượng thi đua:

    d) Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học không do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý trực tiếp;

    đ) Các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo;

    2.Đối tượng khen thưởng:

    a) Các đối tượng trong ngành Giáo dục;

    b) Các tập thể, cá nhân không công tác trong ngành Giáo dục có thành tích xuất sắc, công lao đóng góp phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo của đất nước.


3 quy nh x t thi ua i v i m t s tr ng h p c bi t

3. Quy định xét thi đua đối với một số trường hợp đặc biệt:

  • a) Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước;những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản;những người trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế, thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

  • b) Các cá nhân được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua. Các trường hợp được cử đi học, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác;


Th ng t h ng d n c ng t c thi ua khen th ng trong ng nh gi o d c

  • c) Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm bình xét danh hiệu thi đua, trường hợp công tác tại đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên thì đơn vị mới cần lấy ý kiến nhận xét của đơn vị cũ;

  • d) Không bình xét thi đua các trường hợp mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên; kỷ luật từ khiển trách trở lên.


Iii nguy n t c thi ua khen th ng 1 nguy n t c thi ua

III.Nguyên tắc thi đua, khen thưởng1. Nguyên tắc thi đua

  • a) Tự nguyện, tự giác, công khai; đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác cùng phát triển;

  • b) Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả phong trào thi đua;

  • c) Không bình xét thi đua các cá nhân, tập thể không đăng ký thi đua hoặc đăng ký thi đua không đúng thủ tục, thời hạn.


2 nguy n t c khen th ng

2. Nguyên tắc khen thưởng

  • a) Chính xác, công khai, dân chủ, công bằng và kịp thời trên cơ sở đánh giá đúng hiệu quả công tác của các tập thể, cá nhân; hình thức khen thưởng phải đảm bảo tương đương với thành tích đạt được, không nhất thiết phải khen theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức cao hơn; một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng;

  • c) Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân, đặc biệt quan tâm tới người lao động, người trực tiếp giảng dạy, người công tác tại các vùng khó khăn.


Iv c c danh hi u thi ua i u 9

IV. Các danh hiệu thi đua (Điều 9)

  • 1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:

    a) Lao động tiên tiến;

    b) Chiến sỹ thi đua cơ sở;

    c) Chiến sỹ thi đua cấp Bộ;

    d) Chiến sỹ thi đua toàn quốc.

  • 2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm

    a) Tập thể lao động tiên tiến;

    b) Tập thể lao động xuất sắc;

    c) Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    d) Cờ thi đua của Chính phủ.


V ti u chu n x t t ng c c danh hi u

V. Tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu:

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” (Điều 10):

*. Tiêu chuẩn chung

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

b) Chấp hành tốt nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị vàchủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ; đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp; tích cực tham gia các phong trào thi đua;

c) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Có đạo đức tốt, lối sống lành mạnh.


Ti u chu n c th i v i c c i t ng

* Tiêu chuẩn cụ thể đối với các đối tượng:

  • a) Đối với nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, các cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tích cực tham gia các phong trào thi đua; có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện nghiêm túc quy định về soạn bài, kiểm tra đánh giá học sinh, lên lớp, quản lý hồ sơ sổ sách; tổ chức quản lý tốt học sinh, quan tâm giáo dục học sinh cá biệt, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; được đánh giá loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp hoặc loại khá trở lên

  • b) Đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan đơn vị: Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có tinh thần tương trợ đồng nghiệp; tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ; có ý thức trong việc cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng suất lao động;

  • Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm.


2 danh hi u chi n s thi ua c s i u 1 1

2.Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” (Điều 11)

  • 1. Tiêu chuẩn chung

    a) Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

    b) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc giải pháp công tác, hoặc áp dụng quy trình mới để cải cách thủ tục hành chính, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác của cơ quan, đơn vị được Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp có thẩm quyền công nhận, hoặc chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở đã được đánh giá nghiệm thu.

  • 2. Tiêu chuẩn cụ thể về sáng kiến, cải tiến đối với các đối tượng


A i v i gi o vi n m m non ti u h c trung h c c s

a) Đối với giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở:

Có sáng kiến, cải tiến để nâng cao chất lượng giảng dạy hoặc giáo dục học sinh, được Hội đồng khoa học, sáng kiến ngành giáo dục huyện đánh giá, xếp loại; hoặc đạt giải trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện;

b) Đối với giáo viên tại các cơ sở giáo dục do sở giáo dục và đào tạo quản lý toàn diện: Có sáng kiến, cải tiến để nâng cao chất lượng giảng dạy hoặc giáo dục học sinh, được Hội đồng Khoa học, sáng kiến ngành giáo dục tỉnh đánh giá xếp loại hoặc; đạt giải trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh;


I v i c ng ch c vi n ch c ng i lao ng trong c quan n v

đ) Đối với công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan đơn vị:

  • Có sáng kiến cải tiến nâng cao hiệu quả công tác được Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp cơ sở đánh giá loại khá trở lên hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ;

  • e) Đối với cán bộ quản lý là cấp trưởng hoặc cấp phó:

    + Có sáng kiến cải tiến nâng cao hiệu quả công tác được Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp cơ sở đánh giá loại khá trở lên hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ;

    +Đơn vị do cán bộ đó quản lý, chỉ đạo phải đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến;


3 danh hi u chi n s thi ua c p b i u 1 2

3.Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ”(Điều 12)

  • 1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

  • a) Có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số những cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” tính đến thời điểm đề nghị xét tặng;

  • b) Có sáng kiến kinh nghiệm, hoặc giải pháp công tác mang lại hiệu quả có tác dụng ảnh hưởng tích cực đối với hoạt động của ngành được Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ công nhận, hoặc chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ đã được Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ đánh giá nghiệm thu hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có tính chất chỉ đạo trong toàn ngành hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi toàn quốc.

  • 2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ” được xét tặng hàng năm.


4 danh hi u chi n s thi ua to n qu c i u 1 3

4.Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” (Điều 13)

  • 1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho những cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

  • a) Cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”;

  • b) Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật hoặc giải pháp công tác hoặc đề tài nghiên cứu khoa học mang lại hiệu quả cao và có ảnh hưởng trong phạm vi toàn quốc được Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ công nhận, hoặc chủ trì đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước đã được đánh giá nghiệm thu, hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có hiệu quả cao trong toàn ngành.

  • 2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng hàng năm, và khi xét duyệt phải có 90% số phiếu đồng ý trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng.


5 danh hi u t p th lao ng ti n ti n i u 1 4

5. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”(Điều 14)

1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

c) Có trên 50% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm.


6 danh hi u t p th lao ng xu t s c i u 15

6.Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” (Điều 15)

  • 1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng trong số các tập thể lao động tiên tiến đạt các tiêu chuẩn sau:

    a) Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;

    b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

    c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

    d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

    đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

  • 2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hàng năm.


7 c thi ua c a b gi o d c v o t o i u 1 6

7.Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo(Điều 16)

  • 1.Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tặng hàng năm theo năm học hoặc năm công táccho các Tập thể lao động xuất sắc đạt các tiêu chuẩn sau:

  • a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu, xuất sắc của Ngành;

  • b) Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác học tập;

  • c) Nội bộ đoàn kết, tích cực đổi mới quản lý, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

  • 2. Việc công nhận tập thể tiêu biểu, xuất sắc để tặng “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo” được thông qua bình xét, đánh giá, so sánh, suy tôn trong các khối thi đua, cụm (vùng) thi đua do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.


8 c thi ua c a ch nh ph i u 1 6

8. Cờ thi đua của Chính phủ (Điều 16)

  • 1. Cờ thi đua của Chính phủ được xét tặng hàng năm, theo năm học hoặc theo năm công tác cho những tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số các tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

    a) Có thành tích xuất sắc, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc;

    b) Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;

    c) Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc đổi mới quản lý, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác;

  • 2. Tập thể được xét, tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” được lựa chọn trong số các tập thể được xét tặng Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Iv h nh th c v ti u chu n khen th ng

IV. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng

  • Điều 19. Các hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng cấp Nhà nước

  • 1. Hình thức khen thưởng cấp Nhà nước bao gồm: Huân chương, Huy chương Hữu nghị, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

  • 2.Tiêu chuẩn khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Thi đua, Khen thưởng; Chương III Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.


I u 2 0 c c h nh th c v ti u chu n khen th ng c a b gi o d c v o t o

Điều 20. Các hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo

  • 1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Tiêu chuẩn Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo Điều 49 của Nghị định 42/2010/NĐ - CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.

  • 2. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” thực hiện theo Quyết định số 26/2005/QĐ-BGD&ĐT và 27/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” và Quy chế xét tặng.


I u 21 gi y khen c a th tr ng c quan n v

Điều 21. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

  • Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là hình thức khen thưởng thường xuyên đối với tập thể, cá nhân vào dịp tổng kết công tác hàng năm hoặc khen theo chuyên đề, khen đột xuất.

    1. Tiêu chuẩn khen thưởng thường xuyên đối với tập thể:Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tặng cho các tập thể đạt tiêu chuẩn sau:

    a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

    b) Nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các phong trào thi đua;

    c) Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; Thực hành tiết kiệm;

    d) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.


2 ti u chu n khen th ng th ng xuy n i v i c nh n

2. Tiêu chuẩn khen thưởng thường xuyên đối với cá nhân:

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tặng cho các cá nhân

đạt tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ

trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

c) Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.


I u 22 quy nh v vi c b nh x t danh hi u thi ua h nh th c khen th ng

Điều 22. Quy định về việc bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

  • 1. Tập thể, cá nhân có đăng ký thi đua, đạt thành tích và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đều được xét danh hiệu thi đua và khen thưởng. Việc bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng khi kết thúc năm học hoặc năm công tác được tiến hành theo trình tự sau:


Th ng t h ng d n c ng t c thi ua khen th ng trong ng nh gi o d c

  • Bình xét danh hiệu thi đua trước, hình thức khen thưởng sau;

  • Bình xét cá nhân trước, tập thể sau;

  • Bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thứ tự từ thấp đến cao (danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sỹ thi đua cơ sở, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chiến sỹ thi đua toàn quốc đối với cá nhân; Tập thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cờ thi đua của Chính phủ đối với tập thể; hình thức khen thưởng Giấy khen, Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương, Huy chương.


I u 23 th m quy n quy t nh t ng danh hi u thi ua h nh th c khen th ng

Điều 23. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

  • 5. Các tập thể và cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 2 của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 79, Điều 80 của Luật Thi đua, Khen thưởng.


I u 28 b o c o th nh t ch ngh khen th ng

Điều 28. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng

  • 1. Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng phải bám sát tiêu chuẩn đề nghị, bảo đảm nội dung và hình thức của báo cáo phải phù hợp với từng hình thức khen thưởng;

  • 2. Tập thể, cá nhân trình khen theo tiêu chuẩn nào thì báo cáo thành tích theo tiêu chuẩn đó; hồ sơ đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức khen thưởng. Báo cáo phải có đủ căn cứ để đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Thông tư số 02/2011/TT- BNV và Thông tư này.


3 quy nh c th v b o c o th nh t ch nh sau

3. Quy định cụ thể về báo cáo thành tích như sau:

  • a) Đối với Huân chương, Huy chương, danh hiệu Anh hùng Lao động, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc: Dài không quá 12 trang A4;

  • b) Đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằng khen Bộ trưởng: Dài không quá 04 trang A4.


3 h s ngh b tr ng c ng nh n danh hi u thi ua h nh th c khen th ng

3. Hồ sơ đề nghị Bộ trưởng công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

  • a) Tờ trình, biên bản họp Hội đồng, danh sách các tập thể và cá nhân được đề nghị;

  • b) Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng của tập thể, cá nhân;

  • c) Bản chụp (không cần công chứng) văn bản công nhận sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp, đề tài nghiên cứu: Cấp cơ sở đối với cá nhân đề nghị danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”; cấp Bộ đối với cá nhân đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ ” và “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”;

  • Số lượng hồ sơ gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo là 03 bộ (2 bo gửi, 1bộ lưu).


Nh ng i m m i v c ng t c thi ua khen th ng trong th ng t s 12 2012 tt bgd t

NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG TRONG THÔNG TƯ SỐ 12/2012/TT-BGDĐT

1. Quy định xét thi đua đối với một số trường hợp đặc biệt:

  • Các cá nhân được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua. Các trường hợp được cử đi học, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác;

  • Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước; thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

  • Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm bình xét danh hiệu thi đua, trường hợp công tác tại đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên thì đơn vị mới cần lấy ý kiến nhận xét của đơn vị cũ;


Th ng t h ng d n c ng t c thi ua khen th ng trong ng nh gi o d c

2.Quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” đối với từng đối tượng trong ngành giáo dục

  • 3. Quy định về hồ sơ thực hiện theo phụ lục tại Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/1/2011 của Bộ Nội vụ, không quy định theo các mẫu khác

  • 4. Quy định về tỷ lệ phiếu bầu đối với việc xét tặng Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Anh hùng lao động”, “Nhà giáo Ưu tú”, “Nhà giáo Nhân dân có từ 90% số phiếu đồng ý trở lên tính trên tổng số thành viên Hội đồng (Điều 25)


5 quy nh r v h i ng thi ua khen th ng i u 33 34 35

5.Quy định rõ về Hội đồng Thi đua – Khen thưởng(Điều 33,34,35)

  • a.Hội đồng Thi đua – Khen thưởng: gồm có HĐTĐKT ngành Giáo dục, HĐTĐKT trên cơ sở và cơ sở.

    Hội đồng cơ sở:là Hội đồng của các đối tượng:

    + Cơ sở giáo dục Mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học.

    +Các sở GDĐT, phòng GDĐT.


B t ch c h i ng t kt c s

b. Tổ chức Hội đồng TĐ-KT cơ sở:

Phải căn cứ cơ cấu tổ chức và số lượng cán bộ công chức của cơ quan, đơn vị. Số lượng thành viên của HĐTĐKT cơ sở có từ 07 thành viên trở lên với thành phần sau:

  • Chủ tịch: Thủ trưởng đơn vị

  • Phó Chủ tịch: Phó thủ trưởng phụ trách công tác TĐ-KT, Chủ tịch Công đoàn đơn vị

  • Ủy viên thư kí: cán bộ được giao phụ trách công tác TĐKT của đơn vị

  • Các ủy viên: các Phó Thủ trưởng đơn vị, đại diện cấp ủy Đảng, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và cán bộ chủ chốt của đơn vị do Thủ trưởng đơn vị lựa chọn, quyết định.


Th ng t h ng d n c ng t c thi ua khen th ng trong ng nh gi o d c

KÍNH CHÚC QUÝ VỊ ĐẠI BIỂU,

QUÝ THẦY CÔ GIÁO SỨC KHỎE,

HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT!


  • Login