Tr ng hsp tp hcm khoa cntt
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 18

Trường ĐHSP Tp.HCM Khoa : CNTT PowerPoint PPT Presentation


  • 108 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

Trường ĐHSP Tp.HCM Khoa : CNTT. Bài 2: Thông tin và dữ liệu (tiết 1). GVHD: Ths Lê Đức Long Nguyễn Khắc Văn Lớp : SP Tin 3 SVTH: Hoàng Thị Hòa MSSV: K36.103.020. Kiểm tra bài cũ. Câu 1: Trình bày các đặc tính của máy tính diện tử? Câu 2: Tin học là gì?. Mục tiêu.

Download Presentation

Trường ĐHSP Tp.HCM Khoa : CNTT

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


Tr ng hsp tp hcm khoa cntt

Trường ĐHSP Tp.HCMKhoa: CNTT

Bài 2: Thông tin và dữ liệu (tiết 1)

GVHD: ThsLêĐức Long

NguyễnKhắcVăn

Lớp: SP Tin 3

SVTH: HoàngThịHòa

MSSV: K36.103.020


Ki m tra b i c

Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trình bày các đặc tính của máy tính diện tử?

Câu 2: Tin học là gì?


M c ti u

Mục tiêu

  • Hiểu được khái niệm thông tin, dữ liệu.

  • Biết được đơn vị đo lượng thông tin và cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo.

  • Biết các dạng thông tin

  • Hiểu được mã hóa thông tin trong máy tính.


N i dung

Nội dung

  • Khái niệm thông tin và dữ liệu.

  • Đơn vị đo lượng thông tin.

  • Các dạng thông tin.

  • Mã hóa thông tin trong máy tính.


Kh i ni m th ng tin v d li u

Khái niệm thông tin và dữ liệu.

Chúngtabiếtđượcgìkhiđọcsách, báo, xemtivi,…?


Kh i ni m th ng tin v d li u1

Khái niệm thông tin và dữ liệu.

Thông tin lànhữnghiểubiếtcủa con ngườivềthếgiớixungquanh.

Đầuvào

Đầura

Dữliệu

Thông tin

Máytínhxửlý.

Dữliệulàmãhóacủathông tin trongmáytính.

Thông tin lànhữnggì con ngườihiểu. Dữliệulànhữnggìmáytínhhiểu.

Thông tin làgì?


2 n v o l ng th ng tin

2. Đơn vị đo lượng thông tin.

Vậyxácđịnhđộlớncủathông tin?

Tấn, tạ, yến, kg, g,…

Đểxácđịnhkhốilượng?

Km,m

lít,…

lít,…

Đểxácđịnhthểtích?

Đểxácđịnhquãngđường?


2 n v o l ng th ng tin1

2. Đơn vị đo lượng thông tin.

  • Đơn vị đo lượng thông tin là bit (binary digit).

  • Bit là phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính để lưu trữ một trong hai kí hiệu 0 hoặc 1.

  • Ví dụ: có 8 bóng đèn, có một số bóng đèn sáng và một số bóng đèn tắt.

    Nếu ta kí hiệu 0 là trạng thái tắt, 1 là trạng thái sáng thì ta có thông tin về dãy 8 bóng đèn được biểu diễn bằng 8 bit: 01101001.


2 n v o l ng th ng tin2

2. Đơn vị đo lượng thông tin.

  • Ngoài đơn vị bit nói trên, đơn vị đo thông itn thường dùng là byte, 1byte = 8bit.

  • Ngoài ra người ta còn sử dụng các đơn vị bội của byte như:


3 c c d ng th ng tin

3. Các dạng thông tin.

Có hai loại:

  • Số; số nguyên, số thực, …

  • Phi số: văn bản, hình ảnh, âm thanh,…


3 c c d ng th ng tin1

3. Các dạng thông tin.

Dạng văn bản: bao gồm tờ báo, cuốn sách, vở ghi bài, tấm bia, …

Tờbáo

Vởghibài

Tấmbia


3 c c d ng th ng tin2

3. Các dạng thông tin.

Dạng hình ảnh: bức tranh, bản đồ, ảnh chụp, hình vẽ, …

ảnhchụp

Biểnbáo

Bảnđồ


3 c c d ng th ng tin3

3. Các dạng thông tin.

Dạng âm thanh: tiếng nói con người, tiếng chim hót, tiếng đàn, tiếng sóng, …

Tiếngsóng

Tiếngđàn

Tiếngchimhót


4 m h a th ng tin trong m y t nh

4. Mã hóa thông tin trong máy tính.

Làmthếnàođểđưathông tin vàotrongmáytính?


4 m h a th ng tin trong m y t nh1

4. Mã hóa thông tin trong máy tính.

  • Để máy tính lưu trữ, xử lý được, thông tin phải được biến đổi thành một dãy bit.

  • Cách biến đổi như vậy gọi là mã hóa thông tin.

  • Ví dụ: thông tin trạng thái bóng đèn.

01101001

Thông tin mãhóa

Thông tin gốc


4 m h a th ng tin trong m y t nh2

4. Mã hóa thông tin trong máy tính.

  • Để mã hóa thông tin dạng văn bản ta dùng mã ASII (American Standard Code for Information Interchange) mã chuẩn của Mỹ gồm 255 (28 kí tự) đánh số từ 0-255, gọi là mã ASII thập phân của kí tự.

  • Để mã hóa một xâu kí tự, máy tính có thể dùng một dãy byte, mỗi byte biểu diễn một kí tự từ trái sang phải.

  • Bộ mã Unicode có thể mã hóa 65536 (216) kí tự khác nhau cho phép thể hiện trong máy tính văn bản của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới.


C ng c

Củng cố

Câu 1:Tại sao thông tin phải mã hóa?

Vì máy tính không thể hiểu ngôn ngữ con người. Ngoài ra, hoạt động của máy tính là hoạt động của các mạch bán dẫn, nó tích hợp các trạng thái đóng mở trong các mạch này. Do đó thông tin phải được mã hóa theo dạng nhị phân để máy tính có thể nhận biết và xử lý được.


  • Login