C c h i quan qu ng nam
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 79

CỤC HẢI QUAN QUẢNG NAM PowerPoint PPT Presentation


  • 111 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

CỤC HẢI QUAN QUẢNG NAM. TRIỂN KHAI THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ THEO NGHỊ ĐỊNH 87/2012/NĐ-CP NGÀY 23/10/2012 CỦA CHÍNH PHỦ Quảng Nam, ngày 27 - 28 / 12 /2012. Thủ tục Hải quan. Luật Hải quan 2001, Luật HQ sửa đổi bổ sung 2005. Nghị định 154/2005/NĐ-CP Thông tư 194/2010/TT-BTC.

Download Presentation

CỤC HẢI QUAN QUẢNG NAM

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


C c h i quan qu ng nam

CỤC HẢI QUAN QUẢNG NAM

TRIỂN KHAI

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

THEO NGHỊ ĐỊNH 87/2012/NĐ-CP

NGÀY 23/10/2012 CỦA CHÍNH PHỦ

Quảng Nam, ngày 27 - 28 / 12 /2012


Th t c h i quan

Thủ tục Hải quan

Luật Hải quan 2001,

Luật HQ sửa đổi bổ sung 2005

Nghị định 154/2005/NĐ-CP

Thông tư 194/2010/TT-BTC

Thủ tục Hải quan

Quyết định 149/2005/QĐ-TTg

Quyết định 103/2009/QĐ-TTg

Thông tư 222/2009/TT-BTC

Thí điểm Thủ tục Hải quan điện tử

Luật giao dịch điện tử 2005

Thủ tục Hải quan điện tử

Nghị định 87/2012/NĐ-CP

Thông tư 196/2012/TT-BTC

Thông quan tự động ở mức độ cao hơn

VNACCSS/VCIS (2014)


C n c ph p l

Căn cứ pháp lý

Luật Hải quan ngày 29/6/2001

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005

Luật giao dịch điện tử ngày 29/11/2005

Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012

Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012


Kh i ni m

Khái niệm

Khai báo điện tử: thực hiện việc khai báo điện tử trước (khai HQ từ xa) nhưng vẫn phải mang hồ sơ hải quan giấy đến Chi cục Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan

Thủ tục hải quan điện tử: là TTHQ trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về TTHQ giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.


C c h i quan qu ng nam

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử HQ: là hệ thống thông tin do TCHQ quản lý để thực hiện TTHQĐT

Hệ thống khai hải quan điện tử: là hệ thống thông tin phục vụ cho người khai HQ khai và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của CQHQ trong quá trình thực hiện TTHQĐT

Khái niệm


Nguy n t c x y d ng ngh nh th ng t

Nguyên tắc xây dựng nghị định – thông tư

Nghị định 87, Thông tư 196 chỉ quy định những đặc trưng cơ bản của TTHQ điện tử;

Những quy định về chính sách như TTHQ thủ công/ truyền thống (áp dụng NĐ154, TT194, 194 dự kiến sửa đổi)

Kế thừa các nội dung tốt đã thực hiện thí điểm TTHQĐT tại QĐ 149, 103; Thông tư 222; loại bỏ các nội dung không hiệu quả trong TT222.

Áp dụng các quy định về Luật giao dịch điện tử, các nghị định và thông tư hướng dẫn;


Quy n c a ng i khai hq t

Quyền của người khai HQĐT

Được ưu tiên thực hiện TTHQ trước so với thủ công

Khai, đăng ký TKHQĐT trong 24/7; Ngày nghỉ thì được phản hồi kết quả chậm nhất 04 giờ kể từ thời điểm bắt đầu ngày làm việc kế tiếp.

Được sử dụng chứng từ in ra từ Hệ thống (có đóng dấu và chữ ký của NKHQ) đối với lô hàng luồng xanh để làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường

Nộp LPHQ cho từng tờ khai hoặc theo tháng

Được CQHQ cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ HQĐT thông qua Hệ thống XLDLĐTHQ


Ngh a v c a ng i khai hq t

Nghĩa vụ của người khai HQĐT

Lưu giữ chứng từ điện tử; cung cấp các chứng từ điện tử cho CQHQ để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra.

NKHQ phải ký tên, đóng dấu vào các chứng từ và chịu trách nhiệm truớc pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ in ra từ hệ thống

Phải sử dụng chữ ký số

Đáp ứng các điều kiện về CNTT và kỹ năng khai HQĐT


I u ki n v ng i khai hq

Điều kiện về người khai HQ

Trang bị đầy đủ về hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động giao dịch điện tử đảm bảo cho việc khai báo, truyền nhận lưu trữ thông tin khi truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống XLDLĐT;

Sử dụng phần mềm khai hải quan điện tử đã được cơ quan Hải quan xác nhận tương thích với Hệ thống XLDLĐT;

Nếu không đáp ứng các điều kiện trên thì phải thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

Các điều kiện khác như: Đã được đào tạo (quy định tại Điều 6 Thông tư số 80/2011/TT-BTC thực hiện theo lộ trình TCHQ)


S d ng ch k s

Sử dụng chữ ký số

NKHQ phải sử dụng chữ ký số công cộng được xác nhận tương thích.

Trước khi sử dụng chữ ký số hoặc khi có thay đổi thì NKHQ phải đăng ký chữ ký số với CQHQ thông qua Cổng thông tin điện tử TCHQ

Chữ ký số được sử dụng trên phạm vi toàn quốc.(hiện có 5 tổ chức: VDC, Viettel, Nacencom, BKAV, FPT)

Có thể sử dụng tài khoản truy nhập trong khi chưa có chữ ký số (lộ trình).


N i ng k th t c h i quan

Nơi đăng ký thủ tục hải quan

Hàng hóa đến đâu thì phải thực hiện thủ tục hải quan ở đó: Tờ khai hải quan nhập khẩu phải đăng ký tại địa điểm làm thủ tục hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi có hàng hóa nhập khẩu chuyển đến trừ trường hợp có quy định khác.


C c h ng d n v ph n m m h tr

Các hướng dẫn và phần mềm hổ trợ

Phần mềm hổ trợ miễn phí: TCHQ cung cấp để phục vụ cho DN thực hiện giao dịch giữa DN và HQ trong quá trình khai báo điện tử (tải miễn phí tại www.customs.gov.vn hoặc www.haiquanquangnam.gov.vn).

Phần mềm trọn gói do một số Cty CNTT cung cấp các giải pháp cho DN bao gồm cả các chức năng về quản lý, thanh khoản, khai báo điện tử… như: Cty Thái Sơn, Cty SoftTech, Cty Gold, Cty FPT...


C c h i quan qu ng nam

Để triển khai thành công thủ tục hải quan điện tử thì đòi hỏi phải có sự sẵn sàng từ cả hai phía Hải quan và doanh nghiệp.

Hải quan và Doanh nghiệp chủ động phối hợp chặt chẽ từ khâu chuẩn bị, đồng hành triển khaiđảm bảo thực hiện hiệu quả.

Việc triển khai theo lộ trình với quyết tâm cao.

Yêu cầu triển khai thực hiện


Xin c m n

Xin cảm ơn


C c h i quan qu ng nam

QUY ĐỊNH CHUNG

VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XNK THƯƠNG MẠI

Phần trình bày:

Nguyễn Văn Dương-Phó trưởng Phòng


Khai h i quan i n t

Khai hải quan điện tử

Hải quan truyền thống và thí điểm

Khai báo trước dữ liệu điện tử, mang hồ sơ tới cơ quan hải quan để đối chiếu, duyệt TK, Phân luồng theo trình tự

Đối với thí điểm theo QĐ 149 và 103 thì phải chờ CB Hải quan duyệt rồi hồi báo kết quả

Hải quan điện tử theo NĐ 87 và TT 196 và QTrình TCHQ

Việc tiếp nhận, kiểm tra, cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử của cơ quan Hải quan được tự động thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.”


Khai h i quan i n t1

Khai hải quan điện tử

Lưu ý:

- Phải khai tất cả các thông tin giấy phép, C/O, giấy nộp tiền thuế, giấy đăng ký kiểm tra chất lượng…

- Đại lý hải quan phải khai rõ nội dung uỷ quyền

Thời hạn khai: theo quy định tại khoản 1, 2 - Điều 18 Luật Hải quan.

Chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm CQHQ chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan.


H s h i quan i n t

Hồ sơ hải quan điện tử

Hồ sơ hải quan ở dạng điện tử hoặc chuyển đổi có giá trị để làm TTHQĐT như chính chứng từ đó ở dạng giấy.

Hồ sơ HQĐT lưu giữ tại Hệ thống TQĐT có giá trị pháp lý để làm thủ tục hải quan và xử lý các tranh chấp.

Cấp lại TKHQĐT in đã bị thất lạc: Chi cục HQ nơi đăng ký tờ khai in tờ khai từ Hệ thống, xác nhận. Thủ tục như sao y TKHQ.


Ti p nh n ki m tra ng k tkhq t

Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký TKHQĐT

Hải quan điện tử theo NĐ 87 và TT 196 và QTrình TCHQ

Hệ thốngtự động thực hiện.

Không chấp nhận TKHQĐT: Hệ thống TQĐT gửi Thông báo từ chối TKHQĐT; nêu rõ lý do; hướng dẫn NKHQ thực hiện.

Chấp nhận TKHQĐT: Hệ thống TQĐT cấp số tờ khaivà phân luồng về hình thức kiểm tra

Hải quan truyền thống và thí điểm

Hệ thống tiếp nhận dữ liệu điện tử, Cán bộ hải quan đối chiếu tiêu chí trên TK và trên hệ thống duyệt TK

Còn đối với TK Điện tử theo QĐ 149, 103 thì CBCC kiểm tra và xác nhận theo chủ quan


Quy tr nh c th

Quy trình cụ thể


C c h i quan qu ng nam

Kiểm tra nộp thuế, Kiểm tra

giấy phép

Kiểm tra

điều kiện

đăng ký

Kiểm tra

phân luồng

Kiểm tra

Hồ sơ

Kiểm tra

Thực tế HH

Thông quan

Hàng hóa

Cấp số TK,

Phân luồng

Một số yếu tố thay đổi cụ thể

TT và TĐ

NĐ 87


Ph n lu ng t khai

Phân luồng tờ khai

1. Luồng xanh:

Luồng xanh: Chấp nhận thông tin TKHQĐT, cho phép thông quan

Luồng xanh có điều kiện: Chấp nhận thông tin TKHQĐT, cho phép thông quan với điều kiện phải nộp/xuất trình giấy phép, C/O, giấy nộp tiền, giấy miễn giảm thuế, giấy quản lý chuyên ngành

2. Luồng vàng: Nộp hồ sơ giấy để kiểm tra

3. Luồng đỏ: Nộp hồ sơ giấy và xuất trình hàng hóa để kiểm tra


Lu ng xanh c i u ki n

Luồng xanh có điều kiện

Trách nhiệm người khai HQ:

In TKHQĐT đã được CQHQ chấp nhậnThông quan; ký tên, đóng dấu TKHQĐTbản in

Xuất trình tại CQHQ: 02 TKHQĐT bản in và nộp/xuất trình giấy phép, C/O, giấy nộp tiền, giấy miễn giảm thuế, giấy quản lý chuyên ngành

Nhận lại 01 TKHQĐT đã xác nhận thông quan

Xuất trình TKHQĐT bản in đã có xác nhận thông quan và hàng hóa tại khu vực giám sát HQ để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp thủ tục


Lu ng xanh c i u ki n1

Luồng xanh có điều kiện

2. Trách nhiệm cơ quan hải quan:

Tiếp nhận, kiểm tra đối chiếu các chứng từ do NKHQ nộp, xuất trình với thông tin đã khai

Nếu phù hợp, cho phép thông quan trên Hệ thống TQĐT và Xác nhận Thông quan trên TKHQĐT bản in. Khi xác nhận, CCHQ đối chiếu với Hệ thống TQĐT.

Nếu không phù hợp:Chuyển sang kiểm tra toàn bộ hồ sơ hoặc kiểm tra hồ sơ và hàng hóa.

Trả DN 01 TKHQĐT


Lu ng v ng

Luồng vàng

1. Trách nhiệm Người khai hải quan:

Nộp, xuất trình 02 TKHQĐT bản in; 02 tờ khai trị giá cùng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan

Nhận 01 TKHQĐT bản in đã có xác nhận “Thông quan”, 01 tờ khai trị giávà 01 Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy

Xuất trình TKHQĐT bản in đã có xác nhận thông quan và hàng hóa tại khu vực giám sát HQ để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp thủ tục


Lu ng v ng1

Luồng vàng

2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ giấy và cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống TQĐT

In 02 phiếu ghi kết quả kiểm tra, ký tên, đóng dấu công chức và yêu cầu NKHQ ký vào Phiếu

Nếu phù hợp, cho phép thông quan trên Hệ thống TQĐT và Xác nhận Thông quan trên TKHQĐT bản in.

Nếu không phù hợp:Xử lý theo quy định

Trả DN 01 TKHQĐT, 01 Tờ khai trị giá; 01 Phiếu kiểm tra hồ sơ giấy.

Trường hợp cần kiểm tra hàng hóa thì đề xuất chuyển Luồng đỏ


Lu ng

Luồng đỏ

1. Trách nhiệm Người khai hải quan:

Nộp, Xuất trình 02 TKHQĐT bản in, 02 tờ khai trị giá và toàn bộ các chứng từ thuộc hồ sơ HQ

Xuất trình hàng hóa để kiểm tra

Nhận 01 TKHQĐT bản in đã có xác nhận “Thông quan”; 01 tờ khai trị giá; 01 phiếu kiểm tra chứng từ giấy; 01 phiếu kiểm tra thực tế hàng hóa.

Xuất trình TKHQĐT bản in đã có xác nhận thông quan và hàng hóa tại khu vực giám sát HQ để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp thủ tục


Lu ng1

Luồng đỏ

2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giấy.

Kiểm tra thực tế hàng hóa

Cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống TQĐT; In 02 phiếu kiểm tra hồ sơ giấy, 02 phiếu kiểm tra hàng hóa; ký tên, đóng dấu công chức và yêu cầu NKHQ ký vào phiếu

Nếu phù hợp, cho phép thông quan trên Hệ thống TQĐT và Xác nhận Thông quan trên TKHQĐT bản in.

Nếu không phù hợp:Xử lý theo quy định

Trả DN 01 TKHQĐT, 01 Tờ khai trị giá; 01 Phiếu kiểm tra hồ sơ giấy; 01 phiếu kiểm tra hàng hóa


A h ng h a v b o qu n

Đưa hàng hóa về bảo quản

1. Các trường hợp:

Hàng hóa phải giám định để xác định có được XK, NK hay không

Hàng hóa chưa có kết quả kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng

2. Thủ tục:

Chủ hàng có yêu cầu thì được đưa về bảo quản ( phải đáp ứng điều kiện giám sát HQ)

Chi cục trưởng quyết định cho đưa về bảo quản trên Hệ thống TQĐT

Công chức xác nhận trên TKHQĐT in.


Gi i ph ng h ng

Giải phóng hàng

1. Trường hợp:

Hàng hóa được phép XK, NKnhưng phải xác định giá, trưng cầu giám định, phân tích phân loại để xác định chính xác số thuế phải nộp

2. Thủ tục:

Chi cục trưởng quyết định cho Giải phóng hàng trên Hệ thống TQĐT

Công chức xác nhận trên TKHQĐT in.


Th ng quan h ng h a

Thông quan hàng hóa

Các trường hợp:

Hàng hóa được thông quan sau khi đã làm xong thủ tục hải quan.

Thiếu một số chứng từnhưng được cơ quan Hải quan đồng ý

Hàng hóa được ân hạn nộp thuế, bảo lãnh

2. Thẩm quyền:

Luồng xanh: Hệ thống quyết định thông quan theo tiêu chí QLRR do CQHQ cập nhật.

Luồng vàng, Luồng đỏ: Công chứckiểm tra hồ sơ,hàng hóa quyết định thông quan.


Th ng quan h ng h a1

Thông quan hàng hóa

3. Xác nhận thông quan:

Xác nhận trên TKHQĐT in; Cập nhật Hệ thống TQĐT

Luồng xanh: Công chức được phân công xác nhận

Luồng vàng, Luồng đỏ: Công chức kiểm tra xác nhận


Gi m s t h ng h a

Giám sát hàng hóa

1. Trách nhiệm của người khai hải quan

Xuất trình 01 TKHQĐT in có chữ ký, con dấu của NKHQ(đã được quyết định hay xác nhận Thông quan) và Các chứng từ chứng minh hàng hóa đã đưa vào khu vực giám sát hải quan do cơ quan kinh doanh cảng cấp

Xuất trình hàng hóa (XK: Khi có yêu cầu)

Nhận lại 01 TKHQĐT in đã có xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan”


Gi m s t h ng h a1

Giám sát hàng hóa

2. Trách nhiệm hải quan giám sát

Thực hiện việc giám sát hàng hóa

Kiểm tra hiệu lực của TKHQĐT

Đối chiếu nội dung TKHQĐT in với Hệ thống TQĐT

Phù hợp: Cập nhật vào Hệ thống giám sát; Xác nhận vào TKHQĐT in: “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan”; Trả TKHQ cho NKHQ

Nếu cửa khẩu chưa kết nối với Hệ thống TQĐT: đối chiếu nội dung TKHQĐT in có xác nhận của Chi cục HQ nơi đăng ký TKHQ


Quy nh v chuy n c a kh u

Quy định về chuyển cửa khẩu

1. Hàng hóa chuyển cửa khẩu

Hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu

Hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu

Hàng hóa nhập khẩu được chuyển cửa khẩu (Điều 19-TT196)

Hàng hóa NK được CCK quy định tại điểm c1, điểm c2, điểm c3, điểm c4 và điểm c9 khoản 1 Điều 19- TT 196 phải thực hiện TTHQĐT tại Chi cục HQ thuộc Cục HQ tỉnh, TP quản lý địa điểm hàng hóa chuyển đến


Quy nh v chuy n c a kh u1

Quy định về chuyển cửa khẩu

2. Đăng ký, quyết định chuyển cửa khẩu

Khi khai TTHQĐT thì NKHQ khai thông tin Đề nghị chuyển cửa khẩu trên Hệ thống

LĐCC phê duyệt cho phép chuyển cửa khẩu trên Hệ thống và phản hồi thông tin cho NKHQ

Nội dung cho phép CCK được thể hiện tại “Thông báo hướng dẫn làm TTHQĐT” trên Hệ thống và trên TKHQĐT in.


Quy nh v chuy n c a kh u2

Quy định về chuyển cửa khẩu

3. Giám sát hàng hóa chuyển cửa khẩu

Hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa không phải niêm phong hải quan.

Hàng hóathuộc diện phải kiểm tra thực tế thì phải được chứa trong công ten nơ, hoặc trong các loại phương tiện vận tải đáp ứng được yêu cầu niêm phong hải quan.


C s x c nh h ng h a xk

Cơ sở để xác định hàng hóa đã XK

1. Đường biển (cả hàng qua CFS): TKXK đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát, vận đơn

2. Đường hàng không, đường sắt:TKXK đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát, chứng từ vận chuyển.

3. Đường bộ, đường sông, cảng chuyển tải, khu chuyển tải, hàng hóa cung ứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh hoặc hàng hóa XK được vận chuyển cùng với hành khách xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không (không có vận đơn):TKXK đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát.


C s x c nh h ng h a xk1

Cơ sở để xác định hàng hóa đã XK

4. Hàng hóa nội địa bán vào khu PTQ: TKXK đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát.

5. Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã được xác nhận thông quan.


C s x c nh h ng h a xk2

Cơ sở để xác định hàng hóa đã XK

6. Hàng hóa XK của DNCX:

XK ra nước ngoài, XK vào kho ngoại quan thực hiện theo các khoản 1, khoản 2, khoản 3 nêu trên

b) DNCX mua bán, gia công với nội địa; với DNCX khác cùng hoặc không cùng KCX:

Trường hợp không bố trí HQ Giám sát hoặc DNCX này XK cho DNCX khác cùng KCX: TKXK đã được xác nhận thông quan

Trường hợp có bố trí HQ giám sát: TKXK đã được xác nhận thông quan và xác nhận của HQ giám sát.


Xin c m n1

Xin cảm ơn


C c h i quan qu ng nam

CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

ĐỐI VỚI HÀNG GIA CÔNG CHO THƯƠNG

NHÂN NƯỚC NGOÀI

(Điều 23-32 TT 196)


Quy nh chung

Quy định chung

Quy định về TTHQĐT. Các chính sách, chế độ quản lý đối với hàng GC,thực hiện thống nhất theo TT 117/2011/TT-BTC.

Các mẫu chứng từ điện tử in thực hiện theo mẫu Thông tư số 117/2011/TT-BTC.

- Riêng tờ khai TKĐTGGCCT vàTKĐTNGCCTthực hiện theo mẫu quy định tại Thông tư 196

(HQ/2012-TKĐTGGCCTvà HQ/2012-TKĐTNGCCT)


Th t c th ng b o h p ng gia c ng

Thủ tục thông báo hợp đồng gia công

* Trách nhiệm Người khai hải quan

Khai, gửi các thông tin đến CQHQ.

2. Tiếp nhận thông tin phản hồi của CQHQ:

Từ chối HĐGC: Sửa đổi, bổ sung thông tin HĐGC

Chấp nhận HĐGC: Thực hiện các thủ tục tiếp theo.

Nộp/xuất trình hồ sơ giấy và Chuẩn bị kiểm tra CSSX (nếu có yêu cầu)

3. Thời gian khai: Theo TT 117

Nơi làm TTHQ: Theo TT 117

* Thủ tục thông báo PLHĐGC như HĐGC


S a i b sung h gc ph l c

Sửa đổi, bổ sung HĐGC/Phụ lục


T thq i v i nl vt gia c ng

TTHQ đối với NL,VT gia công

1. NL,VT do bên thuê gia công cung cấp

2. NL,VT tự cung ứng:

2.1. NL,VT trong nước

2.1. NL,VT mua từ nước ngoài


Tthq nl vt b n thu gc cung c p

TTHQ NL,VT bên thuê GC cung cấp

TTHQ thực hiện như đối với hàng hóa NK theo hợp đồng mua bán, nhưng không thực hiện kê khai tính thuế.

NL,VT XNK tại chỗ: Thực hiện theo TTHQ đối với hàng hóa XNK tại chỗ.

Việc lấy mẫu nguyên liệu, vật tư gia công thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 14 TT 196.


Tthq nl vt t cung ng t trong n c

TTHQ NL,VT tự cung ứng từ trong nước

Phải được hai bên thoả thuận trong HĐGC

Không phải làm TTHQ

Khi làm thủ tục XKSPGC, DN phải khai NVLGC tự cung ứng theo các tiêu chí thông tin tại mẫu Nguyên vật liệu gia công tự cung ứng.

NVL có thuế XK thì khi làm thủ tục XKSPGCDN khai, tính thuế XK trên phụ lục TKHQĐT xuất khẩu.


Tthq nl vt t cung ng t n c ngo i

TTHQ NL,VT tự cung ứng từ nước ngoài

NK theo loại hình nhập gia công tự cung ứng.

TTHQ NK thực hiện như hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bánnhưng khôngkê khai tính thuế.


T thq nk mmtb th c hi n h gc

TTHQ NK MMTB để thực hiện HĐGC

TTHQ NK MMTB thuê, mượn để thực hiện HĐGC thực hiện như hàng hóa XK, NK theo hợp đồng mua bán.

Loại hình TN-TX

Nơi làm thủ tục:Chi cục quản lý HĐGC


Th t c th ng b o nh m c

Thủ tục thông báođịnh mức

Trách nhiệm của người khai hải quan

1. Khai thông tin định mức, gửi thông tin đến HQ:

Theo Mẫu định mức thực tế của SPGC

2. Thời gian khai:

XK 01 lần: Chậm nhất 10 ngày trước XK

XK nhiều lần: trước hoặc cùng lúc XK đầu tiên


Tr ch nhi m n g i khai h i quan

Trách nhiệm Người khai hải quan

3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của CQHQ:

Từ chối định mức: Sửa đổithông tin Định mức

Chấp nhận định mức: Thực hiện thủ tục XKSP

Nộp/xuất trình hồ sơ giấy và xuất trình mẫu kiểm tra thực tế định mức (nếu có yêu cầu)


Th t c i u ch nh nh m c

Thủ tục điều chỉnh định mức

Thời điểm điều chỉnh:

XK hết 01 lần: 05 ngày trước khi XK

XK nhiều lần:

05 ngày trước khi làm thủ tục XK lần cuối cùng (điều chỉnh do nhầm lẫn tính toán)

05 ngày trước khi làm thủ tục XKSP có điều chỉnh định mức (nếu điều chỉnh với lý do khác)

2. TTHQ điều chỉnh ĐM thực hiện tương tự thủ tục thông báo định mức


T thq xu t kh u spgc

TTHQ xuất khẩu SPGC

Thực hiện nhưTTHQ đối với hàng hóa XK theo hợp đồng mua bán

Khai thông tin XK cho đối tác thứ ba

Xuất trình mẫu NK để HQ kiểm tra

Nếu có NL,VT tự cung ứng trong nước:

Khai mẫu Nguyên vật liệu gia công tự cung ứng.

Tính thuế xuất khẩu (nếu có)


Th t c giao nh n spgc chuy n ti p

Thủ tục giao nhận SPGC chuyển tiếp

Bên nhận

Bên giao

  • Giao SP và Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn XK cho bên nhận

( 1 )

  • Nhận SP và HS từ bên giao

  • - Chuyển cho Bên giao 01 TKĐTNGCCT đã hoàn thành

( 4 )

  • Khai Thông tin TKGCCT

  • Nộp hồ sơ (nếu HQ y/cầu): hóa đơn XK, GTGT

  • Không quá 15 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn VAT hoặc hóa đơn XK của bên giao

  • Khai Thông tin TKGCCT

  • Nộp hồ sơ (nếu HQ y/cầu)

  • Văn bản chỉ định giao hàng

  • Phiếu Xuất kho

  • Không quá 15 ngày kể từ ngày bên nhận hoàn thành TTHQ nhận SPGCCT

( 3 )

( 5 )

( 2)

( 6 )

HQ bên nhận

HQ bên giao


Th t c giao nh n nl vt mmtb thu m n trong qu tr nh th c hi n h gc sang h gc kh c

Thủ tục giao nhận NL,VT, MMTB thuê mượn trong quá trình thực hiện HĐGC sang HĐGC khác

Thực hiện tương tự như thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp

Không yêu cầu DN xuất trình hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn XK.


Tthq spgc thanh to n ti n c ng ho c ti u th n i a

TTHQ SPGC thanh toán tiền công hoặc tiêu thụ nội địa

TTHQ thực hiện theo hình thức XNK tại chỗ

SPGC thanh toán tiền công thì hợp đồng mua bán thay bằng văn bản thoả thuận giữa bên thuê và bên nhận gia công.

Trường hợp Bên nhận gia công đồng thời là BênNK tại chỗ SPGC thìphải làm cả thủ tục XK tại chỗ và NK tại chỗ SPGC.


Th t c thanh kho n h gc

Thủ tục thanh khoản HĐGC

Trách nhiệm của người khai hải quan

1. Khai thông tin đề nghị thanh khoản; gửi đến CQHQ:

Theo Mẫu Yêu cầu thanh khoản gia công

Thời gian khai: 45 ngày


Tr ch nhi m n g i khai h i quan1

Trách nhiệm Người khai hải quan

2. Tiếp nhận thông tin phản hồi của CQHQ:

Từ chối yêu cầu thanh khoản: Sửa đổithông tin yêu cầu thanh khoản

Chấp nhận yêu cầu thanh khoản: Thực hiện theo yêu cầu của HQ

3. Nộphồ sơ thanh khoản (nếu có yêu cầu): Theo quy định tại TT117


Tr ch nhi m n g i khai h i quan2

Trách nhiệm Người khai hải quan

4. Xử lý NVL, MMTB dư thừa:

a. Hình thức xử lý:

Bán tại VN: Thực hiện XNK tại chỗ(Điều 47 TT196)

Xuất trả: Thực hiện như XK theo HĐMB

Chuyển sang HĐGC khác: Thực hiện chuyển tiếp

Biếu, tặng: Thực hiện NK PMD

Tiêu hủy: Có văn bản thông báo HQ; HQ giám sát

b. Thời hạn xử lý: 30 ngày

c. Sau khi xử lý, DN có văn bản thông báo CQHQ, kèm các chứng từ liên quan.


C c h i quan qu ng nam

CỤC HẢI QUAN QUẢNG NAM

Xin trân trọng cảm ơn !


C c h i quan qu ng nam

CỤC HẢI QUAN QUẢNG NAM

THỦ TỤC HẢI QUAN

NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ NHẬP KHẨU

ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU


C c h i quan qu ng nam

Thủ tụcđăngký danhmụcnguyênliệu, vậttư

DOANH NGHIỆP CƠ QUAN HẢI QUAN

Khai đầy đủ các nội dung theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn

Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký /HT

HT

Phản hồi thông tin trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ lúc nhận được Bảng đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trên hệ thống.

Nhận phản hồi chấp nhận hoặc từ chối đăng ký và thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin theo hướng dẫn.


C c h i quan qu ng nam

Thủ tụchảiquannhậpkhẩunguyênliệu, vậttư

Thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hoá XNK thương mại

Chú ý: Nơi làm thủ tục hải quan NK: tại cơ quan Hải quan nơi đăng ký danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (nơi doanh nghiệp có trụ sở như điều 19)


C c h i quan qu ng nam

Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm

1. Địa điểm: thực hiện theo khoản 1 Điều 34 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.

2. Thủ tục: thực hiện như hàng XK theo HĐMB

* Trường hợp lô hàng XK phải kiểm tra hàng hoá:

Đối chiếu mẫu lưu, đối chiếu định mức nguyên liệu, vật tư với sản phẩm thực tế xuất khẩu.

Lấy mẫu sản phẩm xuất khẩu để trưng cầu giám định.

Lô hàng xuất khẩu

Không

Phù hợp

xuất trình mẫu lưu (trường hợp có lấy mẫu nguyên liệu, vật tư khi nhập khẩu)

Phù hợp

tiếp tục thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa.

Chờ kết quả

giám định


C c h i quan qu ng nam

Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm

Khi làm thủ tục XK sản phẩm, nếu người khai hải quan có sử dụng nguyên liệu, vật tư NK theo hợp đồng mua bán hàng hóa để SX sản phẩm XK và có nhu cầu hoàn thuế đối với lượng nguyên liệu, vật tư này thì phải khai thông tin theo định dạng chuẩn tại Bảng kê nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa.


C c h i quan qu ng nam

Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm

3. Lưu ý các trường hợp:

- XK sản phẩm tại Chi cục HQ khác Chi cục HQNKNL, VT

- Người XK sản phẩm khác người NK NL,VT

- Trước khi thanh khoản:

+ Người nhập khẩu NL,VT gửi thông tin các tờ khai này đến Hệ thống HQ;

+ Chi cục HQ làm thủ tục NK nguyên liệu, vật tư cập nhật các tờ khai này vào hệ thống.


C c h i quan qu ng nam

Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm

Doanh nghiệp XK sản phẩm

Chi cục Hải quan

Xuất khẩu

Xuât khẩu

Sản phẩm

Doanh nghiệp

NK NL,VT

Chi cục Hải quan

Nhập khẩu NL, VT

Thanh khoản

Cập nhật

TK XK SP

Gửi thông tin

TK XK

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử HQ


C c h i quan qu ng nam

Thanh khoản tờ khai nhập khẩu

1. Nơi làm thủ tục thanh khoản: Chi cục HQ nhập khẩu nguyên liệu, vật tư.

2. Nguyên tắc thanh khoản

a) Tất cả nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (SXXK) đều phải được thanh khoản.

b) DN lựa chọn những TK NK, TK XK để đưa vào thanh khoản nhưng phải phù hợp với phương pháp hạch toán hàng tồn kho của doanh nghiệp và đảm bảo nguyên liệu, vật tư NK phải có trước sản phẩm XK


C c h i quan qu ng nam

Thanh khoản tờ khai nhập khẩu (tt)

Trường hợp nguyên liệu, vật tư thuộc những TKNK được chọn đưa vào thanh khoản chưa đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu nên chưa thanh khoản được thì phải khai thông tin nguyên vật liệu chưa đưa vào thanh khoản theo đúng các tiêu chí và định dạng chuẩn.

Ví dụ:

Khai thông tin 02 NVL

chưa đưa vào thanh khoản

theo đúng các tiêu chí

và định dạng chuẩn/HT

Tờ khai

Nhập khẩu

Có 10 nguyên liệu, vật tư

Chưa đưa vào sx

02 NL,VT

Thanh khoản

08 NL,VT


C c h i quan qu ng nam

Thanh khoản tờ khai nhập khẩu (tt)

c) Tờ khai XK, NK đã được quyết định thông quan và đã thực xuất, thực nhập

thanh

khoản

d) 01 tờ khai nhập khẩu nhiều lần.

01 tờ khai xuất khẩu chỉ một lần.

* Trường hợp sản phẩm XK có sử dụng nguyên liệu của TKNK theo hợp đồng mua bán đăng ký tại Chi cục HQ khác thì một TKXK có thể được thanh khoản từng phần.

thanh

khoản

thanh

khoản


C c h i quan qu ng nam

Thanh khoản tờ khai nhập khẩu (tt)

  • 3. Hồ sơ thanh khoản điện tử:

  • Thông tin chung đề nghị thanh khoản

  • b) Danh sách các TKNK thanh khoản(cả TKNK theo hợp đồng mua bán hàng hóa có liên quan)

  • c) Danh sách các TKXK thanh khoản (cả TKXKGC, tờ khai tái xuất và TKXK đăng ký ở địa điểm làm thủ tục khác)


C c h i quan qu ng nam

Thanh khoản tờ khai nhập khẩu (tt)

d) Các thông tin giải trình chi tiết lượng nguyên liệu, vật tư sử dụng vào các mục đích dưới đây (nếu có):

d1) Bảng kê nguyên liệu, vật tư nhập khẩu chưa đưa vào thanh khoản*

d2) Bảng kê nguyên liệu, vật tư xuất khẩu qua sản phẩm theo hợp đồng gia công;

d3) Bảng kê nguyên liệu, vật tư tái xuất;

d4) Bảng kê nguyên liệu, vật tư không xuất khẩu xin nộp thuế vào ngân sách (bao gồm nguyên liệu, vật tư đề nghị chuyển loại hình, tiêu hủy, biếu tặng…);


C c h i quan qu ng nam

Thanh khoản tờ khai nhập khẩu (tt)

4. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thanh khoản

DOANH NGHIỆP CƠ QUAN HẢI QUAN

Khai đầy đủ các nội dung theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn

Tiếp nhận hồ sơ thanh khoản điện tử;

Kiểm tra, đối chiếu số liệu thanh khoản/HT

HT

Nhận phản hồi chấp nhận hoặc từ chối và thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin theo hướng dẫn.

Phản hồi thông tin trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thanh khoản trên hệ thống.


C c h i quan qu ng nam

Thanh khoản tờ khai nhập khẩu (tt)

- Trường hợp không chấp nhận thì công chức hải quan phản hồi thông tin từ chối, nêu rõ lý do hoặc đề xuất KTSTQ khi cần thiết.

- Trường hợp kết quả thanh khoản được chấp nhận thì người khai hải quan và Chi cục Hải quan làm tiếp thủ tục hoàn thuế, không thu thuế


C c h i quan qu ng nam

Thanh khoản tờ khai nhập khẩu (tt)

5. Hồ sơ, thủ tục xét hoàn thuế, không thu thuế: Thực hiện theo Thông tư 194/2010/TT-BTC

Riêng các mẫu biểu sau thực hiện theo TT196:

a) “Bảng kê các TKXK đưa vào thanh khoản”: DN không phải nộp, sử dụng “Danh sách các TKXK thanh khoản” trên Hệ thống

b) “Bảng báo cáo nhập - xuất - tồn nguyên liệu, vật tư”: mẫu số 13 Phụ lục III;

c) “Báo cáo tính thuế trên nguyên liệu, vật tư nhập khẩu”: mẫu số 14 Phụ lục III.


C c h i quan qu ng nam

Thanh khoản tờ khai nhập khẩu (tt)

6. Chi cục HQ làm thủ tục thanh khoản thực hiện tiếp nhận, xử lý hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuếtheo quy định

  • 7. Trường hợp DN đề nghị chuyển tiêu thụ nội địa NL, VT NK thì:

  • Có văn bản gửi Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục

  • Và thanh khoản trên cơ sở tờ khai NK, không đăng ký tờ khai mới

  • Thời hạn nộp thuế, phạt chậm nộp thuế thực hiện theo quy định hiện hành.


C c h i quan qu ng nam

Thanh khoản tờ khai nhập khẩu (tt)

  • 8.Trường hợp TKNK có thuế (=0%): đóng dấu “đã thanh khoản” trên bản chính TKXK người khai hải quan lưu

  • Trường hợp TKNK có thuế suất bằng 0%: đóng dấu “đã thanh khoản” lên bản chính TKNK người khai hải quan lưu

  • - Trường hợp thanh khoản từng phần thì phải lập phụ lục ghi rõ nội dung đã thanh khoản (tờ khai nhập khẩu, nguyên vật liệu, tiền thuế…) để làm cơ sở cho việc thanh khoản phần tiếp theo.


C c h i quan qu ng nam

Thủ tục đối với trường hợp sản phẩm được bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu

  • Thủ tục nhập khẩu;

  • Thông báo định mức;

  • Thanh khoản.

DN nhập khẩu

NL,VT

Bán

Sản phẩm

  • Thủ tục xuất khẩu

  • Loại hình SXXK

  • Ghi trên TKXK *

DN xuất khẩu

Sản phẩm

*Trên TKXK ghi rõ “sản phẩm được SX từ NVL nhập khẩu để SX hàng XK” và ghi tên DN bán sản phẩm tại phần “Ghi chép khác” trên TKHQĐT


  • Login