1 / 79

CỤC HẢI QUAN QUẢNG NAM

CỤC HẢI QUAN QUẢNG NAM. TRIỂN KHAI THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ THEO NGHỊ ĐỊNH 87/2012/NĐ-CP NGÀY 23/10/2012 CỦA CHÍNH PHỦ Quảng Nam, ngày 27 - 28 / 12 /2012. Thủ tục Hải quan. Luật Hải quan 2001, Luật HQ sửa đổi bổ sung 2005. Nghị định 154/2005/NĐ-CP Thông tư 194/2010/TT-BTC.

cassie
Download Presentation

CỤC HẢI QUAN QUẢNG NAM

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. CỤC HẢI QUAN QUẢNG NAM TRIỂN KHAI THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ THEO NGHỊ ĐỊNH 87/2012/NĐ-CP NGÀY 23/10/2012 CỦA CHÍNH PHỦ Quảng Nam, ngày 27 - 28 / 12 /2012

  2. Thủ tục Hải quan Luật Hải quan 2001, Luật HQ sửa đổi bổ sung 2005 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Thông tư 194/2010/TT-BTC Thủ tục Hải quan Quyết định 149/2005/QĐ-TTg Quyết định 103/2009/QĐ-TTg Thông tư 222/2009/TT-BTC Thí điểm Thủ tục Hải quan điện tử Luật giao dịch điện tử 2005 Thủ tục Hải quan điện tử Nghị định 87/2012/NĐ-CP Thông tư 196/2012/TT-BTC Thông quan tự động ở mức độ cao hơn VNACCSS/VCIS (2014)

  3. Căn cứ pháp lý Luật Hải quan ngày 29/6/2001 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005 Luật giao dịch điện tử ngày 29/11/2005 Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012

  4. Khái niệm Khai báo điện tử: thực hiện việc khai báo điện tử trước (khai HQ từ xa) nhưng vẫn phải mang hồ sơ hải quan giấy đến Chi cục Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan Thủ tục hải quan điện tử: là TTHQ trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về TTHQ giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

  5. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử HQ: là hệ thống thông tin do TCHQ quản lý để thực hiện TTHQĐT Hệ thống khai hải quan điện tử: là hệ thống thông tin phục vụ cho người khai HQ khai và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của CQHQ trong quá trình thực hiện TTHQĐT Khái niệm

  6. Nguyên tắc xây dựng nghị định – thông tư Nghị định 87, Thông tư 196 chỉ quy định những đặc trưng cơ bản của TTHQ điện tử; Những quy định về chính sách như TTHQ thủ công/ truyền thống (áp dụng NĐ154, TT194, 194 dự kiến sửa đổi) Kế thừa các nội dung tốt đã thực hiện thí điểm TTHQĐT tại QĐ 149, 103; Thông tư 222; loại bỏ các nội dung không hiệu quả trong TT222. Áp dụng các quy định về Luật giao dịch điện tử, các nghị định và thông tư hướng dẫn;

  7. Quyền của người khai HQĐT Được ưu tiên thực hiện TTHQ trước so với thủ công Khai, đăng ký TKHQĐT trong 24/7; Ngày nghỉ thì được phản hồi kết quả chậm nhất 04 giờ kể từ thời điểm bắt đầu ngày làm việc kế tiếp. Được sử dụng chứng từ in ra từ Hệ thống (có đóng dấu và chữ ký của NKHQ) đối với lô hàng luồng xanh để làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường Nộp LPHQ cho từng tờ khai hoặc theo tháng Được CQHQ cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ HQĐT thông qua Hệ thống XLDLĐTHQ

  8. Nghĩa vụ của người khai HQĐT Lưu giữ chứng từ điện tử; cung cấp các chứng từ điện tử cho CQHQ để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra. NKHQ phải ký tên, đóng dấu vào các chứng từ và chịu trách nhiệm truớc pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ in ra từ hệ thống Phải sử dụng chữ ký số Đáp ứng các điều kiện về CNTT và kỹ năng khai HQĐT

  9. Điều kiện về người khai HQ Trang bị đầy đủ về hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động giao dịch điện tử đảm bảo cho việc khai báo, truyền nhận lưu trữ thông tin khi truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống XLDLĐT; Sử dụng phần mềm khai hải quan điện tử đã được cơ quan Hải quan xác nhận tương thích với Hệ thống XLDLĐT; Nếu không đáp ứng các điều kiện trên thì phải thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lý làm thủ tục hải quan. Các điều kiện khác như: Đã được đào tạo (quy định tại Điều 6 Thông tư số 80/2011/TT-BTC thực hiện theo lộ trình TCHQ)

  10. Sử dụng chữ ký số NKHQ phải sử dụng chữ ký số công cộng được xác nhận tương thích. Trước khi sử dụng chữ ký số hoặc khi có thay đổi thì NKHQ phải đăng ký chữ ký số với CQHQ thông qua Cổng thông tin điện tử TCHQ Chữ ký số được sử dụng trên phạm vi toàn quốc.(hiện có 5 tổ chức: VDC, Viettel, Nacencom, BKAV, FPT) Có thể sử dụng tài khoản truy nhập trong khi chưa có chữ ký số (lộ trình).

  11. Nơi đăng ký thủ tục hải quan Hàng hóa đến đâu thì phải thực hiện thủ tục hải quan ở đó: Tờ khai hải quan nhập khẩu phải đăng ký tại địa điểm làm thủ tục hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi có hàng hóa nhập khẩu chuyển đến trừ trường hợp có quy định khác.

  12. Các hướng dẫn và phần mềm hổ trợ Phần mềm hổ trợ miễn phí: TCHQ cung cấp để phục vụ cho DN thực hiện giao dịch giữa DN và HQ trong quá trình khai báo điện tử (tải miễn phí tại www.customs.gov.vn hoặc www.haiquanquangnam.gov.vn). Phần mềm trọn gói do một số Cty CNTT cung cấp các giải pháp cho DN bao gồm cả các chức năng về quản lý, thanh khoản, khai báo điện tử… như: Cty Thái Sơn, Cty SoftTech, Cty Gold, Cty FPT...

  13. Để triển khai thành công thủ tục hải quan điện tử thì đòi hỏi phải có sự sẵn sàng từ cả hai phía Hải quan và doanh nghiệp. Hải quan và Doanh nghiệp chủ động phối hợp chặt chẽ từ khâu chuẩn bị, đồng hành triển khaiđảm bảo thực hiện hiệu quả. Việc triển khai theo lộ trình với quyết tâm cao. Yêu cầu triển khai thực hiện

  14. Xin cảm ơn

  15. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XNK THƯƠNG MẠI Phần trình bày: Nguyễn Văn Dương-Phó trưởng Phòng

  16. Khai hải quan điện tử Hải quan truyền thống và thí điểm Khai báo trước dữ liệu điện tử, mang hồ sơ tới cơ quan hải quan để đối chiếu, duyệt TK, Phân luồng theo trình tự Đối với thí điểm theo QĐ 149 và 103 thì phải chờ CB Hải quan duyệt rồi hồi báo kết quả Hải quan điện tử theo NĐ 87 và TT 196 và QTrình TCHQ Việc tiếp nhận, kiểm tra, cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử của cơ quan Hải quan được tự động thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.”

  17. Khai hải quan điện tử Lưu ý: - Phải khai tất cả các thông tin giấy phép, C/O, giấy nộp tiền thuế, giấy đăng ký kiểm tra chất lượng… - Đại lý hải quan phải khai rõ nội dung uỷ quyền Thời hạn khai: theo quy định tại khoản 1, 2 - Điều 18 Luật Hải quan. Chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm CQHQ chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan.

  18. Hồ sơ hải quan điện tử Hồ sơ hải quan ở dạng điện tử hoặc chuyển đổi có giá trị để làm TTHQĐT như chính chứng từ đó ở dạng giấy. Hồ sơ HQĐT lưu giữ tại Hệ thống TQĐT có giá trị pháp lý để làm thủ tục hải quan và xử lý các tranh chấp. Cấp lại TKHQĐT in đã bị thất lạc: Chi cục HQ nơi đăng ký tờ khai in tờ khai từ Hệ thống, xác nhận. Thủ tục như sao y TKHQ.

  19. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký TKHQĐT Hải quan điện tử theo NĐ 87 và TT 196 và QTrình TCHQ Hệ thốngtự động thực hiện. Không chấp nhận TKHQĐT: Hệ thống TQĐT gửi Thông báo từ chối TKHQĐT; nêu rõ lý do; hướng dẫn NKHQ thực hiện. Chấp nhận TKHQĐT: Hệ thống TQĐT cấp số tờ khaivà phân luồng về hình thức kiểm tra Hải quan truyền thống và thí điểm Hệ thống tiếp nhận dữ liệu điện tử, Cán bộ hải quan đối chiếu tiêu chí trên TK và trên hệ thống duyệt TK Còn đối với TK Điện tử theo QĐ 149, 103 thì CBCC kiểm tra và xác nhận theo chủ quan

  20. Quy trình cụ thể

  21. Kiểm tra nộp thuế, Kiểm tra giấy phép Kiểm tra điều kiện đăng ký Kiểm tra phân luồng Kiểm tra Hồ sơ Kiểm tra Thực tế HH Thông quan Hàng hóa Cấp số TK, Phân luồng Một số yếu tố thay đổi cụ thể TT và TĐ NĐ 87

  22. Phân luồng tờ khai 1. Luồng xanh: Luồng xanh: Chấp nhận thông tin TKHQĐT, cho phép thông quan Luồng xanh có điều kiện: Chấp nhận thông tin TKHQĐT, cho phép thông quan với điều kiện phải nộp/xuất trình giấy phép, C/O, giấy nộp tiền, giấy miễn giảm thuế, giấy quản lý chuyên ngành 2. Luồng vàng: Nộp hồ sơ giấy để kiểm tra 3. Luồng đỏ: Nộp hồ sơ giấy và xuất trình hàng hóa để kiểm tra

  23. Luồng xanh có điều kiện Trách nhiệm người khai HQ: In TKHQĐT đã được CQHQ chấp nhậnThông quan; ký tên, đóng dấu TKHQĐTbản in Xuất trình tại CQHQ: 02 TKHQĐT bản in và nộp/xuất trình giấy phép, C/O, giấy nộp tiền, giấy miễn giảm thuế, giấy quản lý chuyên ngành Nhận lại 01 TKHQĐT đã xác nhận thông quan Xuất trình TKHQĐT bản in đã có xác nhận thông quan và hàng hóa tại khu vực giám sát HQ để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp thủ tục

  24. Luồng xanh có điều kiện 2. Trách nhiệm cơ quan hải quan: Tiếp nhận, kiểm tra đối chiếu các chứng từ do NKHQ nộp, xuất trình với thông tin đã khai Nếu phù hợp, cho phép thông quan trên Hệ thống TQĐT và Xác nhận Thông quan trên TKHQĐT bản in. Khi xác nhận, CCHQ đối chiếu với Hệ thống TQĐT. Nếu không phù hợp:Chuyển sang kiểm tra toàn bộ hồ sơ hoặc kiểm tra hồ sơ và hàng hóa. Trả DN 01 TKHQĐT

  25. Luồng vàng 1. Trách nhiệm Người khai hải quan: Nộp, xuất trình 02 TKHQĐT bản in; 02 tờ khai trị giá cùng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan Nhận 01 TKHQĐT bản in đã có xác nhận “Thông quan”, 01 tờ khai trị giávà 01 Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy Xuất trình TKHQĐT bản in đã có xác nhận thông quan và hàng hóa tại khu vực giám sát HQ để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp thủ tục

  26. Luồng vàng 2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ giấy và cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống TQĐT In 02 phiếu ghi kết quả kiểm tra, ký tên, đóng dấu công chức và yêu cầu NKHQ ký vào Phiếu Nếu phù hợp, cho phép thông quan trên Hệ thống TQĐT và Xác nhận Thông quan trên TKHQĐT bản in. Nếu không phù hợp:Xử lý theo quy định Trả DN 01 TKHQĐT, 01 Tờ khai trị giá; 01 Phiếu kiểm tra hồ sơ giấy. Trường hợp cần kiểm tra hàng hóa thì đề xuất chuyển Luồng đỏ

  27. Luồng đỏ 1. Trách nhiệm Người khai hải quan: Nộp, Xuất trình 02 TKHQĐT bản in, 02 tờ khai trị giá và toàn bộ các chứng từ thuộc hồ sơ HQ Xuất trình hàng hóa để kiểm tra Nhận 01 TKHQĐT bản in đã có xác nhận “Thông quan”; 01 tờ khai trị giá; 01 phiếu kiểm tra chứng từ giấy; 01 phiếu kiểm tra thực tế hàng hóa. Xuất trình TKHQĐT bản in đã có xác nhận thông quan và hàng hóa tại khu vực giám sát HQ để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp thủ tục

  28. Luồng đỏ 2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giấy. Kiểm tra thực tế hàng hóa Cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống TQĐT; In 02 phiếu kiểm tra hồ sơ giấy, 02 phiếu kiểm tra hàng hóa; ký tên, đóng dấu công chức và yêu cầu NKHQ ký vào phiếu Nếu phù hợp, cho phép thông quan trên Hệ thống TQĐT và Xác nhận Thông quan trên TKHQĐT bản in. Nếu không phù hợp:Xử lý theo quy định Trả DN 01 TKHQĐT, 01 Tờ khai trị giá; 01 Phiếu kiểm tra hồ sơ giấy; 01 phiếu kiểm tra hàng hóa

  29. Đưa hàng hóa về bảo quản 1. Các trường hợp: Hàng hóa phải giám định để xác định có được XK, NK hay không Hàng hóa chưa có kết quả kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng 2. Thủ tục: Chủ hàng có yêu cầu thì được đưa về bảo quản ( phải đáp ứng điều kiện giám sát HQ) Chi cục trưởng quyết định cho đưa về bảo quản trên Hệ thống TQĐT Công chức xác nhận trên TKHQĐT in.

  30. Giải phóng hàng 1. Trường hợp: Hàng hóa được phép XK, NKnhưng phải xác định giá, trưng cầu giám định, phân tích phân loại để xác định chính xác số thuế phải nộp 2. Thủ tục: Chi cục trưởng quyết định cho Giải phóng hàng trên Hệ thống TQĐT Công chức xác nhận trên TKHQĐT in.

  31. Thông quan hàng hóa Các trường hợp: Hàng hóa được thông quan sau khi đã làm xong thủ tục hải quan. Thiếu một số chứng từnhưng được cơ quan Hải quan đồng ý Hàng hóa được ân hạn nộp thuế, bảo lãnh 2. Thẩm quyền: Luồng xanh: Hệ thống quyết định thông quan theo tiêu chí QLRR do CQHQ cập nhật. Luồng vàng, Luồng đỏ: Công chứckiểm tra hồ sơ,hàng hóa quyết định thông quan.

  32. Thông quan hàng hóa 3. Xác nhận thông quan: Xác nhận trên TKHQĐT in; Cập nhật Hệ thống TQĐT Luồng xanh: Công chức được phân công xác nhận Luồng vàng, Luồng đỏ: Công chức kiểm tra xác nhận

  33. Giám sát hàng hóa 1. Trách nhiệm của người khai hải quan Xuất trình 01 TKHQĐT in có chữ ký, con dấu của NKHQ(đã được quyết định hay xác nhận Thông quan) và Các chứng từ chứng minh hàng hóa đã đưa vào khu vực giám sát hải quan do cơ quan kinh doanh cảng cấp Xuất trình hàng hóa (XK: Khi có yêu cầu) Nhận lại 01 TKHQĐT in đã có xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan”

  34. Giám sát hàng hóa 2. Trách nhiệm hải quan giám sát Thực hiện việc giám sát hàng hóa Kiểm tra hiệu lực của TKHQĐT Đối chiếu nội dung TKHQĐT in với Hệ thống TQĐT Phù hợp: Cập nhật vào Hệ thống giám sát; Xác nhận vào TKHQĐT in: “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan”; Trả TKHQ cho NKHQ Nếu cửa khẩu chưa kết nối với Hệ thống TQĐT: đối chiếu nội dung TKHQĐT in có xác nhận của Chi cục HQ nơi đăng ký TKHQ

  35. Quy định về chuyển cửa khẩu 1. Hàng hóa chuyển cửa khẩu Hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu Hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu Hàng hóa nhập khẩu được chuyển cửa khẩu (Điều 19-TT196) Hàng hóa NK được CCK quy định tại điểm c1, điểm c2, điểm c3, điểm c4 và điểm c9 khoản 1 Điều 19- TT 196 phải thực hiện TTHQĐT tại Chi cục HQ thuộc Cục HQ tỉnh, TP quản lý địa điểm hàng hóa chuyển đến

  36. Quy định về chuyển cửa khẩu 2. Đăng ký, quyết định chuyển cửa khẩu Khi khai TTHQĐT thì NKHQ khai thông tin Đề nghị chuyển cửa khẩu trên Hệ thống LĐCC phê duyệt cho phép chuyển cửa khẩu trên Hệ thống và phản hồi thông tin cho NKHQ Nội dung cho phép CCK được thể hiện tại “Thông báo hướng dẫn làm TTHQĐT” trên Hệ thống và trên TKHQĐT in.

  37. Quy định về chuyển cửa khẩu 3. Giám sát hàng hóa chuyển cửa khẩu Hàng hóa được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa không phải niêm phong hải quan. Hàng hóathuộc diện phải kiểm tra thực tế thì phải được chứa trong công ten nơ, hoặc trong các loại phương tiện vận tải đáp ứng được yêu cầu niêm phong hải quan.

  38. Cơ sở để xác định hàng hóa đã XK 1. Đường biển (cả hàng qua CFS): TKXK đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát, vận đơn 2. Đường hàng không, đường sắt:TKXK đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát, chứng từ vận chuyển. 3. Đường bộ, đường sông, cảng chuyển tải, khu chuyển tải, hàng hóa cung ứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh hoặc hàng hóa XK được vận chuyển cùng với hành khách xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không (không có vận đơn):TKXK đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát.

  39. Cơ sở để xác định hàng hóa đã XK 4. Hàng hóa nội địa bán vào khu PTQ: TKXK đã được xác nhận thông quan, xác nhận của hải quan giám sát. 5. Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã được xác nhận thông quan.

  40. Cơ sở để xác định hàng hóa đã XK 6. Hàng hóa XK của DNCX: XK ra nước ngoài, XK vào kho ngoại quan thực hiện theo các khoản 1, khoản 2, khoản 3 nêu trên b) DNCX mua bán, gia công với nội địa; với DNCX khác cùng hoặc không cùng KCX: Trường hợp không bố trí HQ Giám sát hoặc DNCX này XK cho DNCX khác cùng KCX: TKXK đã được xác nhận thông quan Trường hợp có bố trí HQ giám sát: TKXK đã được xác nhận thông quan và xác nhận của HQ giám sát.

  41. Xin cảm ơn

  42. CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NAM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI (Điều 23-32 TT 196)

  43. Quy định chung Quy định về TTHQĐT. Các chính sách, chế độ quản lý đối với hàng GC,thực hiện thống nhất theo TT 117/2011/TT-BTC. Các mẫu chứng từ điện tử in thực hiện theo mẫu Thông tư số 117/2011/TT-BTC. - Riêng tờ khai TKĐTGGCCT vàTKĐTNGCCTthực hiện theo mẫu quy định tại Thông tư 196 (HQ/2012-TKĐTGGCCTvà HQ/2012-TKĐTNGCCT)

  44. Thủ tục thông báo hợp đồng gia công * Trách nhiệm Người khai hải quan Khai, gửi các thông tin đến CQHQ. 2. Tiếp nhận thông tin phản hồi của CQHQ: Từ chối HĐGC: Sửa đổi, bổ sung thông tin HĐGC Chấp nhận HĐGC: Thực hiện các thủ tục tiếp theo. Nộp/xuất trình hồ sơ giấy và Chuẩn bị kiểm tra CSSX (nếu có yêu cầu) 3. Thời gian khai: Theo TT 117 Nơi làm TTHQ: Theo TT 117 * Thủ tục thông báo PLHĐGC như HĐGC

  45. Sửa đổi, bổ sung HĐGC/Phụ lục

  46. TTHQ đối với NL,VT gia công 1. NL,VT do bên thuê gia công cung cấp 2. NL,VT tự cung ứng: 2.1. NL,VT trong nước 2.1. NL,VT mua từ nước ngoài

  47. TTHQ NL,VT bên thuê GC cung cấp TTHQ thực hiện như đối với hàng hóa NK theo hợp đồng mua bán, nhưng không thực hiện kê khai tính thuế. NL,VT XNK tại chỗ: Thực hiện theo TTHQ đối với hàng hóa XNK tại chỗ. Việc lấy mẫu nguyên liệu, vật tư gia công thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 14 TT 196.

  48. TTHQ NL,VT tự cung ứng từ trong nước Phải được hai bên thoả thuận trong HĐGC Không phải làm TTHQ Khi làm thủ tục XKSPGC, DN phải khai NVLGC tự cung ứng theo các tiêu chí thông tin tại mẫu Nguyên vật liệu gia công tự cung ứng. NVL có thuế XK thì khi làm thủ tục XKSPGCDN khai, tính thuế XK trên phụ lục TKHQĐT xuất khẩu.

  49. TTHQ NL,VT tự cung ứng từ nước ngoài NK theo loại hình nhập gia công tự cung ứng. TTHQ NK thực hiện như hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bánnhưng khôngkê khai tính thuế.

  50. TTHQ NK MMTB để thực hiện HĐGC TTHQ NK MMTB thuê, mượn để thực hiện HĐGC thực hiện như hàng hóa XK, NK theo hợp đồng mua bán. Loại hình TN-TX Nơi làm thủ tục:Chi cục quản lý HĐGC

More Related