1 / 52

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG. ThS.BS Lê Thị Tuyết Phượng Khoa Nội tiêu hóa BVND 115. ĐẠI CƯƠNG. Chiếm tỷ lệ 1-3 % dân số Nam gặp nhiều hơn nữ Thường gặp tuổi : 30-50 Do mất cân bằng giữa 02 yếu tố phá hủy và bảo vệ : - Phá hủy : H.Pylori , HCl và pepsin,

brody
Download Presentation

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author. Content is provided to you AS IS for your information and personal use only. Download presentation by click this link. While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server. During download, if you can't get a presentation, the file might be deleted by the publisher.

E N D

Presentation Transcript


  1. LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG ThS.BS Lê Thị Tuyết Phượng Khoa Nội tiêu hóa BVND 115

  2. ĐẠI CƯƠNG • Chiếmtỷlệ 1-3 % dânsố • Nam gặpnhiềuhơnnữ • Thườnggặptuổi: 30-50 • Do mấtcânbằnggiữa 02 yếutốpháhủyvàbảovệ: - Pháhủy: H.Pylori, HClvà pepsin, - Bảovệ: lớptếbàoniệmmạcdạdày, dịchnhày

  3. YẾU TỐ THUẬN LỢI • Do chế độ ăn: Ăn quá nhiều chất kích thích, thức ăn quá chua, quá cay, quá nóng Ăn nhiều chất béo Chế độ ăn thiếu dinh dưỡng kéo dài Nghiện rượu, nghiện thuốc lá Ăn vội vàng, nhai không kỹ Rối loạn giờ giấc ăn uống thường xuyên: ăn không đúng bữa, không đúng giờ, ăn quá khuya, lúc ăn quá no, lúcnhịn đói quá lâu.

  4. YẾU TỐ THUẬN LỢI • Do thuốc & các hóa chất: thường gặp là acid, bụi kim loại, các loại thuốc giảm đau, kháng viêm, corticoid… • Do nhiễm trùng đặc biệt Helicobacter-pylori (vi khuẩn gram âm, hình xoắn) • Nhómmáu O (nhiềuMucopolysaccharide-N, Hp dễ gắn trên bề mặt kháng nguyên Tewisb có trên niêm mạc dạ dày, đặc trưng cho cấu tạo nhóm máu O, nhiễm Hp nhóm máu O cao gấp 1.5-2 lần)

  5. YẾU TỐ THUẬN LỢI H.pylori: • Loétdạdày: 80-85% • Loéttátràng: 95-100% • Viêmdạdàymạn: 75-80% • Hộichứngrốiloạntiêuhoákhôngloét: 50% pH = 3-4.5 : sao chép gen pH < 2 : vẫn tồn tại pH > 7 : ngưng hoạt động hoàn toàn.

  6. YẾU TỐ THUẬN LỢI • Lây qua đường tiêu hoá • Chia làm 3 nhóm chính: • Không độc • Độc tính vừa ( sinh loét, viêm) • Độc tính cao ( gây ung thư) • Đặctính • 1/ Tiết men Urease: • Ure + H20 → NH3 + H2C03 (C02 + H20) • NH3 tăng cao gây tổn thương niêm mạc dạ dày • Làm thay đổi pH dạ dày, tăng tiết HCL gây loét

  7. YẾU TỐ THUẬN LỢI • Đặctính • 2/ Tiết ra một số men khác: ( Catalase, Oxydase, Glucopolypeptidase…) cắt các cầu nối, liên kết H+làm phá huỷ lớp chất nhầy: • Hp xâm nhập vào lớp niêm mạc dạ dày. • Hp gắn vào tế bào phá huỷ niêm mạclàmtổn thương DD-TT • 3/ Tiết ra các độc tế bào: ( Cytotoxin) • Phá huỷ tế bào, sinh loét mạnh. • Gây phản ứng oxy hoá mạnh làm tổn thương mô gây loét dạ dày tá tràng.

  8. YẾU TỐ THUẬN LỢI • Đặctính • 3/ Tiết ra các độc tế bào: ( Cytotoxin) • Phá huỷ tế bào, sinh loét mạnh. • Gây phản ứng oxy hoá mạnh trong Neutrophil làm tổn thương mô gây loét dạ dày tá tràng. • Tìmthấychủyếu ở vùng hang vị, chỉcó ở TQ, HTT khicódịsảnniêmmạc DD, ngượclạisẽkhôngcó ở vùngniêmmạc DD códịsảnniêmmạcruột

  9. YẾU TỐ THUẬN LỢI • Do nguyên nhân thần kinh: thường gặp ở người hay lo lắng, sợ hãi, làm việc căng thẳng, gặp ở người sống ở thành thị nhiều hơn ở nông thôn, gặp ở người làm việc trí óc nhiều hơn ở người làm việc chân tay. • Do nguyên nhân nội tiết: đái tháo đường, hạ đường huyết, hội chứng cushing, xơ gan…

  10. LÂM SÀNG Triệu chứng toàn thân + Mệt mõi, uể oãi, khả năng làm việc kém, khả năng tập trung kém + Tính tình hay cáu gắt + Nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai + Ăn không ngon + Ợ hơi, ợ chua.

  11. LÂM SÀNG Triệu chứng tại ổ bụng: + Đau bụng: thường đau vùng thượng vị, đau có thể xuất hiện lúc đói, lúc no, hoặc không liên quan gì tới bữa ăn, đau âm ĩ hoặc đau xuất hiện thành từng cơn, đautheochukỳ, theomùa + Buồn nôn, nôn, ợ hơi, ợ chua + Cảm giác đầy bụng, khó tiêu, sôi bụng, nóng rát vùng thượng vị… + Rối loạn tiêu hóa: táo bón hoặc tiêu chảy.

  12. LÂM SÀNG Cácdạngloét 1/ Loétkhổnglồ: kíchthước > 2,5cm 2/ Loétdưới HTT: thườngđikèmdịdạngđườngmật, túithừatátràng 3/ Loétcâm: tỷlệ 17%, thường ở bệnhnhânlớntuổi 4/ HộichứngZollinger-Ellison: u tuyếntụykhôngphảitếbào beta, tiết gastrin-like, đặcđiểmloétđa ổ tátràngkèmhạđườnghuyết, tiêuchảy, phânmỡ,..

  13. CẬN LÂM SÀNG • Nội soi dạ dày: giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý DD-TT, có thể làm xét nghiệm tìm Hp, có thể sinh thiết để chẩn đoán chính xác bệnh lý lành tính hay ác tính, đặc biệt nội soi dạ dày có thể áp dụng để điều trị như chích cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa, cắt đốt polyp… • Chụp dạ dày có cản quang: chỉ định trong một số trường hợp, đặc biệt ở những bệnh nhân chống chỉ định nội soi dạ dày: hình ảnh các niêm mạc thô không đồng đều, bờ cong lớn nham nhở, hình răng cưa • CT-SCAN, MRI

  14. CẬN LÂM SÀNG: CHẨN ĐOÁN HP Test xâm lấn dựa trên nội soi: • Test urease nhanh • Nhuộmvàquansátdưới kính hiển vi • Giải phẫu bệnh • Nuôi cấy • PCR Test không xâm lấn • Hơi thở C13/14-ureas (urea breath test: UBT) • Kháng thể IgG và IgA • PCR trong mẫu nước bọt và phân

  15. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT Viêm dạ dày Viêmtụy Viêm gan Viêm đường mật, viêmtúimật Viêm loét đại tràng Sỏithận Phình động mạch chủ bụng Thiếu máu mạc treo ruột Nhồi máu cơ tim Thuyên tắc phổi

  16. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT • Viêm ruột thừa: thường đột ngột, cấp tính, đau ngày càng tăng, lúc đầu có thể đau vùng trên rốn như đau dạ dày, về sau đau khu trú vùnghốchậuphải, thường đi kèm với các triệu chứng sốt, môi khô, lưỡi dơ • Tắc ruột: là tình trạng ruột bị tắc một phần hay hoàn toàn, các chất bị ứ lại trong lòng ruột không thãi ra ngoài được

  17. BIẾN CHỨNG • Hẹp môn vị: đau bụng & nôn ói rất dữ dội, đặc biệt ói thức ăn ngày hôm trước, có mùi hôi thối. • Thủng dạ dày: đột ngột có cơn đau dữ dội như dao đâm, bụng gồng cứng như gỗ • Xuất huyết tiêu hóa: biểu hiện ói ra máu & đi cầu phân máu có thể máu đỏ, hoặc phân có màu đen hôi thối. • Ung thư dạ dày: là một trong những biến chứng của các bệnh lý lành tính ở dạ dày không được điều trị hoặc điều trị không đúng.

  18. XHTH do lóet DD Giảtúithừa do sẹoloét

  19. ĐIỀU TRỊ 1/Chế độ ăn uống: • Không ăn quá nhiều chất kích thích, thức ăn quá chua, quá cay, quá nóng • Không ăn quá nhiều chất béo • Chế độ ăn phải đầy đủ các chất dinh dưỡng • Không uống rượu, không hút thuốc lá • Không nên ăn quá nhanh, nhai không kỹ. • Ăn đúng bữa, đúng giờ, không ăn quá khuya bữa ăn cuối cùng trước lúc ngủ ít nhất 4 giờ, không ăn quá no hoặc nhịn đói quá lâu.

  20. ĐIỀU TRỊ 2/ Chế độ làm việc, nghĩ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức, căng thẳng lo âu kéo dài, phiền muộn quá đáng. Khôngdùngcácthuốcgâytổnthương DD nếukhôngcóchỉđịnhcủa BS 3/ Thuốc & các phương pháp điều trị khác

  21. THUỐC KHÁNG ACID 1/Kháng acid hòa tan (bicarbonate) • Tácdụngnhanh (10-15’), ngắn, gâyxuấttiếtthứphát • Nhiềutácdụngphụ do hấpthuvàomáu: rốilọankiềmtoan, sỏithận, suythận,..

  22. THUỐC KHÁNG ACID 2/Kháng acid khônghòa tan, khônghấpthuvàomáu(Hydroxit nhôm và magiê ) • Trung hòa acid dạ dày, làm tăng pH trong dạ dày tá tràng, ức chế sự co cơ trơn, do đó ức chế làm rỗng dạ dày. • Gâybónhoặctiêuchảy • Tương tác: Giảm hiệu quả của fluoroquinolones,corticosteroid, benzodiazepines, và các phenothiazin. Nhôm và magiê tăng cường tác dụng của acid valproic, sulfonylureas, quinidine, và levodopa

  23. THUỐC KHÁNG ACID - Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc - Thận trọng: Mang thai: Nhóm nguy cơ C (có nguy cơ thai nhi trong nghiên Thận trọng thuốc kháng acid chứa nhôm ở những bệnh nhân xuất huyết ồ ạt ở đường tiêu hóa trên

  24. THUỐC KHÁNG H2 • Ức chế tác dụng của histamin trên tế bào thành, ức chế sự tiết acid. • Giảm ½ liều khi suy gan, suy thận • Tăng Creatinin thứ phát, phảigiảmliềutừtừkhingưng

  25. THUỐC KHÁNG H2 • Cimetidine - Liều: 150 mg uống ngày 4 lần( <600 mg/ngày)50 mg /TM/TB mỗi 6-8giờ(<400 mg/ngày)- Tương tác: tăng nồng độ theophylline, warfarin, chống trầm cảm ba vòng, quinidine, procainamide, metronidazole,propranolol, lidocaine trong máu- Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm- Thận trọng+ Mang thai: Nhóm nguy cơ B (nguy cơ cho thai không được xác nhận ở người nhưng đã thể hiện trong một số nghiên cứu ở động vật)+ Gây trạng thái lú lẫn ở bệnh nhân cao tuổi + Gây rối loạn cương và vú to ở nam

  26. THUỐC KHÁNG H2 2. Ranitidine (Zantac) - Liều lượng +150 mg uống ngày 2 lần hoặc 300 mg uống trước khi đi ngủ; không vượt quá 300 mg/ngày + 50 mg/liều, tiêm TM/TB mỗi 6-8 giờ • Tương tác: làm giảm tác dụng của ketoconazole, itraconazole • Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm - Thận trọng: + Mang thai (Nhóm nguy cơ B) + Suy thận, suy gan,

  27. THUỐC KHÁNG H2 3. Famotidine - Liều lượng 40 mg uống buổi tối, trước khi đi ngủ 20 mg/liều tiêm TM mỗi 12 h; không vượt quá 40 mg/ngày - Tương tác: Có thể làm giảm tác dụng của ketoconazole và itraconazole -Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm - Thận trọng + Mang thai (Nhóm nguy cơ B)

  28. THUỐC KHÁNG H2 4. Nizatidine (Axid) - Liều lượng + 300 mg uống trước khi ngủ hoặc 150 mg uống ngày 2 lần - Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm - Thận trọng + Mang thai (Nhóm nguy cơ B) + Thận trọng trong suy thận hoặc suy gan

  29. PPI • Khi sử dụng PPI chỉ ở dạng tiền họat động, sau khi uống được hấp thu vào máu hoặc đi đến nơi tác động chuyển hóa thành thuốc khi đó mới có tác dụng, không bền ở môi trường acid, vì vậy các PPI đều bao tan ở ruột. Không nên bẻ nhỏ hoặc nghiền viên thuốc trước khi uống để bảo vệ dược chất. • Nên uống PPI trước ăn 30 phút, thuốc sẽ được đưa đến tế bào thành đúng lúc tế bào tiết ra acid do bữa ăn, có acid tiền thuốc biến thành thuốc và phát huy tác dụng. • Thời gian bán thải của thuốc khoảng 1 – 2 giờ, nhưng nhờ gắn với bơm proton bằng liên kết thuận nghịch, vì vậy tác dụng ức chế sự tiết acid mạnh và kéo dài. • Gây tương tác do ức chế cytocrom P450 đưa đến giảm sự chuyển hóa và thải trừ khi dùng chung một số thuốc như clopidogrel, seduxen, theophylin…

  30. PPI • Dùng kéo dài dẫn đến làm tăng gastrin máu gây tác dụng phụ: tiêu chảy, táo bón, nhức đầu,.. • FDA đã tiến hành các nghiên cứu về tính an toàn của thuốc ức chế bơm proton khi dùng liều cao hoặc kéo dài. Ngày 25/5/2010, trên trang web chính thức FDA đưa ra cảnh báo khi sử dụng thuốc PPI liều cao hoặc kéo dài trên một năm sẽ làm gia tăng nguy cơ gãy xương chậu, xương cổ tay và xương cột sống. Đồng thời yêu cầu các hãng dược phẩm bổ sung nguy cơ này vào nhãn thuốc.

  31. PPI Omeprazole: tổng hợp năm 1979, có tác dụng ức chế đặc hiệu không hồi phục đối với bơm proton H+ K+ ATPase của tế bào thành, có vai trò quan trọng trong sự tiết acid ở giai đoạn cuối. Thuốc có tác dụng ức chế acid mạnh, có thể gây vô toan. Liều 20mg/ngày có thể làm giảm tiết 80%. Liều 20mg/ ngày x 2 tuần tỷ lệ liền sẹo 70 –80% và tăng lên 85% sau 4 tuần. Với liều 40mg/ngày, tỷ lệ liền sẹo đạt 90%

  32. PPI • Lansoprazole 30mg/ngày điều trị x 8 tuần tỷ lệ liền sẹo loét dạ dày đạt 89 – 92% và diệt HP 21 – 43%; tỷ lệ liền sẹo loét hành tá tràng khoảng 96% và diệt HP từ 5 – 52%. • Pantoprazole 40mg/ngày x hai tuần tỷ lệ liền sẹo là 89% và tỷ lệ giảm đau là 89%; nếu sử dụng trong 4 tuần thì tỷ lệ liền sẹo là 99%.

  33. PPI • Rabeprazole 20mg tác dụng ức chế tiết acid mạnh hơn omeprazole 2 – 10 lần, liều 20mg/ngày ngay trong ngày đầu đã ức chế tiết acid tới 88%. Liều thích hợp dùng trong lâm sàng là 20mg/ngày dùng trong 4 – 6 tuần. • Esomeprazole: 20mg hoặc 40mg có tác dụng ức chế tiết acid kéo dài nhờ trong công thức có đồng phân quang học S 20 – 40mg/ngày, dùng trong 4 – 6 tuần

  34. PPI Gần đây nghiên cứu thấy một số thuốc ức chế bơm proton giảm tác dụng chống kết dính tiểu cầu của clopidogrel. Clopidogrel là 1 tiền dược, cần phải chuyển hóa ở gan qua enzym cytochrome P450 (CYP), khi được kích hoạt, clopidogrel sẽ không cho tiểu cầu kết dính bằng cách ức chế adenosine diphosphate ở thụ thể P2Y12.

  35. PPI Tháng 9 năm 2010, FDA yêu cầu nhà sản xuất phải cảnh báo dùng clopidogrel (Plavix) với thuốc ức chế bơm proton (PPI) có thể làm suy giảm tác dụng bảo vệ tim của clopidogrel. Quyết định này dựa trên 4 nghiên cứu công bố trên báo Clinical Pharmacology and Therapeutics ngày 09.15.2010 ở 282 người tình nguyện mạnh khỏe, nghiên cứu thiết kế chéo, ngẫu nhiên, có kiểm chứng với giả dược.

  36. PPI Kết quả cho thấy lượng chất chuyển hóa có họat tính của clopidogrel là clopi-H4 giảm từ 40% đến 47% khi dùng chung với omeprazole và lượng clopidogrel không chuyển hóa (chưa có họat tính) tăng từ 37% lên 51%. Tiểu cầu kết tụ tối đa và tính dãn mạch đều tăng và tính ức chế tiểu cầu kết tụ giảm khi dùng chung với omeprazole. Tuy nhiên, khi dùng pantoprazole, lượng clopi-H4 giảm ít hơn chỉ còn 14%, và thay đổi về kết tụ tiểu cầu cũng như dãn mạch đều ít hơn so với những thuốc ức chế bơm proton khác.

  37. SUCRALFAT - Liên kết với protein tích điện dương trong dịch DD hình thành một chất nhầy kết dính bảo vệ niêm mạc DD-TT chống lại pepsin, acid, muối mật. - Liều lượng: 1 g uống ngày 4 lần - Tương tác: giảm tác dụng của ketoconazole, ciprofloxacin, tetracyclin, phenytoin, warfarin, quinidine, theophylline, và norfloxacin - Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm - Thận trọng + Mang thai (Nhóm nguy cơ B) + Thận trọng trong suy thận và suy giảm bài tiết lượng nhôm đã được hấp thu

  38. PROSTAGLANDIN E 2 -Chất tương đồng với prostaglandin, bảo vệ niêm mạc đường tiêu hoá bằng cách thay thế prostaglandin E1 Liều lượng: 200 mcg x 4 lần trong bữa ăn. Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm Thận trọng + Mang thai (Nguy cơ nhóm X: chống chỉ định dùng cho thai phụ do nguy cơ lớn hơn lợi ích) + Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận

  39. TEPRENONE (DIMIXEN) Kíchthíchtổnghợp glycoprotein trọnglượngphântửcao & phospholipids làthànhphầnchínhcủamàngnhàydạdày TăngBicarbonate Kíchthíchsựlàmlànhtổnthương Tăngtổnghợp Prostaglandin Cảithiệnmáunuôidạdày

  40. ĐIỀU TRỊ HP ĐIỀU KIỆN • Ức chế toan thật tốt • Phối hợp từ 2 KS trở lên • KS có độ nhạycao với H.pylori • Ítkháng thuốc • Khôngbịhủytrongmôi trường acid

  41. ĐIỀU TRỊ HP CÁC PHÁC ĐỒ PPI + 2 kháng sinh PPI + 2 kháng sinh + Bismuth RBC( Ranitidine Bismuth Subcitrat)+ 2 KS Thời gian 10- 14 ngày Các kháng sinh chấp nhận hiện nay diệt trừ HP: • Clarithromycine • Amoxicillin hoặc Tetracyclin • Metronidazole hoặc Tinidazole • LevofloxacinehoặcCiprofloxacine

More Related