TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ BÌNH NINH
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 27

Ngữ văn 7 PowerPoint PPT Presentation


  • 59 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ BÌNH NINH. Ngữ văn 7. KIỂM TRA BÀI CŨ:. 1. Em hiểu thế nào là điệp ngữ ? Có những dạng điệp ngữ nào? (5đ). - Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu)  Nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.(2đ)

Download Presentation

Ngữ văn 7

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


Ng van 7

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ BÌNH NINH

Ngữ văn 7


Ng van 7

KIỂM TRA BÀI CŨ:

1. Em hiểu thế nào là điệp ngữ ? Có những dạng điệp ngữ nào? (5đ)

- Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu)  Nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.(2đ)

- Có ba dạng điệp ngữ: điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng) (3đ)

2. Xác định, nêu tác dụng và chỉ ra dạng điệp ngữ của hai câu ca dao sau: (5đ)

Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ,

Nhớ ai, ai nhớ bây giờ nhớ ai.

Điệp ngữ: “nhớ ai” (1đ), nhấn mạnh nổi nhớ (2đ); dạng: điệp ngữ cách quãng (2đ)


Ng van 7

Bài 14

Tiết 59:

CHƠI CHỮ


Ng van 7

I. Khái niệm:

Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.

(Ca dao)

lợi

lợi

Lợi

Tiểu phẩm

- Lợi 1 (câu 2):

là lợi lộc, thuận lợi

- Lợi 2, 3 (câu 4):

là nướu răng - một bộ phận trong cơ thể người, trong khoang miệng, có quan hệ với răng


Ng van 7

I. Khái niệm:

tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,...

Là cách lợi dụng đặc sắc

về âm, về nghĩa của từ.

làm câu văn hấp dẫn, thú vị.

II. Các lối chơi chữ:

- Dùng từ ngữ đồng âm.

Vd 1

Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.


Ng van 7

3

1

2

Th¶o luËn nhãm

Hết giờ

NHÓM 1

NHÓM 2

Sánhvới Na-va

“ranh tướng” Pháp.

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

(Tú Mỡ)

? Từ “ranh tướng” có nghĩa là gì?

Sử dụng nhằm mục đích gì?

NHÓM 3

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa.

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

(Tú Mỡ)

? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong vd trên?

Nêu tác dụng của cách dùng đó?

Con cá đối bỏ trong cối đá.

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nở phụ duyên em.

(Ca dao)

? Hãy đảo phần vần của các âm tiết sau: “cá đối - mèocái”và nhận xét về âm, nghĩa của từ trước và sau khi đổi?

NHÓM 4

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng. Mời cô, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.

? Từ “sầu riêng”

trong bài thơ có những nghĩa nào? ? Hiện tượng tráinghĩa nào được tạo ra ở câu cuối?


Ng van 7

II. Các lối chơi chữ:

NHÓM 1

- Dùng từ ngữ đồng âm. Vd1

Sánhvới Na-va“ranh tướng” Pháp, Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

(Tú Mỡ)

? Từ “ranh tướng” có nghĩa là gì?

Sử dụng nhằm mục đích gì?

- Dùng lối nói trại âm (gần âm). Vd 2

- “ranh tướng” : tên tướng ranh mãnh, nhãi ranh

 ý coi thường.

- “danh tướng” : danh tiếng, uy danh của một vị tướng .

  • Thay vì dùng “danh tướng” tác giả lại

  • dùng “ranh tướng”

  • giễu cợt, châm biếm, đả kích tên

    tướng Pháp Na-va.

-> xét về mặt âm, hai từ này

(gần âm).


Ng van 7

II. Các lối chơi chữ:

- Dùng từ ngữ đồng âm.

- Dùng lối nói trại âm (gần âm)

- Dùng cách điệp âm.

Vd 3

NHÓM 2

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

(Tú Mỡ)

? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong vd trên? Tác dụng của nó?

- giống nhau phụ âm đầu: m

 tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ.

-> Hiện tượng này gọi là (điệp âm)


Ng van 7

II. Các lối chơi chữ:

- Dùng từ ngữ đồng âm.

- Dùng lối nói trại âm (gần âm).

- Dùng cách điệp âm.

- Dùng lối nói lái.

Vd 4

NHÓM 3

Con cá đối bỏ trong cối đá,

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.

(Ca dao)

? Hãy đảo phần vần của các âm tiết sau: “cá đối - mèo cái”và nhận xét về âm, nghĩa của từ trước và sau khi đổi?

- cá đối - cối đá; mèo cái - mái kèo

- Vần được đánh tráo tạo từ mới, nghĩa mới chỉ sự vật khác.

 Hiện tượng nói lái


Ng van 7

NHÓM 4

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.

? Từ “sầu riêng” trong bài thơ có những nghĩa nào?

? Hiện tượng trái nghĩa nào được tạo ra ở câu cuối?


Ng van 7

II. Các lối chơi chữ:

- Dùng từ ngữ đồng âm.

- Dùng lối nói trại âm (gần âm)

- Dùng cách điệp âm.

NHÓM 4

- Dùng lối nói lái

- Dùng từ trái nghĩa,

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.

(Phạm Hổ)

- Sầu riêng: là một loại quả có vị ngọt thơm, trồng nhiều ở vùng Ngũ Hiệp – Tam Bình.

- Sầu riêng: trạng thái tâm lí tiêu cực: buồn của cá nhân.

- Trái nghĩa: sầu riêng >< vui chung (trạng thái tâm lí: tích cực, có tính tập thể)

-> Hiện tượng từ trái nghĩa


Ng van 7

II. Các lối chơi chữ:

- Dùng từ ngữ đồng âm.

- Dùng lối nói trại âm (gần âm).

- Dùng cách điệp âm.

- Dùng lối nói lái.

gần nghĩa.

đồng nghĩa,

  • Dùng từ trái nghĩa,

  • Vd: 5,

6

,7

Vd6: Chuồng gà kê sát chuồng vịt.

gà = kê (từ Hán Việt ) -> từ đồng nghĩa

Vd7: Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi !

Thiếp bén duyên chàng có thế thôi

Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé

Ngàn vàng khuôn chuộc dấu bôi vôi.

(Hồ Xuân Hương)

-> “ Cóc, nhái bén, chàng hiu, nòng nọc, chẫu chuộc ”  họ nhà cóc

(gần nghĩa

– cùng trường nghĩa)


Ng van 7

I. Khái niệm:

- Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ.

- Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.

- Làm câu văn hấp dẫn, thú vị.

II. Các lối chơi chữ:

  • Dùng từ ngữ đồng âm

  • Dùng lối nói trại âm (gần âm)

  • Dùng cách điệp âm

  • Dùng lối nói lái

  • Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

III. Cách sử dụng:


Ng van 7

Vd1:Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.

(Ca dao)

Vd 2: Sánhvới Na-va “ranh tướng” Pháp,

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

(Tú Mỡ)

Vd 3: Con cá đối bỏ trong cối đá.

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nở phụ duyên em.

(Ca dao)

Vd 4: Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.

Mời cô, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà

(Phạm Hổ)


Ng van 7

I. Khái niệm:

- Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ.

- Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.

- Làm câu văn hấp dẫn, thú vị.

II. Các lối chơi chữ:

  • Dùng từ ngữ đồng âm

  • Dùng lối nói trại âm (gần âm)

  • Dùng cách điệp âm

  • Dùng lối nói lái

  • Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

III. Cách sử dụng:

- Trong văn thơ: Đặc biệt là trong thơ văntrào phúng, câu đối, câu đố.

- Trong đời sống thường ngày.

IV. Luyện tập:


Ng van 7

Hoàn chỉnh câu ca dao sau. Cho biết trong

câu ca dao có sử dụng lối chơi chữ nào?

1

3

2

4

bò thui

Trùng trục như con như con. . . . . . . .

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu .

=> Cách chơi chữ theo lối dùng từ đồng âm


Ng van 7

Bài 1. Tác giả sử dụng từ ngữ nào để chơi chữ trong bài thơ sau :

Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,

Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.

Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,

Nay thét mai gầm rát cổ cha.

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,

Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.

Từ nay Trâu Lỗ (a) chăm nghề học,

Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.

( Lê Quý Đôn)

liu điu

Rắn

hổ lửa

mai gầm

Ráo

Lằn

roi

Trâu Lỗ

hổ mang

Những từ ngữ để chơi chữ :

liu điu, rắn , hổ lửa, mai gầm, ráo,lằn, roi, trâu lỗ, hổ mang

 dùng từ gọi tên các loài rắn  đặc điểm, tính chất của sự vật , sự việc


Ng van 7

  • Bài 2. Mỗi câu sau có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?

  • Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem

  • chả muốn ăn.

  • Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài

  • hi hóp.

Những tiếng chỉ sự vật gần gũi lối chơi chữ:

- Thịt, mỡ, nem, chả

 có chung trường nghĩa với từ thịt

- Nứa, tre, trúc, hóp

 chung trường nghĩa: họ tre nứa

=> Chơi chữ theo lối dùng từ gần nghĩa (cùng trường nghĩa).


Ng van 7

Bài 3. Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo?

  • Còn trời, còn nước, còn non,

  • Còn cô bán rượu anh còn say sưa

  • (Ca dao)

  •  Chơi chữ theo lối dùng từ nhiều nghĩa

  • * Cồn Cỏ có con cá đua là con cua đá

  • ( Lời hát Con cua đá của Ngọc Cừ)

  •  Chơi chữ theo lối nói lái

  • * Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu

  •  chơi chữ theo lối dùng từ đồng âm


Ng van 7

Bài 4. Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ nào trong bài thơ sau:

Cảm ơn bà biếu gói cam,

Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,

Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai ?

cam

cam

Từ ngữ chơi chữ  lối chơi chữ:

- Từ cam 1(danh từ): quả cam

- Từ cam2 (tính từ): sự ngọt ngào, hạnh phúc

=> lối chơi chữ: dùng từ ngữ đồng âm


Ng van 7

Hoàn chỉnh câu đố sau. Cho biết trong

câu đố có sử dụng lối chơi chữ nào?

3

2

4

bò thui


Ng van 7

Hoàn chỉnh câu đố sau. Cho biết trong

câu đố có sử dụng lối chơi chữ nào?

3

4

Trùng trục như . . . . . . . .

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu .


Ng van 7

4

Trùng trục như . . . . . . . .

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu .


Ng van 7

Hoàn chỉnh câu đố sau ? Cho biết trong câu

đố có sử dụng lối chơi chữ nào?

Trùng trục như con. . . . . . .

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu .


Ng van 7

bò thui

Trùng trục như con. . . . . . .

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu .

=> Cách chơi chữ theo lối dùng từ đồng âm


Ng van 7

V.Hướng dẫn học ở nhà

  • 1. Học bài:

  • - Nắm khái niệm và các lối chơi chữ.

  • - Sưu tầm thêm các phép chơi chữ trong thơ văn, đời sống thường ngày?

  • 2. Soạn bài: “Làm thơ lục bát”.

  • Tìm hiểu bài ca dao sgk/155.

  • Bài thơ viết theo thể thơ nào?

  • - Thế nào là lục bát? Số câu, số chữ trong mỗi câu? Số cặp câu lục bát? Cách gieo vần?

  • Kẻ bảng vào vở bài soạn và điền vào mỗi ô theo kí hiệu: Bằng (ngang, huyền); Trắc (hỏi, ngã, nặng, sắc),

  • Số câu, số chữ mỗi câu, vần, luật bằng, trắc.

  • - Chuẩn bị trước phần luyện tập.


Ng van 7

TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO


  • Login