TẬP HUẤN
This presentation is the property of its rightful owner.
Sponsored Links
1 / 174

TẬP HUẤN CÁC QUY TRÌNH THỰC HÀNH CHUẨN TRONG CHĂN NUÔI HEO AN TOÀN PowerPoint PPT Presentation


  • 62 Views
  • Uploaded on
  • Presentation posted in: General

TẬP HUẤN CÁC QUY TRÌNH THỰC HÀNH CHUẨN TRONG CHĂN NUÔI HEO AN TOÀN. L ỜI NÓI ĐẦU.

Download Presentation

TẬP HUẤN CÁC QUY TRÌNH THỰC HÀNH CHUẨN TRONG CHĂN NUÔI HEO AN TOÀN

An Image/Link below is provided (as is) to download presentation

Download Policy: Content on the Website is provided to you AS IS for your information and personal use and may not be sold / licensed / shared on other websites without getting consent from its author.While downloading, if for some reason you are not able to download a presentation, the publisher may have deleted the file from their server.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - E N D - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Presentation Transcript


Li n i u

TẬP HUẤNCÁC QUY TRÌNH THỰC HÀNH CHUẨN TRONG CHĂN NUÔI HEO AN TOÀN


L i n i u

LỜI NÓI ĐẦU

  • Quy trình thực hành chuẩn trong chăn nuôi heo an toàn (Standard Operational Procedures viết tắt là Quy trình) được xây dựng bởi nhóm chuyên gia kỹ thuật Dự án “Xây dựng và Kiểm soát chất lượng nông sản thực phẩm”.

  • Các quy trình thực hành chuẩn trong chăn nuôi heo an toàn được trình bày theo mẫu chung gồm 6 nội dung:

    1. Phạm vi

    2. Trách nhiệm

    3. Thời điểm thực hiện

    4. Quy trình

    5. Hành động khắc phục

    6. Hồ sơ ghi chép, biểu mẫu


Li n i u

MỤC LỤC


Quy tr nh chu n 1

Quy trình chuẩn 1

MUA VÀ TIẾP NHẬN HEO CON (ĐỂ NUÔI VỖ BÉO), VẬT TƯ, TRANG THIẾT BỊ CHĂN NUÔI VÀO TRẠI


1 ph m vi

Quy trình chuẩn 1

1. Phạm vi

Quy trình này được áp dụng đối với tất cả heo con, vật tư, trang thiết bị được mua và nhập vào trại chăn nuôi heo thịt.


2 tr ch nhi m

Quy trình chuẩn 1

2. Trách nhiệm

Chủ trại hoặc Giám đốc trại


3 th i i m th c hi n

Quy trình chuẩn 1

3. Thời điểm thực hiện

Mỗi lần mua và nhập heo con, vật tư, trang thiết bị chăn nuôi vào trại.


4 quy tr nh

Quy trình chuẩn 1

4. Quy trình:

  • Đối với heo con giống:

    • Chỉ mua heo từ trang trại/cơ sở sản xuất giống được chứng nhận an toàn dịch (VD: An toàn dịch bệnh đối với bệnh LMLM, Dịch tả heo)

    • Đàn heo nhập vào trại phải có giấy chứng nhận kiểm dịch (do cơ quan thú y cấp).

    • Phải kiểm tra kỹ tất cả heo nhập trại để khẳng định đàn heo khỏe mạnh. (VD: chọn heo con có đặc điểm mông vai nở, chân thanh vững chắc, bụng gọn, lông thưa, da mỏng, hồng hào…)

    • Nhốt riêng heo mới nhập 15 ngày để theo dõi trước khi nhập trại. Ghi chép tất cả các biểu hiện bệnh của heo trong qua trình nuôi thích nghi.


I v i heo con gi ng tt

Quy trình chuẩn 1

Đối với heo con giống (tt)

  • Khi bạn được thông báo heo có mang kim gãy, cần đánh dấu heo đó và ghi vào hồ sơ theo dõi

  • Trường hợp heo đã được tiêm phòng hoặc điều trị bằng kháng sinh từ trang trại bán heo, bạn phải điền thông tin vào “Hồ sơ hoặc phiếu nhập heo đã điều trị” và không được xuất bán những heo này để giết mổ trước khi kết thúc thời gian ngừng thuốc. Tên, địa chỉ doanh nghiệp hoặc trang trại cung cấp heo phải được lưu trong hồ sơ.

  • Ghi chép thông tin nhập heo vào phiếu ghi chép theo dõi mua heo giống


I v i thi t b v t t

Quy trình chuẩn 1

Đối với thiết bị, vật tư

  • Nếu mua vật tư, thiết bị cũ (máng ăn, núm uống, tấm lót sàn…) thì trước khi đưa vào trại phải vệ sinh sạch sẽ.

  • Tất cả thiết bị (cũ, mới) vào trại phải được khử trùng trước khi dùng.


5 h nh ng kh c ph c

Quy trình chuẩn 1

5. Hành động khắc phục

Trường hợp thiếu thông tin về các bệnh đã tiêm phòng PHẢI yêu cầu người bán cung cấp bổ sung.


6 h s ghi ch p bi u m u

Quy trình chuẩn 1

6. Hồ sơ ghi chép, biểu mẫu

  • Bản photocopy hóa đơn mua heo, Giấy chứng nhận kiểm dịch

  • Biểu ghi chép theo dõi mua heo con để nuôi thịt.


Li n i u

Quy trình chuẩn 1

Biểu 1. Biểu ghi chép theo dõi mua heo con để nuôi thịt


Li n i u

Quy trình chuẩn 1


Li n i u

Quy trình chuẩn 1


Li n i u

Quy trình chuẩn 1


Quy tr nh th c h nh chu n 2

Quy trình thực hành chuẩn 2

MUA, TIẾP NHẬN VÀ BẢO QUẢN THỨC ĂN


1 ph m vi1

Quy trình chuẩn 2

1. Phạm vi

Quy trình này được áp dụng đối với tất cả các loại nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi được mua để sử dụng trong trang trại chăn nuôi heo thịt.


2 tr ch nhi m1

Quy trình chuẩn 2

2. Trách nhiệm

Người chịu trách nhiệm mua thức ăn, người quản lý trang trại hoặc thủ kho


3 th i i m th c hi n1

Quy trình chuẩn 2

3. Thời điểm thực hiện

Khi mua, nhập thức ăn vào kho và trong quá trình bảo quản.


L u t cn trong trang tr i

Lưu đồ TĂCN trong trang trại

Mua TA HH hoàn chỉnh

Mua ng/liệu đơn

Nhập kho

Nhập kho

Bảo quản

Bảo quản

Phân phối

r

Nghiền

Phân phối

Vật nuôi

Phân phối

Trộn

Vật nuôi

Bảo quản

Vật nuôi

Phân phối

Vật nuôi

4. Quy trình

Ngô, Khô dầu, bột cá, khoáng, premix, thức ăn bổ sung có thuốc /không có thuốc …

22


4 quy tr nh1

Quy trình chuẩn 2

4. Quy trình

  • Khi mua thức ăn:

    • Lựa chọn nhà cung cấp thức ăn có uy tín

    • Phải có hợp đồng mua bán, hóa đơn xuất kho (lưu ý các điều khoản ghi trong hợp đồng: thời gian thực hiện, giá cả, chủng loại, chất lượng, phương thức thanh toán, trách nhiệm của mỗi bên v.v..)‏VD: thức ăn không có các chất trong “danh mục các chất bị cấm sử dụng trong thức ăn”

    • Chỉ mua loại thức ăn đã công bố tiêu chuẩn cơ sở

    • Dựa vào điều khoản hợp đồng, thủ kho hoặc người có trách nhiệm phải kiểm tra. VD: Lựa chọn loại thức không bị mốc, không có mùi ôi, chua.


Khi ti p nh n th c n

Quy trình chuẩn 2

Khi tiếp nhận thức ăn:

Kiểm tra các thông tin sau đây:

  • Tên (loại) thức ăn và số lượng

  • Tên và địa chỉ của nhà sản xuất

  • Số lô, ngày sản xuất và hạn sử dụng

  • Chỉ tiêu chất lượng dinh dưỡng của từng loại thức ăn

  • Hướng dẫn sử dụng (bao gồm loại gia súc, lượng thức ăn sử dụng và thời gian ngừng sử dụng trước khi giết mổ - nếu là thức ăn có thuốc).

  • Những cảnh báo nếu có khi sử dụng

  • Kiểm tra bao đựng (hư hỏng hay còn nguyên vẹn)

  • Kiểm tra chất lượng bằng cảm quan (màu sắc, mùi, mốc v.v… )


Khi ti p nh n th c n tt

Quy trình chuẩn 2

Khi tiếp nhận thức ăn(tt):

  • Kiểm tra màu sắc, mùi, nấm mốc và sự có mặt của vật ngoại lai (mảnh kim loại, nhựa, gỗ, dây…) có thể ảnh hưởng đến sức khỏe gia súc khi tiếp nhận nguyên liệu thô (ngô, đậu tương, bột cá ...)

  • Khi tiếp nhận premix có trộn dược phẩm hay không trộn dược phẩm, bạn phải kiểm tra:

    • Tên sản phẩm và số lượng

    • Tên và địa chỉ của nhà sản xuất

    • Sản phẩm được phép lưu hành

    • Số lô, ngày sản xuất và hạn sử dụng

    • Hướng dẫn sử dụng (bao gồm loại gia súc, lượng thức ăn sử dụng và thời gian ngừng sử dụng trước khi giết mổ).


Kho l u gi

Quy trình chuẩn 2

Kho lưu giữ:

  • Thường xuyên bảo dưỡng kho, đồ dùng vận chuyển, máng ăn và thiết bị phân phối thức ăn; kiểm tra tường bao, cửa sổ, cửa ra vào để tránh sự xâm nhập của chuột bọ, chim hoang dại.

  • Phải có khu riêng biệt để lưu giữ thức ăn chứa thuốc, có biểu báo rõ ràng. Ghi nhớ nguyên tắc: thức ăn vào trước dùng trước, vào sau dùng sau

  • Không được bảo quản thức ăn lẫn với các loại hóa chất độc hại (dầu máy, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc sát trùng v.v…)


Kho l u gi tt

Quy trình chuẩn 2

Kho lưu giữ (tt):

  • Thức ăn phải được bảo quản trong điều kiện thích hợp (kho không bị dột, hắt, nhiệt độ không quá cao, thông thoáng; xử lý nguyên liệu trước khi bảo quản nếu thấy cần thiết nhằm đảm bảo cho thức ăn không bị mối mọt, không bị mốc và không bị hư hỏng).

  • Các bao thức ăn phải được đặt trên bệ kê cách mặt đất (khoảng 0,1m), không được để sát tường nhà kho, có lối đi xung quanh, giữa các lô thức ăn phải có khoảng cách V…v…


T i tr i nu i

Quy trình chuẩn 2

Tại trại nuôi :

  • Có dụng cụ chứa thức ăn; có khu riêng để chứa thức ăn có thuốc

  • Có dụng cụ chứa riêng thức ăn có thuốc (nếu có thể).

  • Làm vệ sinh sạch sẽ và lọai bỏ toàn bộ thức ăn tồn đọng trong dụng cụ chứa nếu có sự thay đổi khẩu phần ăn.


5 h nh ng kh c ph c1

Quy trình chuẩn 2

5. Hành động khắc phục:

  • Trường hợp người bán cung cấp sai sản phẩm, phải trả lại cho nhà cung cấp.

  • Nếu chưa đủ thông tin, phải liên lạc với nhà cung cấp thức ăn để yêu cầu bổ sung những thông tin chi tiết còn thiếu

  • Nếu có nhiếm chéo TĂ có thuốc/ thông báo cho cán bộ kỹ thuật và chủ trang trại; Chỉ dùng TĂ đã bị nhiễm chéo cho đúng loại lợn được phép dùng.


6 h s ghi ch p bi u m u1

Quy trình chuẩn 2

6. Hồ sơ ghi chép, biểu mẫu:

Phiếu ghi chép thông tin về nhập kho nguyên liệu và thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có thuốc.


Li n i u

Quy trình chuẩn 2

Biểu 2. Phiếu ghi chép thông tin về nhập kho nguyên liệu thức ăn có thuốc


Li n i u

Quy trình chuẩn 2

Biểu 3. Phiếu ghi chép thông tin về nhập kho thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có thuốc


Li n i u

Quy trình chuẩn 2

Quyết định số 54/2002/QĐ-BNN

Các chất cấm sử dụng trong chăn nuôi


Li n i u

Quy trình chuẩn 2

Có biện pháp ngăn chặn loài gặm nhấm và chim hoang dã


Li n i u

Quy trình chuẩn 2

Kho không đảm bảo vệ sinh


Li n i u

Quy trình chuẩn 2

Ngô bị nấm mốc


Li n i u

Quy trình chuẩn 2

Ngô bị nấm mốc khi lưu giữ trong kho


Li n i u

Quy trình chuẩn 2

Phân biệt ngô bị nấm mốc khi lưu giữ trong kho


Li n i u

Quy trình chuẩn 2

Thức ăn phải được kê trên bệ và xếp theo từng loại riêng biệt


Quy tr nh th c h nh chu n 3

Quy trình thực hành chuẩn 3

TRỘN THỨC ĂN


1 ph m vi2

Quy trình chuẩn 3

1. Phạm vi

Quy trình thực hành chuẩn về trộn thức ăn được áp dụng đối với tất cả các loại nguyên liệu cũng như thiết bị dùng để phối trộn và bảo quản thức ăn cho heo nuôi thịt tại trang trại.


2 tr ch nhi m2

Quy trình chuẩn 3

2. Trách nhiệm

Công nhân trộn thức ăn và chủ trang trại.


3 th i i m th c hi n2

Quy trình chuẩn 3

3. Thời điểm thực hiện

Mỗi mẻ trộn


4 quy tr nh2

Quy trình chuẩn 3

4. Quy trình

  • Phải thực hiện thường xuyên và đầy đủ các quy định hiện hành về quản lý thức ăn chăn nuôi

  • Trang trại phải có công thức phối trộn (loại khẩu phần, tên nguyên liệu, số lượng từng loại nguyên liệu, bao bì hoặc dụng cụ chứa đựng phải có sẵn tại nơi trộn thức ăn).

  • Kiểm tra cảm quan các chỉ tiêu như: màu sắc, mùi vị, ẩm độ của từng loại nguyên liệu trước khi phối trộn. Phải đảm bảo rằng nguyên liệu đặc trưng và còn tốt mới đưa vào phối trộn. Không sử dụng nguyên liệu để phối trộn nếu phát hiện có mối mọt, màu sắc không đặc trưng hoặc có hàm lượng độ ẩm cao bất thường


Quy tr nh tt

Quy trình chuẩn 3

Quy trình (tt)

  • Làm vệ sinh dụng cụ chứa đựng, thiết bị nghiền, trộn trước khi sử dụng.

  • Hàng năm kiểm định dụng cụ cân đo và kiểm tra lại trước mỗi lần phối trộn.

  • Dụng cụ đựng và thiết bị vận chuyển thức ăn phải được sử dụng riêng biệt

  • Chỉ sử dụng thiết bị trộn còn tốt. Đối với nguyên liệu chứa thuốc bổ sung với số lượng nhỏ trong khẩu phần trước khi đưa vào trộn chung cần pha loãng bằng loại nguyên liệu có số lượng lớn (VD: cám, ngô, khô dầu v.v…). Lưu ý thời gian trộn để đảm bảo thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được trộn đồng đều.


Quy tr nh tt1

Quy trình chuẩn 3

Quy trình (tt)

  • Khi trộn thức ăn, lưu ý để giảm tối đa sự nhiễm chéo, đặc biệt từ các mẻ trộn có chứa kháng sinh chuyển sang mẻ không có kháng sinh.

  • Để tránh nhiễm chéo, cần trộn loại thức ăn không bổ sung kháng sinh trước, thức ăn không có bổ sung kháng sinh sau hoặc dùng nguyên liệu từ ngũ cốc, khô dầu để tráng máy, sau đó sử dụng số nguyên liệu này cho lần trộn thức ăn có chứa cùng loại kháng sinh sau đó.


Quy tr nh tt2

Quy trình chuẩn 3

Quy trình (tt)

  • Tên người trộn, công thức phối trộn phải được ghi chép.

  • Loại thức ăn có bổ sung thuốc cần ghi chép và lưu giữ mẫu; vào sổ ghi chép các thông tin sau đây: loại thuốc sử dụng, hàm lượng, loại gia súc sử dụng, thời gian sử dụng, thời gian ngưng thuốc

  • Lưu mẫu thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh hoặc nguyên liệu dung để phối trộn thức ăn cho heo giai đoạn vỗ béo sau khi xuất bán 2 tuần.


5 h nh ng kh c ph c2

Quy trình chuẩn 3

5. Hành động khắc phục

  • Trường hợp thiết bị trộn thức ăn có thuốc không được làm sạch, nếu nghi ngờ có khả năng gây nhiễm chéo thì áp dụng thời gian ngưng thuốc cho toàn đàn nuôi vỗ béo và thông báo cho cán bộ kỹ thuật hoặc bác sỹ thú y.

  • Trường hợp có nhiễm chéo, cần phối trộn lại khẩu phần để loại thức ăn có thuốc chỉ sử dụng cho đúng đối tượng.

  • Ghi chép lại toàn bộ hành động khắc phục.


Li n i u

Quy trình chuẩn 3

6. Hồ sơ ghi chép, biểu mẫu

Biểu 4. Mẫu ghi chép về thông tin trộn thức ăn


Quy tr nh th c h nh chu n 4

Quy trình thực hành chuẩn 4

PHÂN PHỐI THỨC ĂN CHO HEO


1 ph m vi3

Quy trình chuẩn 4

1. Phạm vi

Quy trình thực hành chuẩn về phân phối thức ăn áp dụng đối với tất các các loại thức ăn được phân phối đến từng chuồng nuôi heo thịt.


2 tr ch nhi m3

Quy trình chuẩn 4

2. Trách nhiệm

Người chăn nuôi heo vỗ béo, chủ trang trại


3 th i i m th c hi n3

Quy trình chuẩn 4

3. Thời điểm thực hiện

Hàng ngày, mỗi lần nhận và phân phối thức ăn cho heo


4 quy tr nh3

Quy trình chuẩn 4

4. Quy trình

Khi nhận và phân phối thức ăn cho heo ăn:

  • Khi nhận thức ăn cần kiểm tra và khẳng định đúng loại thức ăn cho loại heo mình đang nuôi.

  • Thức ăn không bị mốc, bao không bị động vật hoang dã hoặc côn trùng cắn gặm.

  • Cần khẳng định thức ăn có thuốc chỉ được đưa đến đúng đàn được phép sử dụng


Quy tr nh tt3

Quy trình chuẩn 4

Quy trình (tt)

Trước khi xuất bán heo:

  • Kiểm tra sổ ghi chép và khẳng định heo đã hoàn tất giai đoạn ngừng thuốc.

  • Nếu chưa, không được xuất bán và nuôi tiếp cho đến khi kết thúc giai đoạn ngừng thuốc.

  • Lưu hóa đơn mua thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh hoặc nguyên liệu dùng để phối chế và công thức phối chế thức ăn có thuốc tối thiểu 3 tháng sau khi sử dụng hết thức ăn và không có vấn đề gì sảy ra với sản phẩm thịt heo sử dụng loại thức ăn này.


5 h nh ng kh c ph c3

Quy trình chuẩn 4

5. Hành động khắc phục

  • Nếu phát hiện đã cho heo ăn nhầm thức ăn có thuốc thì xác định đàn heo ăn nhầm thuốc và nuôi giữ cho đến khi kết thúc giai đoạn ngừng thuốc mới được xuất bán đi giết mổ.

  • Nếu heo đã được xuất đến lò giết mổ, phải báo cho cán bộ kỹ thuât, cán bộ thú y, chủ trại và chủ lò mổ.

  • Cần có hành động khắc phục để không bị tái diễn và ghi chép lại các hành động khắc phục đã thực hiện.


Li n i u

Quy trình chuẩn 4

6. Hồ sơ ghi chép, biểu mẫu

Biểu 5. Mẫu ghi chép về TĂ sử dụng trong trang trại


Quy tr nh th c h nh chu n 5

Quy trình thực hành chuẩn 5

MUA, TIẾP NHẬN VÀ BẢO QUẢN THUỐC THÚ Y, VẮC XIN VÀ THUỐC SÁT TRÙNG VÀO TRANG TRẠI


1 ph m vi4

Quy trình chuẩn 5

1. Phạm vi

Quy trình này được áp dụng đối với tất cả các loại thuốc thú y, vắc xin và thuốc sát trùng được mua để sử dụng trong trang trại chăn nuôi heo thịt.


2 tr ch nhi m4

Quy trình chuẩn 5

2. Trách nhiệm

  • Người chịu trách nhiệm mua thuốc và cán bộ thú y được phân công: phải thực hiện mỗi khi mua và tiếp nhận thuốc thú y, vắc xin vào trại

  • Thủ kho: Đảm bảo đáp ứng đủ và đúng các điều kiện bảo quản thuốc thú y, vacxine và thuốc sát trùng.

  • Chủ trang trại: chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát.


3 th i i m th c hi n4

Quy trình chuẩn 5

3. Thời điểm thực hiện

Mỗi khi mua và nhập thuốc thú y, vắc xin và thuốc sát trùng vào trang trại


4 qui tr nh

Quy trình chuẩn 5

4. Qui trình

Mua thuốc thú y, vắc xin và thuốc sát trùng:

  • Trại phải lập kế hoạch (hàng năm, theo quý hay theo mùa) dược phẩm như thuốc, vắc xin và các chất sát trùng phù hợp với tình hình dịch bệnh của trại và địa bàn.

  • Lựa chọn hãng sản xuất và nhà cung cấp có uy tín, sản phẩm có tên trong Danh mục Thuốc thú y được phép sản xuất và lưu hành tại Việt Nam.

  • Ký hợp đồng với các nhà cung cấp để đảm bảo các sản phẩm mua không chứa các thuốc cấm.

  • Chỉ mua và sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng.

  • Tất cả các sản phẩm phải được đặt 1-2 tuần trước khi hết thuốc.


Ti p nh n thu c th y v c xin v ch t s t tr ng

Quy trình chuẩn 5

Tiếp nhận thuốc thú y, vắc xin và chất sát trùng:

Khi nhận sản phẩm phải kiểm tra các thông tin sau đây:

  • Tất cả các sản phẩm phải được kiểm tra: tình trạng bao gói, tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, nhà cung cấp; số lô, thời hạn sử dụng và phương pháp bảo quản.

  • Tên sản phẩm phải đúng như đã đặt hàng; bao gói không bị rách, còn nguyên vẹn, không hư hỏng.

  • Số lô, ngày sản xuất và hạn sử dụng phải rõ ràng; hạn sử dụng nên còn ít nhất 6 tháng đối với đơn đặt hàng 3 tháng.

  • Tất cả vắc xin và một số loại chế phẩm sinh học phải vận chuyển đến trại trong điều kiện lạnh (40C - 80C) để duy trì hiệu lực tốt nhất của sản phẩm; không nhập vắc xin vận chuyển đến trại trong điều kiện không đảm bảo.


B o qu n thu c th y v v c xin

Quy trình chuẩn 5

Bảo quản thuốc thú y và vắc xin

  • Nơi bảo quản thuốc (tủ, giá) phải sạch sẽ, khô ráo và đảm bảo không quá nóng khi nhiệt độ môi trường bên ngoài cao.

  • Thuốc được bảo quản trong các hộp chứa hoặc trong thùng, bao gói và sắp xếp theo trình tự sao cho dễ lấy và dễ kiểm tra.

  • Vắc xin và một số chế phẩm sinh học phải bảo quản trong tủ lạnh riêng và ở nhiệt độ ở mát (40C -80C), không để trong ngăn đá; Lọ vacxin đã mở chỉ sử dụng trong ngày, nếu không sử dụng hết phải hủy; không để lại sang ngày hôm sau.


B o qu n thu c th y v v c xin tt

Quy trình chuẩn 5

Bảo quản thuốc thú y và vắc xin (tt)

  • Chất sát trùng phải bảo quản trong kho riêng biệt.

  • Thủ kho phải có sổ ghi chép theo dõi số liệu nhập, xuất từng loại thuốc, vắc xin và chất sát trùng.

  • Thủ kho phải thường xuyên kiểm tra sản phẩm dự trữ, tồn kho về số lượng, chất lượng và hạn sử dụng để báo cáo cho người quản lý hoặc kỹ thuật viên của trại để có kế hoạch sử dụng và mua các lô tiếp theo.


5 h nh ng kh c ph c4

Quy trình chuẩn 5

5. Hành động khắc phục

  • Trường hợp người bán cung cấp sai sản phẩm, phải trả lại cho nhà cung cấp.

  • Nếu chưa đủ thông tin, phải liên lạc với nhà cung cấp để yêu cầu bổ sung những thông tin chi tiết còn thiếu.


Li n i u

Quy trình chuẩn 5

6. Hồ sơ ghi chép, biểu mẫu

Biểu 6. Mẫu theo dõi nhập thuốc thú y


Quy tr nh th c h nh chu n 6

Quy trình thực hành chuẩn 6

ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TIÊM


1 ph m vi5

Quy trình chuẩn 6

1. Phạm vi

Qui trình này áp dụng tại các trang trại chăn nuôi heo thịt có thực hiện VietGAHP


2 tr ch nhi m5

Quy trình chuẩn 6

2. Trách nhiệm

Người có trách nhiệm chăm sóc gia súc (cán bộ kỹ thuật, nhân viên thú y), cung cấp vacxin, phòng và trị bệnh cho gia súc


3 th i i m th c hi n5

Quy trình chuẩn 6

3. Thời điểm thực hiện

Mỗi lần tiêm vacxin, phòng và trị bệnh cho gia súc và trước mỗi lần chuyển gia súc đến lò mổ.


4 quy tr nh4

Quy trình chuẩn 6

4. Quy trình

Xây dựng chương trình kiểm soát dịch bệnh bằng thuốc tiêm

  • Phải có cán bộ kỹ thuật được đào tạo làm việc tại trại hay làm tư vấn về các biện pháp kiểm soát dịch bệnh đàn heo, lên phác đồ hay kê đơn thuốc điều trị cho heo.

  • Xây dựng chương trình tiêm phòng bắt buộc đối với một số bệnh theo qui định (dịch tả heo, lở mồm long móng, tụ huyết trùng, đóng dấu, phó thương hàn);

  • Chỉ sử dụng các thuốc trong danh mục cho phép sử dụng

  • Lựa chọn loại thuốc nào có hiệu quả nhất trong việc kiểm soát dịch bệnh ở trang trại (cả trong điều trị và phòng bệnh) trên cơ sở kinh nghiệm của trang trại và kết quả kiểm tra mức độ mẫn cảm đối với các thuốc kháng sinh được sử dụng.


Khi ti m cho gia s c

Quy trình chuẩn 6

Khi tiêm cho gia súc

  • Tất cả các chương trình tiêm phòng và sử dụng thuốc phải được phổ biến cho tất cả nhân viên làm việc trong trại; việc tiêm phòng hay điều trị phải do nhân viên thú y hay kỹ thuật viên được đào tạo thực hiện.

  • Phải tiêm đúng liều lượng, đúng con gia súc và đủ thời gian cần điều trị theo hướng dẫn của cán bộ thú y hay nhà sản xuất.

  • Nếu xảy ra sự cố gãy kim phải tìm cách lấy kim gãy ra, nếu không được phải đánh dấu con gia súc và thông báo cho trại trưởng, cho người mua, vận chuyển và lò mổ biết.


Khi ti m cho gia s c tt

Quy trình chuẩn 6

Khi tiêm cho gia súc (tt)

  • Ghi chép tất cả các trường hợp điều trị:

    • Lưu giữ các hồ sơ điều trị tất cả các trường hợp điều trị theo mẫu biểu, trong đó gồm ngày điều trị, số ô chuồng heo choai/vỗ béo, loại thuốc/vacxin, liều sử dụng và thời gian ngưng thuốc trước giết mổ.

    • Hồ sơ điều trị phải được xem xét lại thường xuyên hoặc tối thiểu mỗi năm một lần, và phải do người khác chứ không phải do người chịu trách nhiệm giữ hồ sơ điều trị. Hồ sơ phải được ký và ghi ngày tháng để chứng minh đã được xem xét lại.


Ph ng p xe ch ti m v kim g y

Quy trình chuẩn 6

Phòng áp xe chỗ tiêm và kim gãy:

  • Thuốc tiêm dạng bột trước khi tiêm cần được pha bằng nước cất vô trùng, đúng liều và đảm bảo thuốc hoà tan hết.

  • Sử dụng đúng kim tiêm đúng cỡ số cho từng loại loại heo và tùy theo tiêm bắp hay dưới da

  • Kim tiêm phải sắc, sạch và thẳng và không sử dụng kim cong.

  • Huỷ bỏ kim cong vào hộp đựng riêng và không được uốn thẳng kim để sử dụng lại.


Ph ng p xe ch ti m v kim g y tt

Quy trình chuẩn 6

Phòng áp xe chỗ tiêm và kim gãy (tt):

  • Nhẹ nhàng, không thô bạo khi tiêm để tránh làm cho heo sợ hãi, có thể sử dụng tấm ngăn dồn vào ép vào góc chuồng đối với heo choai, cố định bằng thòng mõm đối với heo nái hay đực (nếu cần).

  • Tiêm đúng vị trí và đúng kỹ thuật để hạn chế áp xe: Chỉ tiêm vùng cổ (ngay trước vai và sát sau vành tai), kim tiêm phải vuông góc với bề mặt da, tiêm phải đủ sâu.

  • Khi tiêm 2 loại thuốc khác nhau cùng một lần: cần tiêm 2 vị trí ở 2 bên tai, không được tiêm cùng một chổ.

  • Thay kim thường xuyên để tránh lây bệnh và gãy kim, mỗi kim tiêm sử dụng tiêm liên tục cho một ổ heo theo mẹ (10 con lợn cai sữa) hay heo trong một ô chuồng.


Li n i u

Quy trình chuẩn 6

Kích cỡ kim tiêm sử dụng trong tiêm bắp cho lợn


Tr c khi chuy n gia s c n l m

Quy trình chuẩn 6

Trước khi chuyển gia súc đến lò mổ:

  • Kiểm tra để đảm bảo chỉ chuyển gia súc không bị ốm hoặc đang trong thời gian ảnh hưởng của thuốc/vắc xin (chưa đủ thời gian ngưng thuốc trước khi giết mổ).

  • Nếu không biết chắc gia súc nào đã được điều trị, phải giữ lại và áp dụng thời gian ngưng thuốc cho toàn bộ số gia súc trong cùng ô chuồng.


5 h nh ng kh c ph c5

Quy trình chuẩn 6

5. Hành động khắc phục

Nếu chuyển nhầm gia súc không đảm bảo đủ tiêu chuẩn ngưng thuốc phải liên lạc với người vận chuyển, người mua hàng, cán bộ thú y cơ sở và lò mổ, kiểm tra lại thủ tục và thực hiện các hành động khắc phục trong đó có đào tạo lại cán bộ, ghi chép biện pháp khắc phục


Li n i u

Quy trình chuẩn 6

6. Hồ sơ ghi chép, biểu mẫu

Biểu 7. Sổ theo dõi sử dụng thuốc điều trị cho heo


Li n i u

Quy trình chuẩn 6

Biểu 8. Sổ theo dõi sử dụng vaccine


Quy tr nh th c h nh chu n 7

Quy trình thực hành chuẩn 7

ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC PHA NƯỚC UỐNG


1 ph m vi6

Quy trình chuẩn 7

1. Phạm vi

Qui trình này áp dụng tại các trang trại chăn nuôi heo thịt có thực hiện VietGAHP


2 tr ch nhi m6

Quy trình chuẩn 7

2. Trách nhiệm

Người có trách nhiệm phòng và trị bệnh cho gia súc


3 th i i m th c hi n6

Quy trình chuẩn 7

3. Thời điểm thực hiện

Mỗi khi thực hiện việc phòng và trị bệnh cho gia súc và trước khi chuyển gia súc đến lò mổ.


4 qui tr nh1

Quy trình chuẩn 7

4. Qui trình

Lập kế hoạch sử dụng dược phẩm

  • Phải có cán bộ kỹ thuật được đào tạo chuyên ngành làm việc tại trại hay làm tư vấn về các biện pháp kiểm soát dịch bệnh đàn heo, lên phác đồ hay kê đơn thuốc điều trị cho heo.

  • Xây dựng chương trình và phác đồ sử dụng dược phẩm pha nước uống để phòng, trị bệnh phù hợp tình hình dịch tễ của trại.

  • Chỉ sử dụng các thuốc trong danh mục cho phép sử dụng

  • Lựa chọn loại thuốc có hiệu quả nhất trong việc kiểm soát dịch bệnh ở trang trại (cả trong điều trị và phòng bệnh) trên cơ sở kinh nghiệm của trang trại và kết quả kiểm tra mức độ mẫn cảm đối với các thuốc kháng sinh được sử dụng.


K thu t s d ng d c ph m pha n c u ng

Quy trình chuẩn 7

Kỹ thuật sử dụng dược phẩm pha nước uống

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để sử dụng đúng.

  • Hạn chế cho uống nước 1 giờ trước khi cho uống nước có pha thuốc bằng cách khóa nguồn cung cấp nước thường xuyên và mở vòi nước trở lại khi đã cho heo uống thuốc xong.

  • Kiểm tra dòng chảy trước khi cho heo uống nước có pha thuốc để đảm bảo cho heo uống đúng liều.

  • Dụng cụ pha thuốc cho heo uống phải được vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi sử dụng.


Ghi ch p theo d i vi c s d ng d c ph m pha n c u ng

Quy trình chuẩn 7

Ghi chép theo dõi việc sử dụng dược phẩm pha nước uống

  • Ghi chép đầy đủ việc điều trị bằng thuốc pha nước uống vào sổ theo dõi hay hồ sơ điều trị riêng.

  • Hồ sơ theo dõi điều trị phải được xem xét lại thường xuyên (hàng tháng hoặc hàng quí), phải được ký và ghi ngày tháng đã được xem xét lại.

  • Kiểm tra quy trình pha thuốc vào nước uống mỗi lần phòng trị bệnh, kiểm tra nhân viên pha thuốc và chuyển thuốc pha nước cho heo uống.

  • Nếu có sai sót trong quá trình sử dụng thuốc pha nước uống phải ghi chép lại các sai sót đó và các biện pháp khắc phục vào biểu mẫu hành động khắc phục.


Li u s d ng v th i gian ng ng thu c

Quy trình chuẩn 7

Liều sử dụng và thời gian ngưng thuốc

  • Đọc kỹ và tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn về liều lượng và thời gian ngưng thuốc trước khi giết mổ.

  • Kiểm tra thời gian ngưng thuốc và liều sử dụng trước khi chuyển gia súc đến lò mổ.

  • Khi tính liều đối với dược phẩm nước cần biết lượng nước uống bằng 6-10% thể trọng mỗi ngày hay từ 2-4 lần mức tiêu thụ vật chất khô. Có thể cân mẫu một con heo được điều trị để ước lượng thể trọng và tính toán lượng thuốc và nước cần thiết. (hoặc Khối lượng (kg) =  Vòng ngực (m) x Dài thân (m) x 87,5)

  • Nếu heo không uống đủ lượng nước pha thuốc cần thiết trong ngày cần kiểm tra xem hệ thống cung cấp nước thường xuyên đã được khóa một giờ trước khi cho heo uống nước pha thuốc không hoặc lượng nước có vượt quá nhu cầu hay không.


Li n i u

Quy trình chuẩn 7

Ước tính nhu cầu lượng nước uống hàng ngày của heo


5 h nh ng kh c ph c6

Quy trình chuẩn 7

5. Hành động khắc phục

  • Nếu có gia súc được chuyển đến lò mổ trước khi kết thúc thời gian ngưng thuốc do nhầm lẫn: Liên lạc với người vận chuyển, người mua hàng, cán bộ thú y huyện và lò mổ để tách lô/con heo bị nhầm ra.

  • Kiểm tra lại thủ tục và thực hiện các hành động khắc phục, hướng dẫn lại cán bộ cách theo dõi, ghi chép và biện pháp khắc phục


Li n i u

Quy trình chuẩn 7

6. Hồ sơ ghi chép, biểu mẫu

Biểu mẫu: giống biểu mẫu Quy trình chuẩn 6


Quy tr nh th c h nh chu n 8

Quy trình thực hành chuẩn 8

CHƯƠNG TRÌNH VỆ SINH SÁT TRÙNG


1 ph m vi7

Quy trình chuẩn 8

1. Phạm vi

Chương trình vệ sinh, sát trùng được áp dụng cho toàn trại bao gồm các đối tượng là gia súc, chuồng trại, dụng cụ, dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, người.


2 tr ch nhi m7

Quy trình chuẩn 8

2. Trách nhiệm

  • Trách nhiệm của người chăn nuôi: Hàng ngày phải thực hiện

  • Trách nhiệm của giám đốc, chủ trại hoặc người được phân công: Hàng ngày phải kiểm tra


3 th i i m th c hi n7

Quy trình chuẩn 8

3. Thời điểm thực hiện

  • Trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi: Vệ sinh sau mỗi lần sử dụng

  • Chuồng trại: Vệ sinh sau mỗi lần xuất heo, để trống chuồng ít nhất 3 ngày.

  • Toàn khu vực chuồng trại bao gồm cả thiết bị, kho chứa thức ăn, chuồng nuôi, khu vực xung quanh chuồng và hố chứa phân phải được vệ sinh sát trùng ít nhất mỗi năm một lần


4 quy tr nh5

Quy trình chuẩn 8

4. Quy trình

Quy trình vệ sinh sát trùng:

  • Phải làm sạch chất hữu cơ (phân, dịch tiết…) trước khi rửa, sát trùng.

  • Rửa sạch bằng nước: rửa sạch bằng nước, đối với một số chỗ khó phải dùng vòi xịt áp suất cao bằng hơi hoặc phải ngâm trước khi rửa.

  • Tẩy bằng xà phòng, nước vôi hoặc thuốc tẩy: dùng xà phòng, nước vôi 30% hoặc thuốc tẩy rửa

  • Sát trùng bằng thuốc sát trùng với liều lượng phù hợp (theo hướng dẫn của nhà sản xuất)

  • Để khô bắt buộc không thấp hơn 12 giờ.


Li n i u

Tuân thủ theo quy trình vệ sinh khử trùng

Xịt rửa bằng vòi áp lực

Làm sạch chất bẩn

Rửa sạch bằng xà phòng hoặc thuốc tẩy rửa

Phun khử trùng

Để khô


V sinh s t tr ng b n ngo i khu chu ng tr i

Quy trình chuẩn 8

Vệ sinh sát trùng bên ngoài khu chuồng trại

  • Kiểm soát các tác nhân làm tăng độ ẩm không khí chuồng nuôi (hệ thống thoát nước, chuồng trại (dột nát), mật độ nuôi, hệ thống thông gió)

  • Thường xuyên kiểm tra hệ thống cống thoát nước thải, hầm chứa phân và hệ thống cung cấp nước uống.

  • Thay thuốc sát trùng trong hố khử trùng ở cổng ra vào mỗi ngày một lần (vào buổi sáng trước khi làm những công việc khác).

  • Thường xuyên phát quang cỏ dại và bụi rậm xung quanh chuồng nuôi.

  • Định kỳ phun thuốc sát trùng xung quanh các dãy chuồng và khu chăn nuôi, ít nhất 2 tuần một lần.

  • Phát quang bụi rậm, không để nước đọng lâu ngày trong khu vực trại;

  • Bảo dưỡng nhà xưởng và trang thiết bị thường xuyên


Ki m tra t c nh n t ng m kh ng kh

Tuân thủ theo quy trình vệ sinh khử trùng

Kiểm tra tác nhân tăng độ ẩm không khí

Thường xuyên kiển tra hệ thống nước thải

Định kỳ phát quang cỏ dại

Định kỳ khơi thông cống rãnh

Thay thuốc khử trùng ở cổng ra vào mỗi ngày

Phun khử trùng quanh trại ít nhất 2 tuần/lần


I v i ph ng ti n v n chuy n th c n thu c th y gia s c

Quy trình chuẩn 8

Đối với phương tiện vận chuyển thức ăn, thuốc thú y, gia súc

  • Không cho xe ngoài trại tiếp xúc với đàn heo

  • Bố trí khu vực xuất heo nằm cạnh đường đi và xa khu vực chuồng nuôi.

  • Chỉ được dùng xe sạch riêng của trại để vận chuyển heo để tránh lây nhiễm bệnh và làm bị thương heo.

  • Rửa và vệ sinh thật kỹ bên trong, bên ngoài xe và các chỗ tiếp xúc với heo.

  • Phương tiện vận chuyển của khu chuồng nào chỉ nên giành riêng cho khu đó.

  • Phương tiện vận chuyển phải được khử trùng trước và sau khi vận chuyển heo.


Li n i u

Khử trùng xe vào mua heo

Bố trí khu vực xuất heo riêng

Vệ sinh sạch sẽ sau mỗi lần vận chuyển

Dùng xe chuyên dụng để vận chuyển heo con


I v i kho th c n ph ng ti n chuy n ch th c n trong tr i v m ng n

Quy trình chuẩn 8

Đối với kho thức ăn, phương tiện chuyên chở thức ăn trong trại và máng ăn.

  • Phải định kỳ vệ sinh kho chứa thức ăn, phương tiện chuyên chở thức ăn.

  • Dọn sạch máng ăn và khu vực cho ăn trước mỗi lần cho ăn.

  • Dọn sạch thức ăn rơi vãi, thức ăn có trộn dược phẩm và hóa chất nông nghiệp càng sớm càng tốt.


Qu n l r c th i d n ph n

Quy trình chuẩn 8

Quản lý rác thải, dọn phân

  • Thiết kế hệ thống chứa phân, hệ thống thoát và chứa nước tiểu phù hợp, tránh ô nhiễm cho toàn trại và bên ngoài

  • Vệ sinh, rửa sạch bầu vú heo nái trước và sau khi đẻ để đảm bảo rằng heo con không bú sữa có dính phân

  • Cần dọn phân, nước tiểu thường xuyên.

  • Hệ thống thoát nước thải phải ở trong trạng thái họat động tốt và phải dọn rửa thường xuyên.

  • Hệ thống xử lý rác thải nên có hệ thống Biogas để xử lý chất thải lỏng hay hệ thống ủ đối với xử lý phân rắn. Cần có hàng rào bảo vệ. Cách ly khu vực chứa và xử lý chất thải.

  • Phải trồng cây xanh xung quanh khu vực xử lý và bảo quản phân gia súc.

  • Kiểm soát ruồi, muỗi, sát trùng nơi chứa chất thải.


Li n i u

Xử lý chất thải bằng Biogas


H th ng x l biogas

Hệ thống xử lý Biogas


V sinh s t tr ng b n trong chu ng tr i

Quy trình chuẩn 8

Vệ sinh sát trùng bên trong chuồng trại

  • Thay nước sát trùng hoặc vôi sát trùng của hố sát trùng mỗi ngày vào mỗi buổi sáng trước khi thực hiện các công việc khác.

  • Làm vệ sinh các silo, thùng chứa thức ăn


Li n i u

Thay thuốc khử trùng đầu dãy chuồng hàng ngày

Dọn sạch phân và thức ăn rơi vãi

Xịt rửa chuồng

Phun khử trùng ít nhất tuần/lần


I v i chu ng nu i

Quy trình chuẩn 8

Đối với chuồng nuôi:

  • Đối với hệ thống nuôi cùng vào, cùng ra thì sau khi xuất hết lứa heo, cần làm vệ sinh toàn bộ chuồng nuôi bao gồm trần, nền, tường, vách ngăn, trang thiết bị, dụng cụ dùng trong chuồng nuôi.

  • Đối với hệ thống nuôi liên tục thì sau khi xuất hết tất cả heo trong một hay một số ô liền nhau, cần làm vệ sinh toàn bộ các ô chuồng này bao gồm trần, nền, tường, vách ngăn, trang thiết bị, dụng cụ dùng trong chuồng nuôi.

  • Phương pháp vệ sinh sát trùng thực hiện đúng quy trình vệ sinh sát trùng.


I v i d ng c

Quy trình chuẩn 8

Đối với dụng cụ

  • Làm vệ sinh, rửạ và sát trùng tất cả dụng cụ trước và sau khi sử dụng (đặc biệt phải làm kỹ sau khi sử dụng cho heo bệnh)

  • Làm vệ sinh, rửa và hấp nước sôi khử trùng dụng cụ thú y như syrine, kim tiêm, tinh quản, kìm, kéo, dao.. sau khi tiêm, bấm răng, cắt đuôi, cắt tai cho từng con.

  • Làm vệ sinh, rửạ và sát trùng chai đựng sữa cho heo con, ống truyền dịch.

  • Hạn chế di chuyển đến mức tối đa những trang thiết bị phục vụ chăn nuôi trong trại. Trong trường hợp bắt buộc, phải khử trùng tiêu độc trước khi di chuyển.


I v i nh n vi n l m vi c trong tr i

Quy trình chuẩn 8

Đối với nhân viên làm việc trong trại

  • Phải thay quần áo, tắm, sát trùng và mặc quần áo bảo hộ của trại khi vào trại

  • Sử dụng xà phòng để giặt quần áo bảo hộ lao động dùng trong trại và nên trang bị riêng máy giặt để giặt đồ trong trại.

  • Yêu cầu tất cả nhân viên của trại rửa tay trước khi vào trại và sau khi tiếp xúc với heo bệnh.

  • Phải mang găng tay khi tiếp xúc với heo bệnh.

  • Yêu cầu nhân viên mang thêm áo bảo hộ bằng nylon và đeo găng tay cao su khi đỡ đẻ.


Li n i u

Vệ sinh với nhân viên làm việc trong trại

Tắm sát trùng và thay đồ bảo hộ

Rửa tay trước khi vào trại

Mang găng tay khi đỡ heo đẻ

Mặc đồ bảo hộ khi tiếp xúc heo bệnh


V sinh s t tr ng ng

Quy trình chuẩn 8

Vệ sinh sát trùng ủng

  • Các chất hữu cơ dính trên ủng là ổ vi trùng, vi rút gây bệnh. Các chất hữu cơ này gây mất tác dụng hoặc giảm tác dụng của thuốc sát trùng.

  • Mặc dù có hố sát trùng nhưng nhiều nhân viên vẫn không dẫm ủng vào hố hoặc không rửa sạch ủng trước khi dẫm vào hố.

  • Cần rửa sạch ủng bằng nước và xà phòng

  • Sử dụng xà phòng và chất tẩy rửa phù hợp

  • Dùng thuốc sát trùng phù hợp với trại để đảm bảo hiệu quả cao nhất


Li n i u

Rửa sạch ủng trước khi ra khỏi trại

Úp lên giá để khô cho lần sử dụng sau


5 h nh ng kh c ph c7

Quy trình chuẩn 8

5. Hành động khắc phục:

  • Nếu chưa có chương trình vệ sinh sát trùng thì cần thiết lập ngay

  • Nếu có chương trình vệ sinh sát trùng nhưng nhân viên thực hiện không đúng, không nghiêm túc thì cần xem lại khâu giám sát điều hành, tổ chức huấn luyện lại nhân viên.

  • Nếu chương trình vệ sinh sát trùng không đạt hiệu quả thì xem xét lại chương trình, kiểm tra hiệu quả của thuốc sát trùng


Li n i u

Quy trình chuẩn 8

6. Hồ sơ ghi chép, biểu mẫu

Biểu 9. Mẫu sổ theo dõi vệ sinh khử trùng


Quy tr nh th c h nh chu n 9

Quy trình thực hành chuẩn 9

CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN SINH HỌC


1 ph m vi8

Quy trình chuẩn 9

1. Phạm vi

Các biện pháp an toàn sinh học được áp dụng cho toàn trại bao gồm các đối tượng là người lao động và khách tham quan, kiểm soát các loài động vật khác, lối đi, chuồng gia súc bệnh, trang thiết bị ở chuồng gia súc bệnh và huỷ gia súc chết.


2 tr ch nhi m8

Quy trình chuẩn 9

2. Trách nhiệm

  • Tất cả mọi nhân viên trong trại, khách tham quan.

  • Trách nhiệm của lãnh đạo hoặc hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra


3 th i i m th c hi n8

Quy trình chuẩn 9

3. Thời điểm thực hiện

Hàng ngày


4 quy tr nh6

Quy trình chuẩn 9

4. Quy trình:

  • Nguyên tắc làm việc cho nhân viên trong trại và khách tham quan

    • Khu vực có rủi ro cao là: Khu vực chuồng kín, chuồng mới, heo con trước và sau cai sữa, heo bị bệnh, heo nái đẻ

    • Di chuyển, thao tác từ khu sạch đến khu bẩn, từ heo non đến heo trưởng thành, từ heo khỏe mạnh đến heo bị bệnh.

    • Bất kể ai đã tiếp xúc với heo, phân, dịch tiết… cần rửa sạch dụng cụ, ủng, tay chân trước khi rời trại, rửa tay trước khi ăn.


I v i nh n vi n trong tr i

Quy trình chuẩn 9

Đối với nhân viên trong trại

  • Nhân viên của trại không được tiếp xúc (chăm sóc, nuôi dưỡng, tiêm chích…) với đàn heo khác ngoài heo trong trại.

  • Nhân viên của trại phải chấp hành an toàn sinh học, quy trình vệ sinh sát trùng của trại.

  • Nhân viên trong trại phải rửa tay, sát trùng tay, ủng sau khi tiếp xúc với heo bệnh và chết


I v i kh ch tham quan

Quy trình chuẩn 9

Đối với khách tham quan

  • Khách đến từ các vùng đang có dịch bệnh thì không được vào trại

  • Khách đến từ các vùng không có dịch bệnh thì được vào trại sau khi hết thời gian cách ly (5 ngày)

  • Nên cho khách đi tham quan trại ngồi trên xe chuyên dụng trong trại

  • Yêu cầu khách tham quan ký vào sổ khi vào, ra trại.

  • Cung cấp quần áo nhựa để cho khách dùng 1 lần rồi hủy

  • Không cho phép hoặc hạn chế tối đa khách tiếp xúc với heo, thức ăn trong trại

  • Không được mang dụng cụ cá nhân như máy tính, máy chụp ảnh, điện thoại…vào trại


An to n sinh h c v i ng v t hoang d

Quy trình chuẩn 9

An toàn sinh học với động vật hoang dã

  • Phát hiện các khu vực động vật hoang dã có thể tiếp xúc với nguồn nước uống, thức ăn, heo trong trại.

  • Tổ chức đuổi, đánh bắt động vật hoang dã

  • Che đậy nguồn nước, nguồn thức ăn, phá bỏ nơi động vật hoang dã có thể làm tổ.

  • Ở các trang trại có chuồng hở và thông gió tự nhiên thì những chỗ hở phải có lưới sắt để ngăn chim xâm nhập


Ng v t g m nh m

Quy trình chuẩn 9

Động vật gặm nhấm

  • Phát hiện các khu vực trong trại, kho thức ăn có phân chuột, ổ chuột.

  • Ngăn ngừa chuột tiếp xúc với nguồn thức ăn

  • Lấp các lỗ chuột và các hố, lỗ trên tường, nền nhà để chuột mất cơ hội sinh sống

  • Loại trừ các khu vực tối tăm vì chuột thích ở đó.

  • Tổ chức đánh bắt chuột.


Ch m o

Quy trình chuẩn 9

Chó, mèo

  • Chó, mèo phải được giữ bên ngoài khu chăn nuôi.

  • Không cho chó, mèo tiếp xúc với kho thức ăn, thức ăn trong máng, chuồng nuôi heo

  • Chó, mèo phải được tiêm ngừa vắc xin dại


Li n i u

Quản lý chó, mèo

tiêu diệt động vật hoang dã

Diệt chuột

Không cho chó mèo vào khuân viên trại


Ru i mu i

Quy trình chuẩn 9

Ruồi, Muỗi

  • Phát quang bụi rậm, dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ, không để thức ăn thừa rơi vãi trong trại.

  • Không để nước tù đọng, che đậy nguồn nước quanh chuồng trại.

  • Cần diệt trừ ruồi, muỗi,


Li n i u

Phát quang bụi rậm, phun thuốc diệt ruồi, muỗi

Phun thuốc diệt ruồi muỗi

Phát quang bụi rậm


N heo m i nh p tr i heo b b nh

Quy trình chuẩn 9

Đàn heo mới nhập trại, heo bị bệnh

a. Đối với đàn heo nhập từ bên ngoài:

  • Phải cách ly đàn heo nhập mới trại ở khu vực riêng

  • Thời gian cách ly ít nhất là 15 ngày, tốt nhất là 45 ngày và lý tưởng là 60 ngày.

  • Có nơi chứa thức ăn, nguồn nước riêng, dụng cụ thú y và dụng cụ khác riêng biệt.

  • Nhân viên tiếp xúc với đàn heo này cần phải vệ sinh và rửa tay trước khi đi khỏi khu vực.

  • Phải tiêm phòng bổ sung vắc xin cho đàn mới nhập.


B i v i heo b nh

Quy trình chuẩn 9

b. Đối với heo bệnh:

  • Phải có một chuồng riêng giành cho heo bị bệnh.

  • Mỗi khi heo đã chuyển đến chuồng heo bệnh, phải được nuôi giữ tại đấy đến khi xuất bán.


X l heo ch t

Quy trình chuẩn 9

Xử lý heo chết

  • Heo chết do bệnh tật và thậm chí những heo chết bất ngờ có thể là ổ chứa mầm bệnh nguy hiểm.

  • Khi có tỷ lệ chết tăng lên, phải yêu cầu cán bộ thú y tiến hành điều tra nguyên nhân.

  • Nhanh chóng loại bỏ heo chết để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cho heo còn sống khác và các trang thiết bị chuồng nuôi.

  • Heo chết không được bán làm thức ăn cho con người trong bất cứ trường hợp nào.


X l heo ch t tt

Quy trình chuẩn 9

Xử lý heo chết (tt)

  • Đốt và chôn heo chết là biện pháp bắt buộc để giảm thiểu sự lây lan bệnh tật như bệnh lở mồm long móng, dịch tả heo, tụ huyết trùng… Những nơi có heo chết phải thường xuyên rắc vôi bột. Vệ sinh, sát trùng khu vực có liên quan.

  • Không được cho chó mèo ăn thịt heo bị bệnh còn sống hoặc đã chết

  • Mặc quần áo bảo hộ khi tiếp xúc với heo chết. Giặt, khử trùng hoặc chôn, hủy quần áo này.

  • Lưu giữ hồ sơ heo chết.


Li n i u

Không vứt xác heo bệnh bừa bãi - lây lan dịch bệnh


Li n i u

Xử lý heo bệnh đúng quy định


V n chuy n

Quy trình chuẩn 9

Vận chuyển

  • Trại nên có một khu vực xuất, nhập heo riêng trong khuôn viên của trại. Khu vực xuất nhập nên có chuồng nuôi nhốt tạm thời trước khi chuyển heo lên xe để lái xe không cần phải vào bên trong trang trại heo.

  • Nên sử dụng cổng một chiều để ngăn heo quay trở lại khu vực chăn nuôi một khi đã chuyển chúng lên băng chuyền hay xe tải.

  • Tất cả các xe vận chuyển heo đến lò mổ phải được rửa sạch và khử trùng sau mỗi chuyến chuyên chở.


5 h nh ng kh c ph c8

Quy trình chuẩn 9

5. Hành động khắc phục:

  • Nếu chưa có chương trình an toàn sinh học thì cần thiết lập ngay

  • Nếu có chương trình an toàn sinh học nhưng nhân viên thực hiện không đúng, không nghiêm túc thì cần xem lại khâu giám sát điều hành, tổ chức huấn luyện lại nhân viên.

  • Nếu chương trình chương trình an toàn sinh học không đạt hiệu quả thì xem xét lại chương trình, ví dụ: có chương trình kiểm soát động vật gặm nhấp nhưng số lượng chuột trong trại vẫn nhiều và tần suất xuất hiện cao thì cần kiểm tra: đã lấp các lỗ chuột chưa, nguồn thức ăn đã được che đậy cẩn thận chưa, đã tổ chức đánh chuột thường xuyên chưa, phương pháp đánh chuột đã có hiệu quả chưa?


Li n i u

Quy trình chuẩn 9

6. Hồ sơ ghi chép, biểu mẫu

Biểu 10. Mẫu sổ theo dõi khách tham quan trại


Li n i u

Quy trình chuẩn 9

Biểu 11. Mẫu sổ theo dõi diệt chuột


Li n i u

Quy trình chuẩn 9

Biểu 12. Mẫu sổ theo dõi đàn heo cách ly mới nhập


Li n i u

Quy trình chuẩn 9

Biểu 13. Mẫu sổ theo dõi xử lý heo chết


Quy tr nh th c h nh chu n 10

Quy trình thực hành chuẩn 10

VẬN CHUYỂN HEO SỐNG


1 ph m vi p d ng

Quy trình chuẩn 10

1. Phạm vi áp dụng

Qui trình này áp dụng để vận chuyển heo sống từ trại này đến trại khác và từ trại đến lò giết mổ.


2 tr ch nhi m9

Quy trình chuẩn 10

2. Trách nhiệm

Chủ trại và người vận chuyển gia súc.


3 th i i m th c hi n9

Quy trình chuẩn 10

3. Thời điểm thực hiện

Mỗi khi vận chuyển


4 quy tr nh7

Quy trình chuẩn 10

4. Quy trình

a. Xe dùng cho vận chuyển:

  • Sử dụng phương tiện vận chuyển chuyên dụng để vận chuyển heo sống và không sử dụng chung phương tiện vận chuyển thức ăn và hàng hóa khác.

  • Có các biện pháp an toàn sinh học cho phương tiện vận chuyển và phải thông báo cho người bán và người vận chuyển biết để giám sát thực hiện.


Sau m i l n v n chuy n heo xe ph i c v sinh s ch s v kh tr ng theo qui tr nh sau

Quy trình chuẩn 10

Sau mỗi lần vận chuyển heo, xe phải được vệ sinh sạch sẽ và khử trùng theo qui trình sau:

  • Phun nước sạch, cọ rửa sạch sẽ bên trong và ngoài xe để loại bỏ phân và các chất bẩn dính vào xe.

  • Phun rửa bằng nước xà phòng, dùng bàn chải cứng cọ rửa kỹ cả bên trong và bên ngoài thùng xe.

  • Phun nước sạch và kiểm tra lại xem đã sạch chưa rồi để khô nước.

  • Phun chất khử trùng tiêu độc (phải sử dụng sản phẩm trong danh mục cho phép).

  • Để khô nước nhằm hạn chế sự lây nhiễm qua thời gian cách ly, tùy thuộc hoạt động của xe (24 giờ hoặc lâu hơn).


B xu t heo ra kh i tr i

Quy trình chuẩn 10

b. Xuất heo ra khỏi trại:

  • Trước khi vận chuyển cần kiểm tra tất các hồ sơ ghi chép thú y liên quan đến việc sử dụng thuốc điều trị, đặc biệt thời gian ngưng thuốc, heo có kim gãy (nếu có)

  • Trại có cổng xuất heo tách biệt cổng ra vào trại và được thiết kế gần khu heo xuất chuồng và cách xa các khu còn lại của trại.

  • Có đường dẫn heo lên xe vận chuyển, có thể có nhà chờ xuất heo như chuồng nhốt tạm thời trước khi cho heo lên xe.


B xu t heo ra kh i tr i tt

Quy trình chuẩn 10

b. Xuất heo ra khỏi trại (tt):

  • Heo đã đưa vào đường vận chuyển chỉ di chuyển theo một chiều từ trại ra xe vận chuyển hay nhà chờ xuất mà không di chuyển ngược trở lại chuồng nuôi hay bất cứ khu vực nào của trại.

  • Có hệ thống cung cấp nước uống riêng và không chung với hệ thống nước xử lý thuốc phòng bệnh của trại để đảm bảo heo không tiếp xúc với nước uống hay thức ăn có trộn thuốc trên đường dẫn và nhà chờ xuất.

  • Lái xe, người nhận hàng không được vào bên trong trại heo.


Li n i u

Thiết kế đường dẫn xuất heo riêng


Li n i u

Bố trí khu vực xuất heo riêng


C chuy n heo l n v xu ng xe

Quy trình chuẩn 10

c. Chuyển heo lên và xuống xe:

  • Không đánh, đuổi heo một cách thô bạo mà phải có dụng cụ lùa heo nhẹ nhàng trên đường dẫn heo lên và xuống xe để tránh heo có thể chạy đè lên nhau, có thể gãy chân hay gây ra các tổn thương trên thân thịt.

  • Đường dẫn lên xe có độ dốc hợp lý tùy theo độ cao của thùng xe để cho heo lên xuống dễ dàng.

  • Trong khi vận chuyển cần có đầy đủ giấy tờ chứng minh xuất sứ nguồn gốc, giấy kiểm dịch và danh sách heo có kim gãy (nếu có) để cung cấp cho người mua hàng khi giao hàng.


Li n i u

Chuyển heo xuống xe


D v n chuy n heo tr n ng

Quy trình chuẩn 10

d. Vận chuyển heo trên đường:

  • Không được để hóa chất hay thức ăn có trộn dược phẩm trong xe để tránh cho gia súc có thể ăn hay liếm phải trong lúc vận chuyển.

  • Không vận chuyển heo chung một xe với các loại gia súc khác trong cùng chuyến.

  • Mật độ gia súc trên xe vừa đủ sao cho tất cả gia súc trên xe phải đứng lên và nằm xuống đồng thời được; khi thời tiết nóng phải giảm mật độ gia súc trên xe.


D v n chuy n heo tr n ng tt

Quy trình chuẩn 10

d. Vận chuyển heo trên đường (tt):

  • Phải vận chuyển gia súc trong thời gian ngắn nhất và vận chuyển ban đêm trong mùa nóng.

  • Không chạy ẩu, đặc biệt khi lên và xuống dốc để tránh dồn gia súc trên thùng xe gây xô đẩy chèn ép và heo có thể què hay chết trong thùng xe.

  • Khi vận chuyển đường xa cần có đủ nước uống cho gia súc trên xe, khi trời nóng cần có biện pháp để phòng say nóng.


5 h nh ng kh c ph c9

Quy trình chuẩn 10

5. Hành động khắc phục:

  • Nếu vận chuyển nhầm gia súc còn trong thời gian ngưng thuốc cần thông báo cho chủ trại, lò mổ biết và vận chuyển đến khu cách ly nuôi tiếp đến khi đủ thời gian ngưng thuốc, tuyệt đối không đưa trở lại trại đã xuát phát

  • Nếu vận chuyển bằng phương tiện không được sát trùng thì toàn bộ số gia súc trên xe phải được xuống tại khu cách ly và kiểm tra đàn heo, tuyệt đối không đưa trở lại trại đã xuất phát.


Li n i u

Quy trình chuẩn 10

6. Hồ sơ ghi chép, biểu mẫu

Biểu 14. Mẫu sổ theo dõi xuất bán heo thịt để giết mổ

Tổ chức/cá nhân bán, địa chỉ:

Tổ chức/cá nhân mua, địa chỉ:

Ký tên:

Bên bán: …………………..

Bên mua:…………………


Quy tr nh th c h nh chu n 11

Quy trình thực hành chuẩn 11

QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG


1 ph m vi p d ng1

Quy trình chuẩn 11

1. Phạm vi áp dụng

Qui trình này áp dụng cho các trại chăn nuôi heo


2 tr ch nhi m10

Quy trình chuẩn 11

2. Trách nhiệm

Chủ trại, nhân viên làm việc tại trại


3 th i i m th c hi n10

Quy trình chuẩn 11

3. Thời điểm thực hiện

Hàng ngày


4 qui tr nh2

Quy trình chuẩn 11

4. Qui trình

a) Biện pháp chung:

  • Trại phải có qui hoạch chi tiết trại, trong đó có khu xử lý chất thải và phù hợp với qui hoạch tổng thể.

  • Trại phải có diện tích trồng cây xanh hoặc thảm cỏ để tăng cường khả năng chống nóng và cải thiện tiểu khí hậu chuồng nuôi.

  • Thường xuyên phát quang bụi rậm, không để nước đọng lâu ngày trong khu vực trại; định kỳ vệ sinh hệ thống cống rãnh 1 tháng/lần bằng thuốc sát trùng để hạn chế ruồi muỗi.


A bi n ph p chung tt

Quy trình chuẩn 11

a) Biện pháp chung (tt):

  • Sử dụng khẩu phần cân đối các chất dinh dưỡng, bổ sung các chế phẩm vi sinh để giảm mùi hôi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

  • Các máng ăn có nắp đậy để vừa bảo vệ thức ăn trong máng, vừa giảm bụi từ thức ăn ra môi trường.

  • Hạn chế sử dụng nước rửa chuồng.


B x l ph n v ch t n chu ng

Quy trình chuẩn 11

b. Xử lý phân và chất độn chuồng:

  • Phân giai súc được thu gom hàng ngày đưa vào bể biogas hoặc hệ thống chứa phân tập trung và phải xử trong vòng 24 giờ.

  • Có thể áp dụng hố ủ phân rắn, sử dụng các chế phẩm sinh học như EM (vi khuẩn hữu hiệu) để ủ phân; hố ủ phân và nhà chứa phân cần có mái che mưa nắng, có tường bao và nền xi măng hay đất sét nện để bảo đảm nước phân không ngấm xuống đất.

  • Thường xuyên phun thuốc sát trùng quanh hố ủ để diệt ruồi muỗi.

  • Chất độn chuồng được thu gom ngay sau khi không sử dụng và tập trung vào khu vực riêng, có thể xử lý bằng ủ cho phân hủy hoặc đốt.


C x l ch t th i l ng

Quy trình chuẩn 11

c. Xử lý chất thải lỏng:

  • Tất cả chất thải lỏng từ chuồng trại phải đưa vào hệ thống xử lý chất thải, không được cho chảy ngang qua các khu chăn nuôi khác hay trực tiếp ra môi trường.

  • Các hồ chứa nước thải sau biogas đều phải có nuôi cây thủy sinh (lục bình, bèo hoa dâu...).

  • Nước thải sau khi xử lý phải đạt được tiêu chuẩn hiện hành trước khi thải ra môi trường.

  • Kiểm tra các mẫu nước giếng, ao chứa nước khu vực trại và xung quanh trại 2 lần/năm các chỉ số BOD, COD, NO2-, PO43- và chỉ số vi khuẩn E.coli, Coli form tổng số, Samonella .. (TCVN678-2006).

  • Có hệ thống thoát nước mưa tách khỏi hệ thống nước thải chăn nuôi và không xả nước thải chăn nuôi vào hệ thống thoát nước mưa.


D x l x c heo ch t

Quy trình chuẩn 11

d. Xử lý xác heo chết:

  • Xác heo chết cần được thu gom và xử lý bằng cách đốt hoặc chôn vùi.

  • Hố chôn cần bố trí xa nguồn nước, xa chuồng trại chăn nuôi và xa khu dân cư tối thiểu 50m; hố có rào bao quanh và được đào sâu tối thiểu 1 m, có rắc vôi bột lên xác súc vật trước khi vùi lấp.


Li n i u

Xử lý heo bệnh đúng quy định


E x l c c ch t th i v c v b i

Quy trình chuẩn 11

e. Xử lý các chất thải vô cơ và bụi:

  • Tất cả chất thải vô cơ như vỏ chai lọ đựng vắc-xin hoặc thuốc thú y đã sử dụng, bao bì đựng thức ăn, vật tư, bơm kim tiêm đã sử dụng... đều phải thu gom và có biện pháp xử lý.

  • Tuyệt đối không vứt bừa bãi hay chôn lấp những rác thải loại này.

  • Chuồng có hệ thống lưu thông không khí tốt và thông thoáng, tất cả máng ăn tự động (có thức ăn dự trữ) đều có nắp đậy.

  • Thu gom phân kịp thời, không có phân khô lưu trong chuồng.


5 h nh ng kh c ph c10

Quy trình chuẩn 11

5. Hành động khắc phục:

  • Nếu chưa có hoặc hệ thống xử lý chất thải không đảm bảo cần làm mới hoặc sửa chữa phù hợp với công suất của trại

  • Nếu vận hành không đúng cần hướng dẫn lại


6 h s ghi ch p bi u m u2

Quy trình chuẩn 11

6. Hồ sơ ghi chép, biểu mẫu:

  • Sổ theo dõi lấy mẫu nước sinh hoạt và nước thải tại trại chăn nuôi heo

  • Kết quả kiểm tra các mẫu nước thải trước và sau Biogas, nước giếng sử dụng trong trại


Li n i u

Quy trình chuẩn 11

Biểu 15. Sổ theo dõi lẫy mẫu nước sinh hoạt và nước thải tại trại chăn nuôi heo


Li n i u

CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ VỊ


  • Login